1. Trang chủ
  2. » Kỹ năng sống - Làm người

Tuần 27 lớp 1 cả ngày CKTKN

25 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 48,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi tên các loại hoa trong ảnh Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.. Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh về tên các loại hoa trong ảnh.[r]

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn: 19/ 3 /2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp

ló, ngan ngát, khắp.Bước đầu biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu.

- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ

* H khá giỏi gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (SGK)

- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)

- Giáo dục học sinh biết yêu quý và bảo vệ các loài hoa

II.Chuẩn bị

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm

III.Các hoạt động dạy học :

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa.

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi

Trang 2

ngữ các nhóm đã nêu.

Hoa lan: (an ¹ ang), lá dày: (lá: l ¹ n), lấp

Ngan ngát: (ngát: at ¹ ac), khắp: (ăp ¹ âp)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan

ngát.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi

em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,

tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên

gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn

lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi lần xuống dòng là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

- Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2:

Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Đọc mẫu từ trong bài (Vận động viên

đang ngắm bạn./Bạn học sinh rất ngăn nắp.)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:

Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà

Mẹ băm thịt …

Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến Em đậy nắp lọ mực …

2 em

Trang 3

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

2 Hương hoa lan như thế nào?

Nhận xét học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói:

Gọi tên các loại hoa trong ảnh

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi

nhanh về tên các loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý

các loại hoa, không bẻ cành hái hoa, giẫm

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa,bảo vệ, chăm sóc hoa

I. Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, tìm số liền sau của số có hai

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 4

55 và 55

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các

số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau của

một số (trong phạm vi các số đã học)

Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn các em tập

đếm từ 1 đến 99 ở trên lớp và khi tự học ở

nhà

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh nhắc lạiHọc sinh viết số:

Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai(12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77);

…Học sinh đọc mẫu

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào

số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớpnhận xét

-Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê,G

-Viết đúng các vần ăm, ăp, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn – kiểu chữ

thường, cỡ vừa theo vở tập viết

*H khá giỏi viết đều nét, đúng khoảng cách và đúng số dòng quy định trong

Trang 5

-Chữ hoa: E, Ê, G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội

dung bài viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,

tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,

có gì giống và khác nhau

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

Cho HS viết bài vào vở tập viết các chữ

E,Ê,G

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trênbảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu

Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ.Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết

Viết bảng conThực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viếttốt

Tiết 3: Chính tả: (Tập chép)

Nhà bà ngoại

Trang 6

III.Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng

rai, loà xoà, hiên, khắp vườn

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

-Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết

chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu

chấm phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

để viết

- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Trang 7

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

-Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh

Giải

Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.

Hát đồng ca.

Chơi kéo co.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m

Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởiđộng

HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củalớp trưởng

Trang 8

đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút.

Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các

ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi

xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay

cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng

thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều

Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng b”ng vai

và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu

gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều

Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi

thi đua có đánh giá xếp loại

+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.

+ Dành 3 – 4 phút cho các em “n tập sau

đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người

có số lần tâng cầu nhiều nhất

Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng

được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và được

đánh giá cao trong lớp

Từng tổ trình diễn các động tác, các tổkhác theo dõi và cùng giáo viên đánhgiá nhận xét xếp loại

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củalớp trưởng, nhắc lại cách chơi và ôntập

Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theotừng học sinh

Trang 9

-Nhận biết 100 là số liền sau của 99.

-Đọc , viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100

-Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100

IIChuẩn bị :

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến 99

bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết

số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc

không theo thứ tự

Nhận xét bài cũ học sinh

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

*Giới thiệu bước đầu về số 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

để tìm số liền sau của 97, 98, 99

Giới thiệu số liền sau 99 là 100

Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100

Giới thiệu số 100 không phải là số có 2 chữ

số mà là số có 3 chữ số

Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100 bằng

99 thêm 1

Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

số 2 để học sinh có khái quát các số đến

Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT và

gọi chữa bài trên bảng Giáo viên hỏi thêm

để khắc sâu cho học sinh về đặc điểm các

số đến 100 Gọi đọc các số trong bảng theo

Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99

Số liền sau của 99 là 100

Số bé nhất có hai chữ số là: 10

Trang 10

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,

33, ……….99Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 vàghi nhớ đặc điểm các số đến 100

- Học sinh đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ: ai dậy sớm, ra vườn,

lên đồi, đất trời, chờ đón.Bước đầu biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ.

-Hiểu nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được

cảnh đẹp ấy.Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (sgk)

-HTL ít nhất một khổ thơ *H khá giỏi HTL bài thơ

- Giáo dục học sinh biết yêu môi trường xung quanh

II.Chuẩn bị :

- Tranh vẽ như SGK

III/ Các hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ :

Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong bài

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai

dậy sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết

người nào dậy sớm sẽ được hưởng những

niềm hạnh phúc như thế nào.

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

HS nhắc lại

Lắng nghe

Trang 11

nhàng vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các

từ ngữ các nhóm đã nêu

Dậy sớm: (d ¹ gi), ra vườn: (ươn ¹ ương)

Ngát hương: (at ¹ ac), lên đồi: (l ¹ n)

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các em

sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ươn, ương:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Khi dậy sớm điều gì chờ đón em?

+ Ở ngoài vườn?

+ Trên cánh đồng?

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng

Vừng đông: Mặt trời mới mọc.

Đất trời: Mặt đâùt và bầu trời.

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

Hoa ngát hương chờ đón em.

Vừng đông đang chờ đón em.

Cả đất trời đang chờ đón em.

Trang 12

+ Trên đồi?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh

đọc lại

+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu

và xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học

sinh nêu các việc làm buổi sáng Yêu cầu

học sinh kể các việc làm khác trong tranh

minh họa 5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Tập dậy sớm, tập thể dục, học bài và

chuẩn bị bài đi học đúng giờ …

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên:

Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ? Dậy lúc 5 giờ.

Bạn có hay tập thể dục buổi sáng hay không? Có.

Bạn thường ăn sáng những món gì? Búnbò,Mì, Xôi, …

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành

************************************

Ngày soạn : 23 / 3 /2010

Ngày giảng : Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010

Dạy chiều: Tiết 1: Luyện tập đọc:

Ai dậy sớm

I.Mục tiêu:

- HS đọc trơn toàn bài : Ai dậy sớm Phát âm đúng các tiếng từ ngữ khó

chạy, dậy , sớm ,dậy sớm , ngát hương , vừng đông

- Ôn vần : ươn , ương

- Tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần : ươn , ương

- Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu ( dấu chấm và dấu phẩy , dấu chấm nghỉ dài

hơn so với dấu phẩy )

- Rèn đọc hay , diễn cảm cho các bạn khá giỏi

Trang 13

- Nhắc lại nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được

cảnh đẹp ấy

II Chuẩn bị :

- Bộ đồ dùng TV

- Bảng phụ chép bài đọc

III Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định tổ chức

2 Luyện đọc bài: Ai dậy sớm

- Gọi 3 em đọc lại toàn bộ bài : Ai dậy

sớm

- GV sửa cho học sinh

+Luyện đọc tiếng , từ

- Luyện đọc tiếng , từ khó: chạy, dậy ,

sớm ,dậy sớm , ngát hương , vừng đông

+Luyện đọc toàn bài

- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài

*Luyện tập :

- Cho HS thi tìm tiếng , nói câu chứa

tiếng có vần :ươn , ương

Cho học sinh nêu lại nội dung bài

- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( các em khá )

- Nhận xét

- Nêu : lươn , vườn ,cương , dương , xương , con mương , ánh dương , phương hướng ,con đường

* Con lươn sống dưới nước

* Ngày nào em cũng đến trường học đều đặn

- Vài em nhắc lại nội dung bài:

- Lần lượt nêu yêu cầu của bài – thực hiện vào vở bài tập Tiếng Việt

- Đọc tiếp nối toàn bài

- Đọc trước bài sau

Ngày đăng: 12/03/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w