- Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá trình giải bài tập.. [r]
Trang 1- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
b Về kĩ năng: Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu
điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu ,
c Về thái độ: Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm,
đường thẳng và mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: bảng phụ, thước thẳng.
b HS: thước kẻ.
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)
* Đặt vấn đề: GV giới thiệu ngắn gọn về nội dung chương I Nêu yêu cầu cơ bản khi
học hình học và các dụng cụ cần thiết
c N ội dung bài mới:
HĐ 1 : Điểm (10’)
GV vẽ lên bảng (theo từng thao tác :
chấm, ghi tên A, B .) rồi giới thiệu
điểm
Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có
trong hình GV vừa mới vẽ và hình 1
SGK để hình thành khái niệm các điểm
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnhcủa điểm
- Người ta dùng các chữ cái in hoa A , B , C để đặt tên cho điểm
- Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của các điểm Một điểm cũng là một hình
2 Đường thẳng :
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV hướng dẫn HS vẽ một đường thẳng
(có kéo dài về hai phía) đặt tên, đọc tên
đường thẳng
GV vẽ hình bài tập 1 (H6 SGK) HS giải
bài tập 1 có chú ý các điểm phân biệt có
tên khác nhau nhưng các điểm có tên
khác nhau chưa hẳn đã phân biệt
GV chú ý cho HS đường thẳng là 1 hình
HĐ 3: Điểm thuộc đường thẳng , điểm
không thuộc đường thẳng (12’)
HS quan sát hình 4 SGK GV giới thiệu
quan hệ của A, B với đường thẳng d
(trên bảng phụ)
GV giới thiệu cách viết, cách đọc của
một điểm thuộc đường thẳng, điểm
không thuộc đường thẳng, yêu cầu HS
viết và đọc ký hiệu tương tự
GV Cho HS làm ?
HS Thực hiện ?
GV dùng hình 6 sau khi đã giải xong
bài tập 1, yêu cầu HS dùng các ký hiệu
để ghi các quan hệ
HS làm bài tập?
- Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn , nét bút chìvạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho
ta hình ảnh của đường thẳng
- Người ta dùng các chữ cái thường a , b ,… m
… để đặt tên cho đường thẳng
3 Điểm thuộc đường thẳng – Điểm không thuộc đường thẳng :
A B
dTrên hình vẽ ta nói
- Điểm A thuộc đường thẳng d
Ký hiệu : A d
Ta còn nói : Điểm A nằm trên đường thẳng
d hay đường thẳng d đi qua điểm A hayđường thẳng d chứa điểm A
- Điểm B không thuộc đường thẳng d
Ký hiệu : B d
Ta còn nói : Điểm B không nằm trên đườngthẳng d hay đường thẳng d không đi quađiểm B hay đường thẳng d không chứađiểm B
? D I B E C
a A
a, Điểm C thuộc đường thẳng a
b, Điểm E không thuộc đường thẳng a
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài mới : Ba điểm thẳng hàng
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4a Về kiến thức: Học sinh hiểu được 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm.
b Về kĩ năng: Học sinh biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng.Biết sử
dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
c Về thái độ: Có ý thức sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng
cẩn thận, chính xác
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: bảng phụ, thước thẳng.
b HS: thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (8’)
* Kiểm tra: Yêu cầu HS làm bài tập sau:
- Vẽ điểm M và đường thẳng b
- Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho: M a, Ab, Aa
- Vẽ điểm N a; Nb
- Nhận xét về vị trí của 3 điểm M,A,N?
* Đặt vấn đề: 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a Ta nói rằng M, N, A
thẳng hàng Vậy để hiểu rõ hơn về 3 điểm thẳng hàng ta cùng nghiên cứu nội dungbài học hôm nay
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng (10’)
GV: Dựa vào h.vẽ trên cho biết khi nào có thể
nói 3 điểm A,B,C thẳng hàng?
Khi nào có thể nói 3 điểm A,B,C không thẳng
hàng?
GV: Cho VD về hình ảnh 3 điểm thẳng hàng?
ba điểm không thẳng hàng?
HS: Lấy VD
GV: Để vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không
thẳng hàng ta nên làm như thế nào?
HS: Nêu cách vẽ
GV: Yêu cầu hs thực hành vào bảng con
GV: Kiểm tra trước lớp 1vài hs
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có thẳng
hàng không ta làm như thế nào?
HS: Dùng thước thẳng để gióng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng:
- Sgk/105
- Hình vẽ trên ta có: A, B, C thẳng hàng
- Hình vẽ trên ta có: A, B, C không thẳng hàng
Trang 5HĐ 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
(15’)
GV: Đưa h.vẽ 9/sgk để quan sát
GV: Với hình vẽ đó kể từ trái sang phải vị trí
các điểm như thế nào với nhau
HS: Trình bày
GV: Trên hình có mấy điểm đã được biểu
diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A,
C?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu nhận xét sgk
GV: Nếu nói rằng "Điểm E nằm giữa hai điểm
M, N thì ba điểm này có thẳng hàng không?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đốivới điểm B
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B
Trang 6Tiết 3 - §3 ĐƯỜNG THẰNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
b Về kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
c Về thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: bảng phụ, thước thẳng.
b HS: thước kẻ.
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Làm bài tập 14 (SGK-107).
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết ba điểm thẳng hàng khi nó cùng thuộc một
đường thẳng Vậy trên mặt phẳng, nếu giả sử có 2 điểm A và B thì có bao nhiêuđường thằng có thể đi qua ca 2 điểm đó? Để giải quyết vấn đề đó, chúng ta cùng đivào bài học hôm nay !
c N ội dung bài mới:
HĐ 1 : Vẽ đường thẳng (10’)
- GV: Vẽ đường thẳng d đi qua điểm A
- Học sinh vẽ hình trên bảng
- GV: Có thể vẽ đường thẳng khác đi
qua điểm A không ? Có thể vẽ được
bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm A
- Học sinh trả lời
- GV: Cho thêm điểm B khác A Hãy
vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Vẽ
được mấy đường thẳng như thế ?
- Học sinh nhận xét
- GV nhấn mạnh Có một và chỉ có một
đường thẳng đi qua hai điểm A ,B
? Nếu đường thẳng chứa ba điểm A
,B ,C thì gọi tên đường thẳng đó như
2.- Tên đường thẳng :
Trang 7HĐ 2: Tên đường thẳng (10’)
- Có mấy cách gọi tên đường thẳng đó
(Đường thẳng AB , BA , AC , CA , BC ,
CB )
- Các đường thẳng trên mặc dầu có tên
khác nhau nhưng chỉ là một các đường
thẳng đó gọi là trùng nhau
HĐ 3: Đường thẳng trùng nhau ,cắt
nhau, song song (10’)
- Nhìn hình vẽ gọi tên hai đường
thẳng ?
- Hai đường thẳng đó có điểm nào
chung ?
- Có mấy điểm chung ?
- Hai đường thẳng chỉ có một điểm
chung gọi là hai đường thẳng cắt nhau
và điểm chung đó gọi là giao điểm của
hai đường thẳng
- Hai đường thẳng cắt nhau có thể có
hai điểm chung không ?- Học sinh trả
lời :
- Nói hai đường thẳng có hai điểm
chung thì chúng trùng nhau đúng hay
sai ? Tại sao ?
- HS Đúng vì chỉ có một đường thẳng
đi qua hai điểm nếu có đường thẳng thứ
hai đi qua điểm đó thì chúng phải trùng
nhau
- Hai đường thẳng không có điểm nào
chung gọi là hai đường thẳng song song
a
b
- Hai đường thẳng a và b như hình vẽ
Ta có thể gọi tên đường thẳng bằng cách gọi tên hai điểm thuộc đường thẳng đó
Ví dụ :
A B
Đường thẳng AB hay đường thẳng BAHoặc cũng có thể gọi tên đường thẳng bằng hai chữ thường
x y
Đường thẳng xy hoặc đường thẳng yx
3.- Đường thẳng trùng nhau ,cắt nhau, song song :
A B C Nhìn hình vẽ ta nói hai đường thẳng AB và
AC trùng nhau
B A
C
- Hai đường thẳng AB và AC chỉ có mộtđiểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và Agọi là giao điểm của hai đường thẳng đó
Trang 9a Về kiến thức: Biết cách trồng cây, chôn cọc giữa hai mốc A và B cho trước.
b Về kĩ năng: Nắm được cơ sở lý thuyết của bài thực hành và có hứng thú áp dụng
vào thực tế
c Về thái độ: Rèn tư duy chính xác và cách làm việc có tổ chức khoa học.
2 Phương pháp giảng dạy
Thực hành theo nhóm
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước mét, dây dài, cọc thẳng
b HS: cọc thẳng, nghiên cứu trước nội dung thực hành.
4 Tiến trình bài dạy:
a Chuẩn bị kiến thức.(5’)
* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để trang bị kiến thức cho HS thực hành
* Khi nói A, B, C thẳng hàng thì :
- Có một đường thẳng duy nhất đi qua ba điểm đó
- A, B, C đều thuộc một đường thẳng
- Có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- 6 đường thẳng AB, BA, AC, CA, BC, CB trùng nhau
b Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ theo phân công ở tiết trước.(2’)
c Hướng dẫn thực hành, thực hành.(30')
- GV nêu yêu cầu thực hành, công dụng của các dụng cụ đã chuẩn bị
- GV cùng vài HS thực hành từng thao tác mẫu như SGK
- GV phân công khu vực thực hành cho từng nhóm và giao quyền điều hành chonhóm trưởng
d Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.(7')
- GV theo dõi các hoạt động của nhóm trong quá trình thực hành
- Nhóm trưởng từng nhóm báo cáo sự phân công và quá trình thực hành
- GV kiểm tra kết quả thực hành
- GV cho HS thu dọn hiện trường sau khi đã kiểm tra kết quả
- GV đánh giá hoạt động của tiết học và kết quả của các nhóm
e Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Muốn sắp hàng thẳng ta cần phải kiểm tra như thế nào?
- Chuẩn bị trước bài mới :Tia
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 10- Nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau, có kỹ năng vẽ một tia, vẽ hai tia đối nhau.
- Có tư duy phân loại hai tia chung gốc, biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học
c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
3 Chuẩn bị của GV& HS
* Đặt vấn đề: Ở các tiết học trước chúng ta đã làm quen với các khái niệm như: điểm,
đường thẳng Ngoài 2 khái niệm trên thì ta còn có khái niệm về tia Vậy tia là gì? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay !
c N ội dung bài mới:
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm tia (10’)
- Sau khi nhận xét bài kiểm GV giữ lại
hình vẽ đường thẳng xy và điểm O
- GV giới thiệu tia bằng cách tô đậm
bằng phấn màu hai phần của đường
thẳng xy được chia ra bởi điểm O
(?) Tia gốc O là gì? Nó còn gọi là gì
nữa?
- HS vẽ một tia gốc A, đọc tên nó và
ghi ký hiệu
- GVgiới thiệu phần giới hạn và không
giới hạn của một tia (chẳng hạn tia Ax)
HĐ 2: Tên đường thẳng (10’)
(?) Trên hình vẽ bài kiểm Có nhận xét
gì về hai tia Ox, Oy
- GV giới thiệu hai tia đối nhau
(?) Hai tia đối nhau phải thoã mãn
1 Tia
•
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O được gọi là tia gốc O (còn gọi là nửa đường thẳng gốc O).
Ví dụ : Tia Ax
A• xĐọc (hay viết) là : Tia Ax
2 Hai tia đối nhau.
Hai tia chung gốc Ox, Oy và tạo thànhđường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét : Mỗi điểm trên đường thẳng là
Trang 11những điều kiện nào ? (chung gốc và
tạo thành đường thẳng)
(?) Mỗi điểm trên đường thẳng xy có
phải là gốc chung của hai tia đối nhau
không ?
- y/c HS làm bài tập ?1
(?) Vì sao hai tia Ax, By trên hình bên
không gọi là hai tia đối nhau ?
(?) Chỉ ra các tia đối nhau?
- HS thực hiện theo y/c HS
- GV nhận xét và chốt lại
HĐ 3: Đường thẳng trùng nhau ,cắt
nhau, song song (10’)
- GV giới thiệu hai tia trùng nhau qua
- GV y/c đại diện lên trình bày
- Hs nhận xét bài làm của nhau
- Tia Ax và Ay là 2 tia đối nhau
- Bx và By là 2 tia đối nhau
3 Hai tia trùng nhau
a, Tia OB trùng tia Oy
b, Hai tia OA và Ax không phải là 2 tiatrùng nhau vì không chung gốc
c, Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì khôngtạo thành 1 đường thẳng
Trang 12a Về kiến thức: Củng cố các khải niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia.
b Về kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai tia đối nhau, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau,
kỹ năng vẽ tia, đọc tia
c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập Có tư duy chính
xác, rõ ràng trong phát biểu
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: bảng phụ, thước thẳng.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Hai tia đối nhau thỏa mãn những yêu cầu nào?
* Đặt vấn đề: Để củng cố các khái niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia Hôm
nay chúng ta cùng đi làm một số bài tập
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Luyện phát biểu định nghĩa tia
(10’)
- GV y/c HS làm các bài tập 26, 27
- HS giải miệng bài tập 26 để GV chốt
lại ở bài tập 27 và yêu cầu HS ghi lại
các định nghĩa tia này vào phần chú ý
họa các câu sai
HĐ 3: Thứ tự các điểm trên hai tia đối
b) Có thể điểm M nằm giữa hai điểm
A , B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm A ,
M
Bài tập 27 (SGK-113)
a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía với B đối với điểm A.b) Hình tạo bởi điểm A và phần đườngthẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phíađối với A là một tia gốc A
Bài tập 32 (SGK-114)
a) Saib) Saic) Đúng
Bài tập 28 (SGK-113)
x N O M y
Trang 13- GV y/c HS làm bài 28, 29, 30.
(?) Điểm O là gốc chung của hai tia đối
nhau nào ? (sau khi vẽ đựoc ba điểm O,
M, N)
(?) Muốn biết điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại trong ba điểm M, N, O ta
phải kiểm tra điều gì trước ? (ba điểm
(?) Hai tia đối nhau AC và AB cho ta
suy ra được những điều gì ? (A, B, C
thẳng hàng và A nằm giữa B và C)
(?) Vẽ nhanh hai tia AB và AC đối
nhau bằng cách nào ?
(?) Có nhận xét gì về gốc chung của hai
tia đối nhau với hai điểm nằm ở hai tia
Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì :
a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau
b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ
khác O của tia Ox và một điểm bất kỳ khác O của tia Oy
d Củng cố (4’)
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
- Hệ thống 1 số bài toán đã chữa
Trang 14- Có kỹ năng mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
3 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: bảng phụ, thước thẳng.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Cho hai điểm A và B Vẽ đường thẳng AB, tia AB, tia BA bằng phấn
màu Đường thẳng AB và tia AB giống và khác nhau ở những điểm nào ?
* Đặt vấn đề: (Cho HS quan sát ảnh ở phần đầu) Hình như vậy người ta gọi là đoạn
thẳng Vậy đoạn thẳng là gì? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
c N ội dung bài mới:
khi vẽ đoạn thẳng AB ? GV nêu định
nghĩa đoạn thẳng AB
Thử phát biểu đoạn thẳng BA So sánh
hai phát biểu và nhận xét hai đoạn
thẳng BA và AB
GV giới thiệu hai đầu mút của đoạn
thẳng HS vẽ một đoạn thẳng có hai đầu
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
Trang 15(Hình 35).
HS quan sát, theo dõi và ghi bài
GV: Giới thiệu thêm: Các trường hợp
thường gặp đã được vẽ ở hình 33, 34,
35 Ngoài ra còn có các trường hợp
khác: giao điểm có thể trùng với đầu
mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia
* Hình 33 biểu diễn hai đoạn thẳng AB và
CD cắt nhau, giao điểm là điểm I
* Hình 34 biểu diễn đoạn thẳng AB và tia
Ox cắt nhau, giao điểm là điểm K
* Hình 35 biểu diễn đoạn thẳng AB vàđường thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểmH
Lưu ý: Các trường hợp thường gặp đã được
vẽ ở hình 33, 34, 35 Ngoài ra còn có cáctrường hợp khác: giao điểm có thể trùng vớiđầu mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia
- Nắm vững định nghĩa đoạn thẳng AB
- Nhận dạng được đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng
- Phân biệt đoạn thẳng, đường thẳng, tia
C
Trang 16Tiết 8 - §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Rèn tính chính xác, cẩn thận trong khi đo đoạn thẳng
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng có chia đơn vị, thước dây, thước gấp.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Hãy vẽ đoạn thẳng AB Định nghĩa đoạn thẳng AB M là một điểm thuộc
đoạn thẳng AB thì M có thể nằm ở vị trí nào so với các điểm A và B ?
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm về đoạn thằng Để đo độ dài
đoạn thẳng chúng ta làm như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Đo đoạn thẳng (12’)
GV giới thiệu thước có chia khoảng và
công dụng của nó
GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng
HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả
Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
Trang 17HĐ 2: So sánh hai đoạn thẳng (12’)
So sánh hai đoạn thẳng là gì ? Dựa vào
cơ sở nào để ta có thể só sánh hai đoạn
Với kết quả đo, ở bài tập ?1, hãy ghi kết
quả sau khi so sánh độ dài các đoạn
thẳng AB, EF, CD ; AB và IK ; EF và
GH
GV Khi so sánh độ dài các đoạn thẳng
ta cần lưu ý gì về đơn vị đo?
HĐ 3: Các loại thước đo khác (6’)
HS quan sát hình 42, đọc tên các loại
thước
GV giới thiệu cho HS các loại thước đo
khác như thước dây, thước gấp, thước
xích v.v và đơn vị đo inch
Làm bài tập ?3
Ta thường thấy các ngành nghề nào sử
dụng các loại thước này ?
3 Các loại thước đo khác
Thước dây, thước gấp, thước xích
- Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng khác nhau như thế nào ?
- Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ?
- HS làm bài tập 40, 41, 42, 43 (SGK- 119)
e Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 44, 45 (SGK- 119)
- Chuẩn bị cho tiết sau : Cộng hai đoạn thẳng
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 18Tiết 9 - §9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
c Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Khi nào thì điểm A nằm giữa O và B ? Chứng minh.
* Đặt vấn đề: Như SGK.
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Vẽ đoạn thẳng trên tia (15’)
- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các
dụng cụ như thước thẳng có chia
khoảng hoặc com pa để đặt đoạn thẳng
OM sao cho
OM = 2cm
- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy điểm
M như thế ? HS nêu nhận xét trong
SGK
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :
Ví dụ 1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng
- Vạch số 2(cm) của thước sẽ cho ta điểm
M Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ
Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM
= a (đơn vị dài).
Ví dụ 2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn
thẳng CD sao cho CD = AB
* Cách vẽ : Vẽ một tia Cy bất kỳ Khi đó, ta
đã biết mút C của đoạn thẳng CD Ta vẽ
Trang 19- Làm thế nào để vẽ đoạn thẳng CD có
độ dài bằng đoạn thẳng AB cho trước
mà không cần đo độ dài AB
- Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại?
- Giữ độ mở của compa không đổi, đặtcompa sao cho một mũi nhọn trùng với gốc
C của tia Cy, mũi kia nằm trên tia sẽ cho tamút D và CD là đoạn thẳng phải vẽ
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
Ví dụ : SGK
x n
m
o
Nhận xét : Trên tia Ox, OM = a,
ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.
x n
b
m a o
d Củng cố (10’)
- Cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng “Trên đường thẳng OM có hai đoạn thẳng OA và OB mà OA > OB thì B nằm giữa O và A”.
Trang 20Tiết 10 - §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ? Cho đoạn thẳng AB.
M là điểm nằm giữa A và B Hãy cho biết độ dài các đoạn thẳng AM, BM, AB Sosánh các đoạn thẳng AM và AB ; AB và BM
* Đặt vấn đề: Dựa vào phần kiểm tra miệng, chúng ta có thể đưa ra câu trả lời câu
hỏi: Khi nào thì AM + MB = AB hay không? Để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này,chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Khi nào thì tổng độ dài hai
đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài
đoạn thẳng AB? (16’)
- GV đặt vấn đề: khi nào thì tổng của
hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
Trang 21- GV nhận xét, chốt lại
- Giới thiệu ví dụ
HĐ 2: Một vài dụng cụ đo khoảng
cách giữa hai điểm trên mặt đất (8’)
- GV y/c Hs đọc nội dung phần 2
- HS nêu các dụng cụ đo khoảng cách
- GV giới thiệu các dụng cụ, cách đo
khoảng cách
Ngược lại ,nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Ví dụ : Cho điểm M là điểm nằm giữa hai điểm A
và B Biết AM = 3cm , AB = 8cm Tính MB
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 48, 51, 52 (SGK-121, 122)
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 22b Về kĩ năng: Có kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, nhận biết
1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại
c Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB Giải bài tập 48 SGK
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta biết khi nào thì AM + MB = AB và cách tính độ
dài các đoạn thẳng khi đo đạc thực tế Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức
đó để giải một số bài tập
c N ội dung bài mới:
Muốn so sánh hai đoạn thẳng EM và
MF ta phải biết yếu tố nào ? Hãy tính
Trang 23Trong mỗi trường hợp hãy tính AM và
BN để so sánh hai độ dài kết quả có chú
Ba điểm V, A, T cùng thuộc một đường
thẳng cho ta biết dược điều gì ?
Từ TA = 1cm, VA = 2cm, và VT = 3cm
ta có thể suy ra hệ thức nào ? Điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại nào ?
d Củng cố (5’)
- GV chốt lại kiến thức qua các bài tập đã chữa
- GV nhắc lại cách giải các bài tập, nêu căn cứ để giải BT
e Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn
- Chuẩn bị bài sau : Vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 24Tiết 12: §10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
a Về kiến thức: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
b Về kĩ năng: Có kỹ năng biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng, biết phân tích
trung điểm của mỗi đoạn thẳng là một điểm thoả mãn hai tính chất, nếu thiếu mộttrong hai tính chất đó thì không phải là trung điểm của đoạn thẳng
c Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ, giấy A4.
b HS: thước kẻ, giấy nháp, giấy A4, học bài và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)
* Kiểm tra: - Trên tia Ox, xác định hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm.
- Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
- Tính độ dài đoạn thẳng AB So sánh OA, OB
* Đặt vấn đề: (Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK ở phần đầu bài) M là trung điểm
của đoạn thằng AB Vậy M có tính chất gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tacùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Trung điểm của đoạn thẳng
(10’)
- Quan sát hình trong bài kiểm ta thấy
A nằm giữa O và B, OA = OB Ta nói
A là trung điểm của OB
- Quan sát hình 61 SGK và trả lời trung
điểm M của đoạn thẳng AB là gì ?
- Muốn xác định một điểm có phải là
trung điểm của một đoạn thẳng, ta cần
xét các yêu cầu nào ?
- GV giới thiệu tên gọi khác của trung
- Trung điểm M của đoạn thẳng AB còn gọi
là điểm chính giữa của đoạn thẳng AB.
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng :
Ví dụ : Cho đoạn thẳng AB = 5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy
Ta có : MA + MB = AB
MA = MB
Trang 25AM = AB/2
- GV hướng dẫn cách gấp giấy để tìm
trung điểm của đoạn thẳng
- HS thực hiện theo hướng dẫn
HS đọc phần ? và trả lời
GV chốt lại
A M B 2,5 cm
MA = MB = AB2 = 5
2 = 2,5 cm
Chú ý : Ta có thể vẽ đoạn AB trên giấy can rồi gấp giấy sao cho điểm B trùng vào điểm
A Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm M cần xác định
? Chia đôi sợi dây có độ dài bằng độ dài
thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xácđịnh độ dài thanh gỗ
d Củng cố (10’)
- Phân biệt điểm nằm giữa, điểm chính giữa
- HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
- Làm bài tập 60, 61, 63 (SGK- 125-126)
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài
e Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo SGK và làm các bài tập 62, 64 SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập để tiết sau : Ôn tập chương
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 26Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Bước đầu tập suy luận đơn giản về hình học
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu.
b HS: thước kẻ, compa, ôn lại nội chương I.
3 Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (10’)
* Kiểm tra: Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết kiến thức gì ?
C
A BHình 3
a
I
bHình 4
m nHình 5 y
O
x
Hình 6
A B xHình 7
A BHình 8
A M BHình 9
* Đặt vấn đề: Vậy là chúng ta đã nghiên cứu xong chương I Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau đi hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương I để chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
c N ội dung bài mới:
HĐ 1: Trả lời câu hỏi và bài tập (15’)
Trang 27HS: đọc câu hỏi câu 5, câu 6.
HS: trả lời miệng câu 5, câu 6
b) Có một và chỉ một đường thẳng điqua
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là của hai tia đối nhau
d, điểm nằm giữa hai điểm A và B
2 Cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai :
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm tất cả các
điểm nằm giữa A và B ( Sai)
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng ABthì M cách đều hai điểm A, B ( Đúng)c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là một
điểm cách đều hai mút A và B ( Sai)
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt
nhau hoặc song song nhau ( Đúng)
Câu 5:
Câu 6: a) M nằm giữa A và B vì M tia
AB và AM < ABb) Vì M nằm giữa A và B nên
MB = AM - AM
= 6 - 3
= 3 (cm)
=> AM=MBc) M là trung điểm của AB
b a
c b
a
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
n
x
+ AN // a thì không vẽ được điểm S vì khi
đó a và AN không có điểm chung
3 Câu 4 (SGK- 127)
e
b a
- Ôn tập các kiến thức đã học và hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn
- Tiết sau : Kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 291 Mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: từ tiết 01 đến tiết 13 theo PPCT.
2 Hình thức kiểm tra
Tự luận 100%
3 Ma trận đề kiểm tra
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
1 Điểm Đường thẳng. Biết dùng các kí
hiệu ,để thể
hiện 1 điểm thuộc hoặc không thuộc 1 đường thẳng.
5 Trung điểm của
đoạn thẳng. Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng Biết vận dụng định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng
để tính độ dài của đoạn thẳng, để chứng tỏ một điểm là trung điểm (hoặc không là trung điểm) của một đoạn thẳng …
Trang 30Trên đường thẳng a lấy 4 điểm A, B, C, D phân biệt Hỏi có mấy đoạn thẳng? Hãy
gọi tên các đoạn thẳng ấy?
P N
Trang 32- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng, làm quen với cách phủ nhận một khái niệm.
- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ
b Về kĩ năng: Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa hai tia.
c Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ.
b HS: thước kẻ, nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)
* Kiểm tra: (không kiểm tra).
* Đặt vấn đề: (GV giới thiệu chương mới).
c N ội dung bài mới:
*GV : Dùng một trang giấy minh họa:
Nếu ta dùng kéo để cắt đôi trang giấy ra
thì điều gì xảy ra ?
*HS: Trả lời
*GV : Khi đó ta được hai phần riêng
biệt của mặt phẳng: phần chứa kẻ xọc,
và phần không có kẻ xọc Người ta nói
rằng hai phần mặt phẳng riêng biệt đó
gọi là các nửa mặt phẳng có bờ a
*HS: Chú ý và lấy ví dụ minh họa
*GV : Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ
Chú ý:
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi
là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Bất kì một đường thẳng nào nằm trên mặtphẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặtphẳng đối nhau
Trang 33*GV : Nhận xét và khẳng định:
Hình gồm đường thẳng a và một phần
mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là
một nửa mặt phẳng bờ a
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
*GV : Cho biết hai nửa mặt phẳng có
chung bờ a có mối quan hệ gì ?
*HS: Trả lời
*GV : Nhận xét
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được
gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
*HS: Hai học sinh lên bảng
*GV : - Yêu cầu học sinh nhận xét
a, - Nửa mặt phẳng chứa điểm M, N
- Nửa mặt phẳng chứa điểm P
b, - MN a=
- MP a= I
2 Tia nằm giữa hai tia.
Ví dụ: Hình 3 (SGK- trang 72)
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Ở mỗi hình vẽ trên, hãy cho biết:
Vị trí tương đối của tia Oz và đoạn
thẳng MN ?
*HS: Trả lời
*GV : Ở hình a ta thấy tia Oz MN tại
điểm nằm giữa đoạn thẳng MN, khi đó
ta nói: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia
Oy
*HS: Chú ý nghe giảng
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2
- Ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia
- Yêu cầu học sinh lên bảng lấy
một ví dụ bất kì về tia nằm giữa hai tia
Kết luận: GV nêu điều kiện tia nằm
giữa hai tia
Nhận xét:
Ở hình a ta thấy tia Oz MN tại điểm nằmgiữa đoạn thẳng MN, khi đó ta nói: Tia Oznằm giữa hai tia Ox và tia Oy
?2
- Ở hình 3b, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox
và tia Oy
- Ở hình 3c, tia Oz không cắt đoạn thẳng
MN Tia Oz có không nằm giữa hai tia Ox
a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A và nửa
mặt phăng bờ B chứa điểm B
b) Đoạn thẳng BC khụng cắt đường thẳng a
e Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới “ Góc ”
5 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 35- Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc.
- Nhận biết điểm nằm trong góc
c Về thái độ: Rèn luyện thái độ cẩn thận trong vẽ hình, tích cực trong học tập.
2 Chuẩn bị của GV& HS
a GV: thước thẳng , bảng phụ.
b HS: thước kẻ, nghiên cứu trước nội dung bài mới.
3 Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức (1’)
b Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Vẽ đường thẳng xy, điểm O thuộc xy
Chỉ rõ các nửa mặt phẳng của hình trên Đó là hai nửa mặt phẳng như thế nào?
* Đặt vấn đề: Hình gồm hai tia chung gốc được gọi là góc Vậy góc là gì? Có những
loại góc nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về nó
c N ội dung bài mới: