1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Trường THCS Ninh Loane – Đức Trọng – Lâm Đồng - Chương I: Đường thẳng vuông góc

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 195,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thaønh coù moät caëp goùc sole trong[r]

Trang 1

Tuần 1:

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

II Phương pháp giảng dạy:

Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

IV Tiến trình bài dạy:

? Vẽ hai đường thẳng xy,

x’y’ cắt nhau tại O

- Như hình vẽ, hai góc

O1 và O3 được gọi là hai

góc đối đỉnh.

?1 Hãy nhận xét quan hệ

về cạnh, về đỉnh của hai

góc O1 và O3?

! Từ đó ta có định nghĩa

về hai góc đối đỉnh như

sau.

- Cho HS làm ?2

- Hai góc O1 và O3 có chung một đỉnh O, mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

- Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh

Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai

góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh ta còn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1 hoặc hai góc O1 và O3 đối đỉnh với nhau

! Dùng thước đo độ để

đo, rút ra kết luận và sự

đoán.

- Hai góc O1 và O3 bằng nhau Hai góc O2 và O4 bằng nhau

- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

O

x

y

y’

x’

O x

y

y’ x’

3( 2 ) 1 4

O x

y

y’ x’

3( 2 ) 1 4

Trang 2

A t

t'

z'

z

3( 2 ) 1 4

B x

x'

y’

y

3( 2 ) 1 4

? Tuy nhiên, làm cách

nào mà không đo cũng

có thể suy ra được

?

 

O  O

Ta có: + = 180O 1 O 2 (kề bù) (1)

+ = 1800 (kề bù) (2)

 3

O O2

So sánh (1) và (2) ta có:

+ = +

 1

O O2 O3 O2 Suy ra: O1  O3

Tập suy luận:

Ta có: + = 180O1 O2 0 (kề bù) (1)

+ = 1800 (kề bù) (2)

 3

O O2

So sánh (1) và (2) ta có:

+ = +

 1

O O2 O3 O2 Suy ra: O1  O3

Tính chất: Hai góc đối đỉnh bằng

nhau.

- Gọi một học sinh đứng

tại chỗ trả lời trực tiếp

bài tập 1 trang 82 SGK

- Bài tập 2 trang 82

SGK

- Bài tập 3 trang 82

SGK

(Gọi một HS đọc và nêu

rõ nội dung đề bài)

Họat động nhóm: Làm

bài tập 4 trang 82 SGK?

(Yêu cầu HS vẽ hình,

nêu rõ cách vẽ Giải

thích rõ kết quả bài giải)

- Trả lời

Bài 1

a x'Oy' – là tia đối.

b là hai góc đối đỉnh nhau – là tia

đối của cạnh Ox – cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy'

Bài 2

a … đối đỉnh.

b … đối đỉnh.

Bài 3

Các cặp góc đối đỉnh:

A1 và A3; A2 và A4

- Làm việc nhóm

Số đo góc x’By’ = 600 Vì là góc đối với góc xBy

- Bài tập về nhà: 6; 7; 8; 9 trang 83 SGK

- Chuẩn bị bài mới

 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

a

b 3( 2 ) 1

4

Tuần 1:

I Mục tiêu:

- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

II Phương pháp giảng dạy:

Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- GV cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ

- HS làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai góc

đối đỉnh? Hai góc đối

đỉnh có tính chất gì?

? Cho hai đường thẳng

a và b cắt nhau tại A

trong các góc tạo

thành có một góc

bằng 400 Tính số đo

các góc còn lại?

- Trả lời như SGK

- Vẽ hình

Giả sử góc A1 = 400

Ta có: A1 = A3 = 400 (đối đỉnh)

A2 + A1 = 1800 (kề bù) => A2 = 1800 – A1 = 1400

A4 = A2 = 1400 (đối đỉnh)

- Gọi 1 HS lên bảng

dùng thước đo độ và

thước thẳng để vẽ góc

ABC có số đo bằng

560

? Vẽ góc ABC’ kề bù

với góc ABC?

? Thế nào là 2 góc kề

bù?

! Dựa vào định nghĩa

hai góc kề bù để vẽ.

- Lên bảng thực hiện

Hai góc kề bù là hai góc có chung 1 cạnh và có tổng số đo là 180 0

- Thực hiện

Bài 5 Trang 82

a) Vẽ góc ABCA có số đo bằng 560

b) Vẽ góc ABC'A kề bù với góc ABCA Hỏi số đo của góc ABC'A ?

- Số đo của góc ABC'A ? kề bù với ABCA nên = 1800 – 560 = 1240 A

ABC'

400

560

A

A

C’

560

Trang 4

B

C

A

C’

A’

0

470

1

2

3 4

700

700

700

700

! Lấy AB làm cạnh

chung, kẻ BC’ là tia

đối của BC.

? Làm cách nào để

tính được góc ABC’?

- Hướng dẫn tương tự

như câu b

! Đối với câu này ta

có thể áp dụng tính

chất của hai góc đối

đỉnh để kết luận về

góc C’BA’.

? Như hình vẽ, hãy

tính góc O2, O3 và O4?

? Góc O2 như thế nào

với góc O1?

? Từ đó suy ra điều

gì?

? Góc O3 như thế nào

với góc O1?

? Từ đó suy ra điều

gì?

! Tương tự tính góc O4

? Làm bài tập 8?

? Qua bài tập 8 rút ra

kết luận gì?

Dựa vào tính chất của hai góc kề bù.

- Thực hiện

C'BA'A ABCA là hai góc đối đỉnh

nên C'BA'A = 560

Đọc đề bài, lên bảng vẽ hình

Góc O2 và O1 là hai góc kề bù

O3 và O1 là hai góc đối đỉnh.

c) Vẽ góc C'BA'A kề bù với góc ABC'A Hỏi số đo của góc C'BA'A ?

Bài 6 Trang 83.

Ta có:

- và O1 O2 kề bù nên

=1800 – = 1800 – 470 = 1330

 2

O O1

- và O1 O3 đối đỉnh nên

= = 470

 1

O O3

- O2và O4 đối đỉnh nên

= = 1330

 2

O O4

Bài 8 Trang 83

? Thế nào là hai góc

đối đỉnh?

? Hai góc đối đỉnh có

tính chất gì?

? Hai góc không đối

đỉnh?

- Bài tập về nhà: 4; 5; 6 trang 74 SGK - Chuẩn bị bài mới

 Rút kinh nghiệm :

700

700

700

700

Trang 5

y

y’

Tuần 2:

I Mục tiêu:

- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- Giáo án, thước thẳng, Êke, giấy rời

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai

đường thẳng cắt nhau?

Vẽ đường thẳng a cắt

b tại A sao cho có một

góc tạo thành là 900?

- Cho HS làm ?1

? Quan sát và có nhận

xét gì về các nếp gấp?

- Hướng dẫn HS làm

?2

- Cho HS nhắc lại

định nghĩa

- Thực hiện gấp giấy Sau đó quan sát

- Nhận xét

Có xOy=90o (theo đk Cho trước)

y’Ox =180o-xOy (theo tính chất hai góc kề bù)

=>y’Ox=180o-90o=90o

có x’Oy = y’Ox = 90o (theo tính chất hai góc đối đỉnh)

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

* Định nghĩa.

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và được ký hiệu là xx’ yy’

? Muốn vẽ hai đường

thẳng vuông góc ta

làm thế nào?

- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau và ký hiệu

a  a’

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

(Xem SGK)

a

b A

O

y

y’

a

Trang 6

- Cho HS lên làm ?3

Vẽ phác hai đường

thẳng vuông góc

- Cho HS làm ?4, nêu

các trường hợp có thể

xảy ra giữa điểm O và

đường thẳng a, vẽ

hình theo các trường

hợp đó

- Hướng dẫn các em

vẽ hình như trong

SGK Dụng cụ vẽ có

thể dùng Eke, thước

thẳng hoặc thước đo

góc

- Điểm O có thể nằm trên hoặc nằm

ngoài đường thẳng a.

Tính chất: Có một và chỉ một đường

thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

- Cho bài toán : Cho

đoạn thẳng AB, xđ

trung điển I của AB

Qua I vẽ đường thẳng

d vuông góc với AB

- Gọi lần lượt 2 HS

lên bảng làm, HS còn

lại làm vào vở

! (giới thiệu) Đường

thẳng d gọi là đường

trung trực của đoạn

thẳng AB.

? vậy đường trung trực

của một đoạn thẳng là

gì?

? Một đường thẳng

muốn là trung trực

của đoạn thẳng cần

mấy đk?

- Gới thiệu điểm đối

xứng Yêu cầu HS

nhắc lại

- HS1: vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB

- HS2: vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I

- Phát biểu định nghĩa

- Cần 2 đk: đi qua trung điểm và

vuông góc với đoạn thẳng.

3 Đường trung trực của đoạn thẳng

Cho bài toán : Cho đoạn thẳng AB,

xđ trung điển I của AB Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB

Định nghĩa: Đường thẳng vuộng góc

với một đoạn thẳng tại trung điểm

của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

* Khi d là trung trực của AB ta cũng nói: Hai điểm A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- Bài tập về nhà: 12; 13; 14 trang 10 SGK

- Chuẩn bị bài mới

 Rút kinh nghiệm :

d

B

Trang 7

Tuần 2:

I Mục tiêu:

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

II Phương pháp giảng dạy:

Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai

đường thẳng vuông

góc?

? Cho đường thẳng

xx’ và O thuộc xx’

hãy vẽ đường thẳng

yy’ qua O và vuông

góc với xx’?

? Thế nào là đường

trung trực của đoạn

thẳng?

? Cho đoạn thẳng AB

= 4cm Hãy vẽ đường

trung trực của đoạn

thẳng AB

- Trả lời như SGK

- Trả lời như SGK

- Đưa bảng phụ có vẽ

hình bài 17 trang 87

SGK

- Gọi lần lượt 3 HS lên

bảng kiểm tra xem hai

đường thẳng a và a’ có

vuông góc với nhau hay

không?

- Gọi một vài em khác

nhận xét kết quả kiểm

tra của bạn

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)

- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra sau đó dùng êke để kiểm tra

- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)

Bài 17 trang 87

O

y

y’

d

B

a

a’

O

a  a’

Trang 8

! Kết luận: cả 3

trường hợp trên, ta

đều có a và a’ vuông

góc với nhau.

- Gọi 1 HS lên bảng

làm bài 18, HS cả lớp

làm theo

! Chú ý vẽ hình theo

đúng thứ tự diễn đạt

của đề bài.

- Theo dõi cả lớp làm

và hướng dẫn HS thao

tác cho đúng

? Hãy cho biết vị trí

của 3 điểm A, B, C có

thể xảy ra?

- Gọi 2 HS lên bảng

vẽ, mỗi người vẽ một

trường hợp

? Trong hai trường

hợp em có nhận xét gì

về vị trí của d1 và d2?

- HS3 : Lên bảng kiểm tra hình (c)

- Dùng trước đo góc vẽ xOy = 45o

- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy

- Dùng Eâke vẽ đường thẳng d1 qua A vuông góc với Ox

- Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua A vuông góc với Oy

- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hàng hoặc không thẳng hàng

-HS1 : vẽ trường hợp 3 điểm A, B, C thẳng hàng

-HS2 : vẽ trường hợp 3 điểm A, B, C không thẳng hàng

- Trường hợp A, B, C thẳng hàng thì

d1 và d2 không có điểm chung.

- Trường hợp A, B, C không thẳng

hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.

Bài 18

Bài 20.

Trường hợp 1

Trường hợp 2

? Nhắc lại định nghĩa

hai đường thẳng vuông

góc, đường trung trực

của đoạn thẳng

- Bài tập về nhà: 10,11,12,13,14 trang 75 SBT

- Chuẩn bị bài mới

 Rút kinh nghiệm :

a a’

a  a’

a  a’

a’

+

O2

 A

B

C

y

O

d2

d1

C

x

Trang 9

B

A

1

1 2

2 3

3 4 4

a b

Tuần 3:

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

- HS có kỹ năng nhận biết:

+ Cặp góc so le trong

+ Cặp góc đồng vị

+ Cặp góc trong cùng phía

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- SKG , thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

? Vẽ đường thẳng c

cắt hai đường thẳng a

và b lần lượt tại A và

B?

? Cho biết có bao

nhiêu góc ở A và bao

nhiêu góc ở B?

- Có 4 góc đỉnh A, 4 góc đỉnh B

- Sử dụng hình vẽ

trong phần kiểm tra

bài cũ

- Giới thiệu: + hai cặp

góc so le trong là

A1 và B3 ;A4 và B2

+ Bốn cặp góc đồn vị

là:

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

? Làm bài tập ?1 - Làm ?1

1 Góc so le trong, góc đồng vị.

Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và B2

Là các cặp góc so le trong

Các cặp góc

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

Là các cặp góc đồng vị

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

^

Trang 10

? Đâu là 2 cặp góc

sole trong? Đâu là 4

cặp góc đồng vị?

- Ghi kết quả lên bảng

2 cặp góc sole trong:

+ A1 và B1

+ A4 và B2

4 cặp góc đồng vị:

+ A1 và B1

+ A2 và B2

+ A3 và B3

+ A4 và B4

- Yêu cầu HS quan sát

hình 13 Gọi 1 HS đọc

hình 13

? Hai góc A4 và A1

quan hệ như thế nào

với nhau?

? Tính chất của hai

góc kề bù?

? Từ đó ta suy ra điều

gì?

? Biết A1 = 450, tính

A4 bằng cách nào?

- Hướng dẫn tương tự

đối với câu b và câu

c (Chú ý những cặp

góc đối đỉnh)

- Kết luận:

! Như vậy cặp góc sole

trong còn lại bằng

nhau.Hai góc đồng vị

bằng nhau.

Đó chính là tính chất

của góc tạo bởi 1

đường thẳng cắt 2

đường thẳng.

- Phát biểu tính chất

- Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B

có A4 = B2 = 450

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng

1800

A1 + A4 = 1800

- Tự làm

- Nhắc lại tính chất như trong SGK

2 Tính chất

a) Có A4 và A1 là 2 góc kề bù

=> A1 = 1800 – A4 = 1800 - 450

= 1350

Tương tự : B3 = 1800 – B2

=> B3 = 1800 – 450 = 1350

=> A1 = B3 = 1350

b) A2 = A4 = 450 (đối đỉnh)

=> A2 = B2 = 450

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:

+A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

+A1 = B1 = 1350

Tính chất: Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:

a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau.

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

? Làm bài tập 22

trang 89 SGK?

- Một em lên bảng trình bày

- Bài tập về nhà: 21; 22 trang 89 SGK

- Chuẩn bị bài mới

 Rút kinh nghiệm :

B 1

1 2

2

3

3 4

4 z

t

x

y

^

^

^

A (

) 1

1 2 3 4

4 B

^

^

^

^ ^

^ ^

^ ^

^ ^

^ ^

Trang 11

Ngày soạn: 22/ 09/ 2005 Ngày dạy: 24/ 09/ 2005

Tuần 3:

I Mục tiêu:

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- SGK, thước kẻ, Eâke, bảng phụ

IV Tiến trình bài dạy:

? Hai đường thẳng

song song là hai

đường thẳng như thế

nào?

? Hai đường thẳng

phân biệt có những

quan hệ nào?

- Là hai đường thẳng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung nào

- Hoặc cắt nhau hoặc song song nhau

- Gọi một HS đứng tại

chỗ đọc phần tóm tắt

trong SGK

(Xem SGK trang 90)

Trang 12

- Cho cả lớp làm ?1,

đoán xem các đường

thẳng nào song song

với nhau

? Có nhận xét gì về vị

trí và số đo của các

góc cho trước ở hình

(a, b, c)

! qua bài toán trên ta

thấy rằng nếu một

đường thẳng cắt hai

đường thẳng khác tạo

thành một cặp góc

sole trong bằng nhau

hoặc một cặp góc

đồng vị bằng nhau thì

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với e.

- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc

sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc

sole trong, số đo hai góc đó không bằng

nhau.

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

hai đường thẳng đó

song song với nhau.

! Đó chính là dấu hiệu

nhận biết hai đường

thẳng song song với

nhau.

? Hãy diễn đạt cách

khác để nói lên a và b

là hai đường thẳng

song song?

- Hình c: Cặp góc cho trước là cặp góc

đồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600

Nói cách khác:

- Đường thẳng a song song với đường

thẳng b.

- Đường thẳng b song song với đường

thẳng a.

- a và b là hai đường thẳng song song.

- a và b là hai đường thẳng không có

điểm chung.

Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.

- Ký hiệu a // b

a

)

)

(

450

900

800

)

) c)

600

600

m

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w