1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngư văn 7

26 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ ghép
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì nội dung của các câu không thống nhất, mỗi câu một nội dung khác nhau - Làm tương tự với đoạn văn trong sgk.. Tính liên kết của văn bản: - Trong đoạn văn muốn cho người khác hiể

Trang 1

TUẦN 1 TIẾT 3 Ngày soạn: 25/ 8/ 2008

Ngày giảng: 27 / 8/ 2008

Tiếng việt: TỪ GHÉP

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp hs nắm đượccấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép.

III Bài mới: (35 phút )

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút )

Hoạt động 2: H ình thành kiến thức:

THỜI

Gvcho hs đọc vd sgk

? Em hãy so sánh 2 từ “ bà ngoại” và “ bà nội”

xem chúng có gì khác nhau về nghĩa? Từ đó

em có thể nhận ra tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ trong từ “ bà ngoại”

- Làm tương tự với từ “ thơm phức”

Trang 2

? So sánh nghĩa của từ “ bà” với “ bà ngoại”em

thấy có gì khác nhau?

Bà chỉ người nói chung

Bà ngoại chỉ người sinh ra mẹ

Tương tự so sánh từ thơm với thơm phức

?So sánh nghĩa của từ “ quần áo” với nghĩa của

4 Bài 4 : Tại sao có thể nói một cuốn sách, một

cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở

IV Kiểm tra đánh giá: (2 phút )

1 Củng cố: gv củng cố lại toàn bộ bài học

2 Dặn dò: về học bài, làm hết bài tập

soạn bài tiếp theo.

nghĩa của tiếng chính ( tính chất phân nghĩa )

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập

“ Quần áo” “ quần”, “áo”

( khái quát ) ( cụ thể hơn ) Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng (t/c hợp nghĩa)

Trang 3

TUẦN 1 TIẾT 4 Ngày soạn:25/ 8/ 20008 Ngày giảng:27/ 8/ 2008

A:

Mục tiêu cần đạt:

- GIÚP HS: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.

- Hs biết vận dụng những kiến thức đã họcđể bước đầu xây dựngđược những văn bản có tính liên kết.

B Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án , nghiên cứu bài dạy

HS: Soạn bài, xem trước bài ở nhà

C.Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp: (2 phút )

II Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

III Bài mới: (35 phút )

Hoạt động 1: giới thiệu bài (2 phút )

GV đưa ra1 đoạn gồm nhiều câu văn:

“ Hôm nay tôi đi học Cậu ăn cơm chưa

Mẹ tôi đang nấu cơm.”

? Đọc đoạn văn trên, em có hiểu đoạn văn

viết nội dung gì không? Vì sao?

- không Bởi vì nội dung của các câu

không thống nhất, mỗi câu một nội dung

khác nhau

- Làm tương tự với đoạn văn trong sgk.

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu

được thì nó phải có tính gì?

GV cho hs đọc đoạn văn trong sgk và cho

biết do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?

Hãy sửa lại.

? Như vậy để một văn bản có sự liên kết

thì điều kiện trước tiên phải là gì?

b ? Tìm trong văn bản “ Cổng trường mở

ra” những câu tương ứng với ví dụ và so

sánh chúng với nhau?

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

- Trong đoạn văn muốn cho người khác hiểu được thì đoạn văn đó phải có tính liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

a- Đọan văn thiếu sự liên kết về nội dung: thái độ tức giận của người bố.

- Sửa lại như trong văn bản

Liên kết về phương tiện nội dung ý nghĩa.

b Đoạn văn bỏ sót từ ngữ mang tính liên kết: “ còn bây giờ, con”

Trang 4

13

3

? Tại sao chỉ bỏ sót mấy chữ “ còn bây giờ,

con” mà câu văn trở nên rời rạc?

? Như vậy, ngoài liên kết về nội dung thì

văn bản còn phải có điều kiện gì nữa?

Hs đọc phần ghi nhớ trong sgk.

Hoạt động 3: Luyện tập

GV hướng dẫn hs làm bài tập 1trong sgk

Gọi hs đứng lên điền từ vào chỗ trống

IV Kiểm tra đánh giá:

1 củng cố: GV củng cố lại toàn bộ bài

Bài tập 3: bà, bà, cháu, bà, bà

cháu, thế là

Trang 5

TUẦN 2 TIẾT 5+6 Ngày soạn:2/ 9/ 2008

- Giúp hs: thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, biết cảm thông và chia sẻ với những bạn ấy.

- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.

B Chuẩn BỊ

GV: sgk, soạn giáo án HS: sgk, soạn bài

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức: (2 phút )

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

Tình cảm gia đình được thể hiện ntn trong văn bản “ Mẹ tôi”

III Bài mới: ( 80 phút )

Hoạt động 1: giới thiệu bài (2 phút ) Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Truyện viết về hai anh em Thành và Thủy,

về cuộc chia tay của hai anh em khi gia đình tan vỡ, qua đó nói lên tình cảm anh em thân thiết, tự nhiên, trong sáng.

? Vì sao hai anh em Thành và Thủy phải chia

- Thủy: + run lên bần bật + cặp mắt tuyệt vọng + buồn thăm thẳm + tru tréo lên giận dữ khi chia búp bê

+ vui vẻ khi búp bê được

Trang 6

8

3

? Theo em, vì sao Thành và Thủy lại có thái

độ như vậy khi chia búp bê? Tâm trạng hai

anh em ntn?

? Vì sao khi đến trường, Thủy lại bật lên tiếng

khóc?

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy

với lớp học làm cô giáo bàng hoàng? Chi tiết

nào làm em cảm động nhất? Vì sao?

? Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ anh em

Thủy rất thương nhau?

- Thủy vá áo cho anh, Thành giúp em học bài,

nhường đồ chơi cho nhau.

? Vào lúc chuẩn bị ra đi, Thành Thủy có tâm

trạng ntn?

? Cuối truyện, Thủy đã chia búp bê ntn? Hình

ảnh hai con búp bê quàng tay vào nhau thể

hiện điều gì? Em hiểu gì về thủy qua cách giải

quyết như vậy?

? Vì sao khi dắt em ra khỏi cổng trường,

Thành thấy “kinh ngạc…” chi tiết đó nói lên

câu chuyện này?

2 Dặn dò: Học nội dung bài học, đọc phần

đọc thêm.

ở bên nhau

- Thành: cắn chặt môi để khỏi bạt lên tiếng khóc, nước mắt cứ tuôn như suối, cười cay đắng cố vui

vẻ theo em.

 Búp bê là đồ chơi thân thiết , gắn với sự sum họp, đầm ấm, gắn với kỉ niệm êm đềm trong sáng của tuổi thơ.

2 Cuộc chia tay với lớp học:

- Mái trường là nơi ghi dấu những niềm vui, sự gắn bó của hai anh em.

- Cô giáo, bạn bè đồng cảm, chia

sẻ với nỗi đau của Thủy.

 Tình cảm anh em gắn bó yêu thương.

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Nỗi đau buồn tuyệt vọng, bơ

vơ của Thành và Thủy.

- Tình cảm anh em thân thiết.

- Tình cảm gia đình vô cùng quý giá.

2 Nghệ thuật:

- Ngôi kể thứ nhất thể hiện trực tiếp tình cảm chân thật, cảm động.

Trang 7

- soạn tiết “bố cục trong văn bản”

TUẦN 3 TIẾT 7 Ngày soạn: 7/ 9/ 2008

II Kiểm tra bài cũ : (5 phút )

? N êu các yêu cầu liên kết trong văn bản?

III Bài mới: ( 30 phút )

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )

GV đưa ra một lá đơn xin nghỉ học

không được sắp xếp theo trình tự.

? Đọc tờ đơn đó, em có hiểu

người viết muốn gì không? Vì sao?

? Văn bản sẽ ntn nếu các ý trong

đó không được sắp xếp theo trật

tự?

? Vì sao khi xây dựng văn bản cần

phải quan tâm tới bố cục?

GV gọi hs đọc 2 vd sgk

? Em thấy 2 câu chuyện này có dễ

hiểu không? Vì sao?

GV kể lại câu chuyện ( hoặc gọi hs

kể lại )

Trong 2 văn bản kể, nội dung

giống nhau Tại saovăn bản ở ví dụ

lại khó hiểu hơn?

* G hi nhớ (SGK )

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

- Văn bản kể ở ví dụ lộn xộn, khó hiểu vì chưa có bố cục hợp lí, rõ ràng.

- VB1: Các câu trong mỗi đoạn chưa tập

trung thể hịên một ý thống nhất; các ý của

Trang 8

13

3

cần phải có yêu cầu gì?

? VB2 có mấy đoạn? Nd của mỗi

đoạn có tương đối thống nhất

không? Ý của các đoạn có phân

biệt tương đối rõ ràng không? Tại

sao?

( VB kể lại không gây cười như vb

gốc )

? Y/c thứ 2 đối với bố cục là gì?

? Đối với một bài văn gồm có mấy

Yêu cầu 1: Nội dung các phần, các đoạn

phải thống nhất; đồng thời phải có sự phân biệt rành mạch giữa các đoạn.

- VB2: Nội dung mỗi đoạn tương đối

thống nhất, ý các đoạn phân biệt Nhưng trình tự sắp xếp các phần chưa hợp lý.

* Ghi nhớ (SGk )

- Bố cục: Chia búp bê Chia tay với lớp học Chia tay giữa hai anh em

Tuần 3 Tiết 8 Bài 2 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 9

Làm văn:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và

sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc

- Học sinh chú ý đến mạch lạc trong các bài làm văn

Giáo viên giải thích từ “ Mạch lạc”

Hãy xác định mạch lạc trong văn

? Em hãy cho biết toàn bộ sự việc

đó xoay quanh sự việc chính nào ?

sự chia tayvà những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện?

? Như vậy, điều kiện dầu tiên để có

1 văn bản có tính mạch lạc là gì?

? Các phần, các đoạn trong văn bản

được nói với ( n ) theo mói liên hệ

nào? Điều kiện thứ 2?

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

3 Ghi nhớ ( SGK )

10 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1 Chủ đề xuyên suốt thái

độ của người bố

Trang 10

- Liên hệ.

2 Bài tập 2:

( 1 ) Chủ đề: “ Lao động là vàng ” ( 2 ) Chủ đề: Sắc vàng trù phú, đầm ấm

- Liên hệ: Giới thiệu bao quát biểu hiện cụ thể ( thời gian – không gian )

3 IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:

1.

Củng cố : Một văn bản có mạch lạc cần phải có những điều kiện gì?

2 Dặn dò :

+ Làm các bài tập vào vở

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần 3 Tiết 9 Bài 3 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 11

VĂN BẢN

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh: - Hiểu khái niệm ca dao – dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức tiêu biểu của ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước, con người

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK + Giáo án + Tư liệu

- Học sinh: SGK + Vở ghi + Vở soạn

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp ( 2 phút ).

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút ).

- Nêu thái độ và tâm trạng của Thành và Thủy khi chia Búp bê?

- Cuộc chia tay của hai anh em diễn ra như thế nào?

III Bài mới: (30 phút )

- Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )

- Hoạt động 2: Đọc hiểu – văn bản

THỜI

GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5

25

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc: giáo viên đọc mẫu một

đoạn gọi học sinh đọc tiếp

? Em hiểu thế nào về khái niệm

ca dao, dân ca?

? Từ những bài ca dao đã học

em rút ra nhận xét gì về nghệ

thuật của ca dao, dân ca

? Bài ca dao này là lời của ai

nói với ai?

? tình cảm bài ca muốn diễn tả

- Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình

- Đặc điểm nghệ thuật: Ngắn gọn, lặp lại chân thực, hồn nhiên

Trang 12

? Tâm trạng của người con gái

được nói lên qua thời gian,

không gian nào?

- Thời gian: chiều chiều ( cuối

ngày )

- Không gian: ngõ sau ( nơi

vắng vẻ )

- Hành động: trông ngóng

? Tâm trạng được gợi lên trong

thời gian, không gian ấy là tâm

trạng gì?

? Bài ca dao thứ 3 là lời của ai

nói với ai? thể hiện tình cảm gì?

? Nét độc đáo trong cách diễn

tả nỗi nhớ đó là gì?

? Hình ảnh “ nuộc lạt ” gợi nên

điều gì?

? Bài ca dao thứ 4 là lời của ai

nói với ai?

? Em hiểu thế nào là “ người xa ”,

“ bác mẹ ”, “ cùng thân ”?

? Tình cảm anh em được ví như

thế nào? Cách ví ấy có gì sâu sắc?

? Bốn bài ca dao thể hiện cùng

một nội dung, đó là nội dung

gì?

? Biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng trong cả 4 bài ca

dao?

Hoạt động 3: Luyện tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh

sưu tầm những câu ca dao, dân

ca của dân tộc, địa phương

2 Bài ca dao thứ hai:

- Là lời của con cái lấy chồng xa quê nói với mẹ

 Nỗi nhớ nhà, nhớ cha mẹ và tâm trạng buồn đau, cô đơn, tủi cực của người con gái

3 Bài 3:

- Là lời con cháu nói với ông bà

- Hình ảnh so sánh đơn sơ, gần gũi gợi lên công sức lao động bền bỉ của ông bà  Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng

sâu sắc của con cháu với ông bà tổ tiên.

1 Nội dung: Tình cảm gia đình.

2 Nghệ thuật: So sánh ví von, thể thơ lục

bát

Học sinh tự sưu tầm những câu ca dao – dân ca của dân tộc địa phương mình

Trang 13

hiện như thế nào trong bốn bài

ca dao

2 Dặn dò: Học thuộc lòng bốn

bài ca dao

Chuẩn bị bài: Những câu hát về

tình yêu quê hương đất nước

- Giáo viên: SGK + Giáo án + Tư liệu

- Học sinh: SGK + Bài soạn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức (2 phút )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

? Chọn một bài ca dao mà em thích: Đọc và phân tích

3 Bài mới: ( 35phút )

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2 phút )

Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Trang 14

hay hai người?

? Những địa danh nào được

nhắc đến trong bài? Chúng có

những đặc điểm riêng, chung

nào?

? Vì sao các nhân vật trong bài

ca dao lại dùng những địa

danh để hỏi đáp?

? Cụm từ “ rủ nhau ” trong bài

thể hiện điều gì? (khi nào thì

người ta rủ nhau? )

? Bài ca không nhắc đến Hà

Nội mà vẫn gợi nhớ Hà Nội

Vì sao?

? Câu “ Hỏi ai xây dựng lên

non nước này ” gợi cho em

suy nghĩ gì?

? Từ láy “ quanh quanh”, “

non xanh nước biếc” có nghĩa

gì?

? Qua đó xứ Huế hiện lên ntn?

? Đại từ “ ai ” trong bài dùng

để chỉ một người hay nhiều

người?

? Theo em, có những tính chất

nào được gửi gắm trong lời

chào mời “ ai…”?

? Biện pháp tu từ nào đã được

sử dụng ở 2 câu đầu bài ca?

? Trong 2 câu cuối, biện pháp

nghệ thuật nào được sử dụng?

Hình ảnh so sánh đó gợi lên

điều gì?

? Theo em, bài ca này là lời

của ai? Người ấy muốn bày tỏ

tình cảm gì?

? Có thể hiểu bài ca này theo

( hình thức phổ biến trong ca dao – dân ca)

- Địa danh gắn với từng địa phương và đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn hóa

 Sự hiểu biết, niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước

2 Bài ca dao thứ 2:

- Niềm yêu quý tự hào về thủ đô ngàn năm văn hiến, về đất nước giàu truyền thống văn hóa

 Nhắc nhở đến công lao xây dựng của cha ông, và nhiệm vụ phải tiếp tục bảo vệ, gìn giữ ngày nay

 Tình yêu, niềm tự hào về Huế

- Lời mời gọi hãy đến với Huế

4 Bài ca dao thứ 4 :

- Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng, từ địa phương  gợi lên sự rộng lớn, trù phú, đầy sức sống

- Nghệ thuật so sánh làm nổi bật vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung, duyên dáng của các

cô thôn nữ

- Lời bày tỏ của các chàng trai

- Có thể hiểu đó là lời cô gái tự bày tỏ

Trang 15

hương đất nước được thể hiện

ntn qua các bài ca dao

2 Dặn dò: Về học bài

Chuẩn bị bài “ Từ láy ”

III Tổng kết: ( ghi nhớ sgk )

1.Thể thơ lục bát và lục bát biến thể

2 Tình yêu quê hương đất nước

TUẦN 4 TIẾT 11 Ngày soạn: 14/ 9/ 2008 Ngày giảng: 16/ 9/ 2008

- HS hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Biết sử dụng kiến thức để sử dụng từ láy hợp lý

II Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

? Có mấy loại từ ghép? Cho ví dụ

III Bài mới:

Hoạt động 1: giới thiệu bài (2 phút )

thanh gì giống nhau, khác nhau?

? Từ ví dụ trên cho biết có mấy loại

từ láy?

I Các lại từ láy:

1 Xét ví dụ sgk

a đăm đăm giống nhau hoàn toàn

- mếu méo giống phụ âm đầu

- liêu xiêu giống phần vần

Có 2 loại láy hoàn toàn Láy bộ phận

Trang 16

thăm thẳm” vào vị trí tương ứng

trong câu văn và nhận xét:

? Vì sao không nói “ bật bật”, “

oa”, “ tích tắc”, gâu gâu” được tạo

thành do đặc điểm gì về âm thanh?

nhận xét, so với tiếng gốc thì nghĩa

của cả từ mang sắc thái nặng hơn

soạn bài mới

b bật bật - bần bật : nghĩa giống nhau khác nhau ở âm cuối và thanh điệu

- thẳm thẳm - thẳm thẳm : làm như trên

Khó nghe, khó hiểu quy luật biến đổi phụ âm

Từ láy hoàn toàn biến đổi phụ âm đầu và thanh điệu

2 Ghi nhớ sgk

II Nghĩa của từ láy:

1 xét ví dụ sgk:

a ha hả, oa oa, gâu gâu, tích tắc

mô phỏng âm thanh

- li ti, ti hí, lí nhí biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

c nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh một trạng thái vận động

Trang 17

Tuần 4 Tiết 12 Ngày soạn: Ngày giảng:

2 Kiểm tra bài cũ.

Nêu yêu cầu về mạch lạc trong văn bản?

Giáo viên đưa ra tình huống: Lớp em

có cô giáo mới về, em muốn kể điều

đó cho mẹ nghe

? Em sẽ tạo lập văn bản nói hay viết

Đối tượng của văn bản hướng đến là

ai? Mục đích? Nội dung? Cách thức?

? Từ đó, em hãy cho biết, để tạo lập

được 1 văn bản, việc trước tiên

chúng ta phải làm gì?

? Sau khi đã định hướng văn bản,

cần phải làm gì tiếp theo?

I/ Các bước tạo lập văn bản.

1 Định hướng văn bản.

- Định hướng chính xác đối tượng,

nội dung, mục đích và cách thức của văn bản

2 Tìm ý và lập dàn ý

- Bố cục 3 phần: rành mạch, hợp lý.

Ngày đăng: 08/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giao an ngư văn 7
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 3)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: - Giao an ngư văn 7
o ạt động 2: Hình thành kiến thức: (Trang 7)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - Giao an ngư văn 7
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 9)
Hình ảnh con cò: gần gũi, có nhiều  đặc điểm giống cuộc đời con người  nông dân. - Giao an ngư văn 7
nh ảnh con cò: gần gũi, có nhiều đặc điểm giống cuộc đời con người nông dân (Trang 20)
Hình ảnh nào để nói về thân phận - Giao an ngư văn 7
nh ảnh nào để nói về thân phận (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w