Trường THCS Võ Văn Tần GV: Phan Thị Liễu Đặt vấn đề: (1’) Gv: Chúng ta đã được học phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, vậy với phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nà[r]
Trang 1Tuần 05 Ngày soạn: 17/09/2019
§8 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu :
1.Về kiến thức: Hs nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1(a ≠ 0)
2 Về kỹ năng: Hs biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Về thái độ: Rèn luyện cho hs tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: phép chia hai lũy thừa cùng cơ số
5 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát và suy luận logic, vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, tính toán; tương tác xã hội, làm theo mẫu diễn tả cho trước
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.CB của Giáo viên: -Bài giảng điện tử, bài tập
- Giáo án, sgk, sgv
2 CB của Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
a Câu hỏi: ? + Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm thế nào? Nêu dạng tổng quát
+ Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa
a) a8 a2
b) 53 54
c) x7 x5 x
d) 24 8
b Đáp án:
+ Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ
số và cộng các số mũ lại với nhau
Công thức tổng quát: am .an = am+n + Viết kết quả phép tính dưới dạng luỹ thừa a) a8 a2 = a8+2 = a10
b) 53 54 =53+4 = 57
c) x7 x5 x = x7 + 5 + 1 = x13
d) 24 8 = 24 23 = 27
Trang 2
Đặt vấn đề: (1’) Gv: Chúng ta đã được học phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, vậy với phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Việc thực hiện phép tính có gì giống và khác so với phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Đặt vấn đề (6’)
* 53 54 = 57
Suy ra 57 : 53 = 54
57 : 54 = 53
* a8.a2 = a10
Suy ra a10:a2 = a8
a10:a8 = a2 (với a khác 0)
GV : Củng cố a.b = c (a,b 0) thì c : a = b
và c :b = a
- Yêu cầu HS thực hiện ví dụ
* Yêu cầu HS so sánh số mũ và đk để thực hiện được phép chia trong ví dụ
? Để thực hiện phép chia a10:a2 và a10:a8 thì ta cần điều kiện gì ?
- GV giới thiệu CT tổng quát
HS : Sử dụng kiến thức tương tự tìm thừa số chưa biết
- Số mũ của thương bằng hiệu số mũ số bị chia và
số chia
- Ta cần điều kiện ( a ≠
0) vì số chia không thể bằng không
1 Chia hai lũy thừa có
cùng cơ số : (15’)
am : an = am-n (a0, mn)
Ví dụ:
57 : 53= 57-3=54
24:24 = 20=1
Ta quy ước : a 0 = 1 (a0)
- Nếu có am : an với m>n thì ta có kết quả như thế nào
- Gv giới thiệu chú ý: “ Khi chia hai lũy thừa có cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên
cơ số và trừ các số mũ.”
- GV hướng dẫn ví dụ 57 : 53= 57-3=54
a10: a2= a10 - 2 = a8
? Vì sao 24:24 =1?
-Giới thiệu quy ước
HS : Dự đoán am : an = ?
HS: quan sát
HS: Vì số bị chia và số chia bằng nhau
Trang 3Bài tập áp dụng:
a) 712:74=712-4=78
b) x6:x3=x6-3=x3 (x khác 0)
c) a4:a4=a0=1
d) 8:22=23:22 =21=2
- GV: “dựa vào công thức tổng quát và ví
dụ, yêu cầu HS thực hiện bài tập áp dụng.”
- GV nhận xét và chữa lỗi sai
- GV chốt lại kiến thức
- HS làm bài tập áp dụng, Hs lên bảng trình bày
- HS : Nhận xét và sửa sai
- HS lắng nghe
2 Chú ý (8’)
2475
=2.1000+4.100+7.10+5.1
=2.103 + 4.102 + 7.101+5.100
Bài tập áp dụng:
Viết các số 538; abcd dưới
dạng tổng các lũy thừa của
10
GV hướng dẫn viết số 2475 dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
GV lưu ý:
2.103 là tổng 103 + 103
4.102 là tổng 102+102+102+102
-GV: “ Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng lũy thừa của 10”
- GV cho HS hoạt động nhóm 2 người làm bài tập áp dụng
- HS quan sát
- HS lắng nghe và ghi bài
HS : hoạt động nhóm làm tương tự với bài tập
áp dụng
- Đại diện hai nhóm trình bày bài giải của nhóm mình, cả lớp nhận xét
Trang 4IV Rút kinh nghiệm
-
-
-
-
-
3 Luyện tập (5’)
(Bài tập trắc nghiệm) - GV cho HS củng cố kiến thức từ các bài
tập
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
? Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0) ta làm như thế nào?
? Phép chia khác gì so với phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
- HS thảo luận và trả lời
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm vững công thức chia
hai luỹ thừa cùng cơ số
- Biết cách biểu diễn một số
tự nhiên dưới dạng tổng các
lũy thừa của 10
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm BT 67; 70;71;
72/30-31 SGK;
- Chuẩn bị tiết sau:
“Thứ tự thực hiện phép
tính”
- Hướng dẫn bài tập 72a (sgk – 31)
“Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên”
Vậy 13 + 23 = 1 + 8 =9 =32
tổng 13 + 23 là số chính phương