Điều này đặt ra cho công tác truyền thông thay đổi hành vi cần phải triển khai sâu rộng để người quản lý, chế biến thực phẩm hiểu rõ tác hại của việc vệ sinh dụng cụ chế biến không theo [r]
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
VŨ THỊ HOÀ
KI ẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN
TH ỰC PHẨM CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI
B ẾP ĂN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU
H ỌC THÀNH PHỐ NINH BÌNH, NĂM 2019
VÀ M ỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LU ẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà N ội - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA H ỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
-
VŨ THỊ HOÀ
KI ẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN
TH ỰC PHẨM CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI
B ẾP ĂN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU
Trang 3tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học và các thầy cô giáo Bộ môn Y tế công cộng - Trường Đại học Thăng Long đã truyền thụ và giúp em trang bị kiến thức trong quá trình học tập
Sau cùng, xin gửi cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp là những người luôn ở bên động viên chia sẻ và ủng hộ tôi để tôi
có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2019
HỌC VIÊN
Vũ Thị Hoà
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Vũ Thị Hoà
Trang 5Bếp ăn tập thể Đối tượng nghiên cứu CBYT : Cán bộ y tế
Hoá chất bảo vệ thực vật
Mầm non
Ngộ độc thực phẩm
Kiểm thực ba bước Lưu mẫu thức ăn
TP : Thực phẩm
VSCS
VSMT
: :
Vệ sinh cơ sở
Vệ sinh môi trường WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm liên quan 3
1.2 Thực trạng ngộ độc thực phẩm tại Bếp ăn tập thể 8
1.2.1 Thế giới 9
1.2.2 Việt Nam 9
1.2.3 Ninh Bình 10
1.3 Thực trạng Kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến 11
1.4 Một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến 14
1.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 17
1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 18
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 18
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 18
2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu 18
2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 18
2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 29
2.3.3 Khung lý thuyết 30
2.4 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 19
Trang 72.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 29
2.4.3 Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu 30
2.5 Sai số và biện pháp hạn chế sai số 31
2.6 Sai số và biện pháp hạn chế sai số 31
2.7 Đạo đức nghiên cứu 32
2.6 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 33
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 33
3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến tại bếp ăn 34
3.2.1 Kiến thức về an toàn thực phẩm 34
3.2.2 Thực hành về an toàn thực phẩm 44
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người chế biến về an toàn thực phẩm tại địa điểm nghiên cứu 49
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53
4.1 Kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến 53
4.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của đối tượng tại địa điểm nghiên cứu 63
K ẾT LUẬN 71
KHUY ẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC 1
PH Ụ LỤC 2
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu 19
Bảng 3 1 Thông tin chung người chế biến 33
Bảng 3 2 Kiến thức về thực phẩm an toàn 34
Bảng 3 3 Kiến thức về tác hại của thực phẩm không an toàn và 34
Bảng 3 4 Kiến thức về dấu hiệu của người bị ngộ độc thực phẩm 35
Bảng 3 5 Kiến thức về đơn vị cần thông báo khi xảy ra 35
Bảng 3 6 Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, cần giữ lại loại 36
Bảng 3 7 Kiến thức về các bệnh không được tiếp xúc trực tiếp 36
Bảng 3 8 Kiến thức về loại côn trùng thường gây hại 37
Bảng 3 9 Kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm 37
Bảng 3 10 Kiến thức về việc mang, mặc trang phục riêng khi chế biến, phục vụ ăn uống; vệ sinh cắt ngắn móng tay 38
Bảng 3 11 Kiến thức về thời gian chế biến xong đến bữa ăn, 39
Bảng 3 12 Kiến thức về bảo quản thức ăn chín, sử dụng dụng cụ chia 40
Bảng 3 13 Kiến thức về dụng cụ chứa đựng rác thải 41
Bảng 3 14 Kiến thức về các thông tin trên nhãn thực phẩm 41
Bảng 3 15 Kiến thức về cách chọn thịt, cá, trứng, rau quả tươi 42
Bảng 3 16 Kiến thức về thời gian lưu mẫu theo quy định 43
Bảng 3 17 Thực hành quy trình chế biến thực phẩm 44
Bảng 3 18 Trang phục sử dụng khi chế biến thực phẩm 45
Bảng 3 19 Quy định đối với người chế biến thực phẩm 45
Bảng 3 20 Thực hành rửa tay của người chế biến thực phẩm 45
Bảng 3 21 Thực hành về rửa rau củ quả tươi 46
Bảng 3 22 Nơi sơ chế thực phẩm (nhặt rau, thái thịt…) 46
Bảng 3 23 Thực hành bảo quản và chia thức ăn 46
Bảng 3 24 Quy định đối với người chế biến thực phẩm 47
Bảng 3 25 Thực hành bảo quản và chia thức ăn 47
Trang 9Bảng 3 26 Thực hành vệ sinh trước và sau khi chia suất ăn 48
Bảng 3 27 Thực hành vệ sinh trước và sau khi chia suất ăn 48
Bảng 3 28 Thực hành về đựng rác và chất thải 48
Bảng 3 29 Mối liên quan giữa tuổi với kiến thức về an toàn thực phẩm 49
Bảng 3 30 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức về 50
Bảng 3 31 Mối liên quan kinh nghiệm làm việc tại bếp ăn tập thể với 50
Bảng 3 32 Mối liên quan giữa số lượng kênh được truyền thông an toàn thực phẩm với kiến thức về an toàn thực phẩm 50
Bảng 3 33 Mối liên quan giữa tuổi của đối tượng nghiên cứu với 51
Bảng 3 34 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành 51
Bảng 3 35 Mối liên quan giữa kinh nghiệm làm việc bếp ăn tập thể 51
Bảng 3 36 Mối liên quan giữa số lượng kênh được truyền thông với thực hành về an toàn thực phẩm 52
Bảng 3 37 Mối liên quan giữa kiến thực an toàn thực phẩm của 52
Trang 10DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1 Kiến thức chung về an toàn thực phẩm 43Biểu đồ 3 2 Kênh truyền thông phù hợp nhất 44Biểu đồ 3 3 Tổng hợp chung về thực hành an toàn thực phẩm 49
Trang 11phẩm không rõ nguồn gốc đã phản ánh một phần về thực trạng này
Dinh dưỡng dành cho trẻ trong các năm đầu đời là tiền đề, điều kiện cần và
đủ cho sự phát triển toàn diện sau này Chính vì vậy mà điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm tại bếp ăn tập thể các trường mầm non, tiểu học luôn được quan tâm và chú trọng Nhu cầu ăn bán trú tại các trường học trong những năm gần đây gia tăng nên việc quản lý các bếp ăn tập thể, bếp ăn bán trú càng đòi hỏi chặt chẽ và thường xuyên hơn Trong khi trẻ em, học sinh đang ở lứa tuổi phát triển thể chất, ý thức tự
bảo vệ sức khoẻ của mình cũng như nhận thức về vấn đề dinh dưỡng hay an toàn
thực phẩmchưa cao
Theo số liệu thống kê báo cáo hàng năm của Cục An toàn thực phẩm (Bộ
Y tế), cho biết giai đoạn 2013 - 2017, toàn quốc ghi nhận 862 vụ ngộ độc thực
phẩm, khoảng 25.000 người mắc, trong đó hơn 22.000 người phải vào bệnh viện,
130 người chết [8] Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 44 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 1.207 người bị mắc, trong đó 7 trường hợp tử vong [32] Tính trung bình, mỗi năm có khoảng 5.000 người mắc và 26 người chết do ngộ độc
thực phẩm [8]
Trên địa bàn thành phố Ninh Bình, kết quả báo cáo công tác an toàn thực
phẩm năm 2018 cho thấy, trong năm 2018 đã xảy ra 1 vụ ngộ độc thực phẩm tại Trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng với 352 học sinh bị ảnh hưởng do vi sinh vật Đây là những trường hợp ngộ độc có phản ứng tức thì, còn rất nhiều trường hợp khác do ăn thực phẩm không đảm bảo, tích tụ trong cơ thể lâu ngày, gây ngộ độc
Trang 12mạn tính dẫn đến tử vong [40] Trong năm 2018, đoàn kiểm tra liên ngành an toàn
thực phẩm của thành phố kiểm tra định kỳ tại 34 bếp ăn của các trường mầm non,
tiểu học của thành phố Kiểm tra thực tế cho thấy việc thực hiện các điều kiện về
an toàn thực phẩm của một số trường vẫn còn những hạn chế [39] Điều này cho
thấy có nguy cơ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể tại các trường mầm non,
tiểu học trên địa bàn thành phố Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, năm 2019
người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn thành
Trang 13CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Thực phẩm
Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm [31] Thực phẩm cung cấp các nhóm chất dinh dưỡng chính bao gồm năng lượng, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, nước và chất xơ [31], [1] Thực phẩm có thành phần và cấu trúc hoá học rất khác nhau liên quan đến tính chất sinh học, sự biến đổi sinh học trong quá trình chế
biến, bảo quản [20]
Là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt của các mối nguy hại về an toàn thực phẩm mà không bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sức khỏe con người như thiếu dinh dưỡng
Thực phẩm an toàn là thực phẩm không bị ô nhiễm các tác nhân sinh học, hoá học, vật lý vượt quá quy định cho phép và không gây nguy hại tới sức khoẻ người sử dụng Để đạt được mong muốn này người ta có thể thêm vào thực phẩm những chất bảo quản, là những chất có tính diệt khuẩn nhẹ, ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc, làm chậm hoặc ngừng quá trình lên men và các quá trình khác làm biến chất thực phẩm Các chất này được bổ sung trong quá trình chế
biến nhằm kéo dài thời gian bảo quản [31]
1.1.3 Ngộ độc thực phẩm (NĐTP)
Là tình trạng bệnh lý do hấp thu thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc
1.1.4 Bệnh truyền qua thực phẩm
Là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh, biểu hiện một
hội chứng mà nguyên nhân do ăn phải thức ăn bị nhiễm các tác nhân gây bệnh, làm ảnh hưởng tới sức khỏe cá nhân và cộng đồng
1.1.5 Kiểm thực ba bước
Trang 14Việc thực hiện kiểm tra, ghi chép và lưu giữ tài liệu tại cơ sở ghi chép nhằm
kiểm soát an toàn thực phẩm trong suốt quá trình từ khi nhập nguyên liệu, thực
phẩm, sơ chế, chế biến, phân chia, bảo quản và vận chuyển thức ăn cho đến khi
ăn uống tại cơ sở [2]
1.1.6 Lưu mẫu thức ăn
Là việc lấy mẫu thức ăn, bảo quản, ghi chép, lưu giữ tài liệu liên quan
1.1.7 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức
ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin
và bếp ăn tập thể [6]
1.1.8 Bếp ăn tập thể (BĂTT)
Là cơ sở chế biến, nấu nướng phục vụ cho một tập thể cùng ăn tại chỗ hoặc
ở một nơi khác Loại hình này rất phổ biến và có vai trò tích cực trong sinh hoạt
của người lao động [10]
1.1.9 Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm
Là việc sử dụng các trang thiết bị để điều chỉnh, duy trì các yêu cầu về nhiệt
độ, khoảng nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác trong bảo quản sản phẩm của nhà
sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm [6]
1.1.10 Ô nhiễm thực phẩm
Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây
hại đến sức khỏe, tính mạng con người [6]
Tùy theo tác nhân gây ô nhiễm thực phẩm người ta chia ra 3 loại ô nhiễm
thực phẩm chính đó là ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hóa học và ô nhiễm do các yếu
tố vật lý [6]
1.1.10.1 Ô nhiễm sinh học
Các mối nguy ô nhiễm sinh học bao gồm: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng
Trang 15Hình 1 1 Con đường gây ô nhiễm sinh học vào thực phẩm
Nguồn: Tài liệu tập huấn - Chi cục An toàn thực phẩm thành phố Ninh Bình [6]
phẩm: Ecoli, Salmonella, Vibrio, Clostridium… Vi khuẩn sinh sản bằng cách nhân
đôi, tốc độ nhân và sinh tồn của các vi khuẩn phụ thuộc nhiều yếu tố như ôxy, nhiệt độ, độ ẩm, độ axit… Phần lớn vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển ở nhiệt
độ 10 - 60oC và bị tiêu diệt ở nhiệt độ sôi Nhiệt độ từ 25 - 45oC rất thuận lợi cho
hầu hết các vi khuẩn trong thực phẩm phát triển gây nguy hiểm
Mối nguy ô nhiễm trong quá trình chế biến: Nguyên liệu đầu vào không
bảo đảm an toàn, nhiễm vi khuẩn trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sơ chế
thực phẩm Khu vực sơ chế, chế biến thực phẩm đọng nước, rác thải không được
dọn sạch, gây nhiễm chéo vi khuẩn vào thực phẩm Trang thiết bị dụng cụ (dao,
thớt, bát, đĩa…) không được vệ sinh sạch sẽ cũng là nguy cơ cao gây nhiễm vi khuẩn vào thực phẩm Người trực tiếp chế biến thực phẩm bị các bệnh truyền nhiễm, không sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình chế biến thực phẩm Bảo
quản thực phẩm sống và thực phẩm chín không đúng cách, gây ô nhiễm chéo
Trang 16Hình 1 2 Nhi ệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn [6]
Nguồn: Tài liệu tập huấn - Chi cục An toàn thực phẩm thành phố Ninh Bình [6]
và các bệnh truyền qua thực phẩm thường có trong ruột người Các loại nhuyễn
thể sống ở vùng nước bị ô nhiễm, rau quả tưới nước có phân hoặc các món ăn
sống chế biến trong điều kiện thiếu vệ sinh thường hay bị nhiễm virus Virus có
thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc hoặc từ nước bị ô nhiễm phân vào
thực phẩm, với một lượng rất nhỏ, virus đã gây nhiễm bệnh cho người Virus nhiễm ở người có thể lây sang thực phẩm hoặc trực tiếp lây sang người khác trước khi phát bệnh Các virus lây qua thực phẩm: Virus viêm gan A; Virus viêm gan E;
biến: Virus nhiễm vào thực phẩm trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi Quá trình
sơ chế, chế biến không đúng cách (rau quả để ăn sống không được rửa sạch, thức
ăn không được nấu chín) nên không tiêu diệt hết virus trong thức ăn Người trực
tiếp tham gia chế biến thực phẩm có mang virus nhưng không rửa sạch tay, không
sử dụng bảo hộ lao động khi tham gia chế biến [38], [46], [1]
Trang 17Các ký sinh trùng: Các loại ký sinh trùng hay gặp trong thực phẩm là Amip, giun đũa, giun tóc, giun móc, sán lá gan, sán dây lợn, sán dây bò Ký sinh trùng
ký sinh vào thực phẩm trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi; quá trình sơ chế, chế
biến không đúng cách (rau quả để ăn sống không được rửa sạch, thức ăn không được nấu chín) nên không tiêu diệt hết ký sinh trùng trong thức ăn Thực phẩm cũng có thể nhiễm ký sinh trùng từ nguồn nước sử dụng trong chế biến thực phẩm không đảm bảo an toàn
1.1.10.2 Ô nhiễm hóa học
Những chất hóa học cho thêm vào thực phẩm theo ý muốn, là các chất phụ gia thực phẩm, được cho vào thực phẩm trong quá trình chế biến với mục đích
bảo quản, tăng mùi vị, màu sắc cho thực phẩm Bao gồm các chất chống oxy hóa,
chất chống mốc, chất tạo ngọt, chất tạo màu, chất làm trắng bột, chất làm tăng độ giai, giòn cho thực phẩm… Mối nguy ô nhiễm trong quá trình chế biến: sử dụng các chất phụ gia thực phẩm vượt ngưỡng cho phép của Bộ Y tế; sử dụng phụ gia
thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế, các phụ gia thực phẩm bị cấm
do gây hại tới sức khỏe con người (hàn the trong làm giò, chả; bột sắt nhuộm gà…) [6]
Những chất hóa học lẫn vào thực phẩm, là những hóa chất nhiễm vào thực
phẩm trong quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản (Chì, Thủy ngân, Asen, Đồng…)
Thực phẩm trong quá trình chế biến không được che đậy cẩn thận, nhiễm các hóa
chất kim loại từ môi trường Nguyên liệu sử dụng để bao gói, bảo quản thực phẩm không đảm bảo, gây thôi nhiễm các hóa chất vào thực phẩm Ô nhiễm từ môi trường như: chì trong khí thải của các phương tiện vận tải, có trong sơn, men gốm,
mối hàn ô nhiễm vào thực phẩm; nguồn nước có nhiễm các kim loại, không được
xử lý trước khi đưa vào chế biến thực phẩm
Hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) là các chất hóa học, dùng để chống sâu bệnh bảo vệ cây trồng Do dùng không đúng cách, hoặc sử dụng các loại HCBVTV không được phép sử dụng nên rau quả khi đưa ra thị trường vẫn còn
tồn dư một lượng lớn HCBVTV Rau quả dùng để chế biến hoặc ăn sống trực tiếp không được rửa sạch đúng cách, vẫn tồn dư HCBVTV
Trang 18Độc tố có sẵn trong thực phẩm, các thực phẩm có chứa chất độc như mầm khoai tây, sắn, măng, nấm độc, cá nóc, cóc, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò, vẹm, nghêu vỏ cứng), nấm mốc sinh độc tố (độc tố vi nấm Aflatoxin trong ngô, lạc, đậu, cùi dừa bị mốc) Ngộ độc do chất độc tự nhiên thường rất cấp tính, rất nặng,
tỷ lệ tử vong rất cao (như ngộ độc măng, nấm độc, cá nóc, cóc); hoặc ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe lâu dài Các thực phẩm chế biến không đúng cách có thể gây ngộ độc cho người sử dụng (cóc, sắn…) Sử dụng các nguyên liệu thực phẩm
có chứa độc tố do thiếu hiểu biết (khoai tây mọc mầm, ngô mốc, lạc mốc, nấm độc…)
1.1.10.3 Ô nhiễm do các yếu tố vật lý
Là các mảnh thủy tinh, sạn, đất, sỏi, xương, lông tóc…bị lẫn vào thực phẩm,
có thể làm nguy hại đến sức khỏe con người như gẫy răng, hóc xương, làm tổn thương niêm mạc miệng, dạ dày, ruột… Các dị vật lẫn vào thực phẩm nhưng không được loại bỏ hết trong quá trình sơ chế, chế biến thực phẩm Trong quá trình chế biến, thực phẩm không được che đậy, bảo quản cẩn thận nên có thể lẫn các dị vật từ môi trường xung quanh Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ không bảo đảm cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm vật lý đối với thực phẩm
Ô nhiễm phóng xạ từ các sự cố rò rỉ phóng xạ từ các trung tâm nghiên cứu phóng
xạ, nhà máy điện nguyên tử… hoặc các thực vật, động vật nuôi trong vùng môi trường bị ô nhiễm phóng xạ, kể cả nước uống, sai sót trong việc bảo quản thực
phẩm bằng chiếu xạ sẽ làm cho thực phẩm bị nhiễm các chất phóng xạ và gây hại cho người sử dụng [6]
Trang 191.2 Thực trạng ngộ độc tại bếp ăn tập thể
Ngộ độc thực phẩm đã nổi lên như một vấn đề y tế công cộng quan trọng
và đang được quan tâm ở nhiều nước trong hai thập kỷ qua [49] Người ta ước tính có khoảng 130 triệu người châu Âu [47], 2,4 triệu người Anh xuất thân từ Anh và Xứ Wales (Adak và cộng sự, 2002), 76 triệu người Mỹ (Mead và cộng sự, 1999) và 5,4 triệu người Úc (Hall et al., 2000) , 2005) hàng năm bị ảnh hưởng bởi các đợt bệnh do thực phẩm và bệnh liên quan đến thực phẩm [45]
Năm 2017, ước tính có khoảng 600 triệu người, nghĩa là gần 1 trên 10 người
bị NĐTP sau khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm và 420 000 người tử vong mỗi năm, dẫn đến mất 33 triệu năm sống khỏe mạnh (DALYs) Trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 40% gánh nặng bệnh do thực phẩm, với 125 000 ca tử vong mỗi năm [48]
Mặc dù gánh nặng bệnh tật do ô nhiễm thực phẩm là một mối lo ngại về sức khoẻ cộng đồng trên toàn cầu, tuy nhiên khu vực Châu Phi và Đông Nam Á mới có tỉ lệ mắc cao nhất và tỷ lệ tử vong cao nhất, bao gồm cả trẻ em dưới 5 tuổi [50] Đặc biệt là trẻ em có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do thực phẩm, với số lượt
220 triệu người mắc và 96.000 người tử vong mỗi năm Nguyên nhân tiêu chảy thường do ăn thịt, trứng, sản phẩm tươi sống và các sản phẩm sữa bị nhiễm
130 người chết [8] Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 44 vụ ngộ
Trang 20độc thực phẩm, làm 1.207 người bị ngộ độc, trong đó 7 trường hợp tử vong [32] Tính trung bình, mỗi năm có khoảng 5.000 người mắc và 26 người chết do NĐTP [8] Trong số đó, vụ NĐTP do vi sinh vật thường chiếm tỷ lệ cao nhất Những vụ ngộ độc do độc tố tự nhiên thường gây tỷ lệ tử vong cao
Trên địa bàn thành phố Ninh Bình, theo báo cáo kết quả công tác bảo đảm
an toàn thực phẩm năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2019, cho thấy tình hình NĐTP trong năm 2018 có 1 vụ NĐTP với 352 người bị ảnh hưởng do vi sinh vật [40]
1.3 Thực trạng kiến thức, thực hành của người chế biến thực phẩm
Nghiên cứu của Ummi Mohlisi Mohd Asmawi (2018) [41] tại Malaysia trên 108 người chế biến thực phẩm ở Petaling Jaya Selatan cho thấy đối tượng có kiến thức tốt về cách rã đông thịt (87%), rửa rau và trái cây (84,3%), thời gian họ nên làm sạch bếp (75%) và thời gian rửa tay của họ (68,5%) Tuy nhiên, đối tượng
có kiến thức kém về nhiệt độ bảo quản thực phẩm (17,6%), bảo quản thực phẩm (21,3%) và chế biến thực phẩm (25,9%) Nghiên cứu này cho thấy mặc dù đối tượng có thể nhận thức được sự cần thiết của vệ sinh cá nhân, tuy nhiên họ không hiểu được khía cạnh quan trọng liên quan của nhiệt độ bảo quản thực phẩm vì nó cần thiết để kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn trong thực phẩm Đánh giá thực hành của người chế biến thực phẩm đạt 50%; Thực hành rửa tay có điểm số cao nhất vì họ luôn thực hành quy trình rửa tay đạt (78,7%), luôn rửa tay sau khi đi vệ sinh (87%), luôn rửa tay sau khi xử lý chất thải (89,8%) Chỉ có 42,60% đối tượng luôn đeo găng tay khi chạm vào thức ăn sẵn, 55,6% đối tượng luôn rửa tay trước khi đeo găng tay, 50,9% luôn rửa tay sau khi tháo găng tay và 52,8% đối tượng luôn thay đổi găng tay khi tiếp xúc với thực phẩm sống và thức ăn chín
Kết quả nghiên cứu của Siew LianTana (2013) [44] về kiến thức, thái độ
và thực hành vệ sinh tay của người chế biến thực phẩm từ 38 trường tiểu học ở quận Hulu Langat, bang Selangor ở Malaysia cho thấy việc sử dụng khẩu trang
và rửa tay đạt tỷ lệ thấp
Trang 21Nghiên cứu [42] của XinmiaoLuo về thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành an toàn thực phẩm (KAP) trên 3454 sinh viên đại học ở Trùng Khánh, Trung Quốc vào năm 2016 cho thấy kiến thức an toàn thực phẩm, của sinh viên y khoa đạt điểm cao nhất (10,29 ± 2,54); sinh viên điều dưỡng đạt điểm thấp nhất (8,51
± 2,56) Về thái độ an toàn thực phẩm, sinh viên giáo dục đạt điểm cao nhất (40,07
± 5,88); sinh viên y khoa đạt điểm thấp nhất (39,53 ± 5,34) Về thực hành an toàn thực phẩm, sinh viên giáo dục đạt điểm cao nhất (27,06 ± 4,59); sinh viên điều dưỡng đạt điểm thấp nhất (24,66 ± 4,82) Tỷ lệ phản ứng chính xác của điều dưỡng, giáo dục và sinh viên y khoa đối với thực phẩm đông lạnh nên được làm tan băng trong tủ lạnh 50% Hơn 70% sinh viên quan tâm hoặc rất quan tâm đến
dư lượng thuốc trừ sâu trong rau, dư lượng thuốc thú y trong thịt, ô nhiễm kim loại nặng của thực phẩm và chuyển hóa chất dẻo trong hộp đựng thực phẩm và vật liệu bao gói Hơn 80% sinh viên sẵn sàng nâng cao kiến thức và thay đổi các hành vi thực hành an toàn thực phẩm không phù hợp Khoảng 40,0% học sinh thường xuyên hoặc luôn lưu trữ thực phẩm theo hướng dẫn tại nhãn thực phẩm
Tất cả thực phẩm, nếu được kiểm soát đều có thể an toàn Yếu tố nguy cơ đầu tiên gây mất ATTP đến từ việc thực hành vệ sinh cá nhân kém của người chế biến như không rửa tay, đang mắc các bệnh truyền nhiễm tiếp theo là các yếu tố khác như thực phẩm cung cấp từ các nguồn không an toàn, chế biến nấu nướng ở nhiệt độ không phù hợp, lưu trữ thực phẩm không đúng cách; dụng cụ không được
vệ sinh sạch sẽ trong đó bao gồm cả yếu tố nhân viên thực hành kém Như vậy,
có thể thấy, người chế biến giữ một vai trò quyết định trong việc đảm bảo ATPP
và khi có kiến thức, thực hành tốt thì thực phẩm sẽ được đảm bảo an toàn
Về kiến thức an toàn thực phẩm: Kết quả của Nguyễn Thuỳ Dương tại Hà Nội (2011) cho thấy tỷ lệ kiến thức về an toàn thực phẩm của đối tượng còn thấp: kiến thức đúng về điều kiện vệ sinh cơ sở 55,6%, vệ sinh dụng cụ 49,0%, ngộ độc thực phẩm và biểu hiện NĐTP 44,6%, lưu mẫu thực phẩm 74,9%, điều kiện vệ sinh cá nhân của người chế biến 70,9%, bệnh không được tiếp xúc với thực phẩm 35,6%; kiến thức chung đúng về ATTP của người chế biến 33,9% [13] Nghiên
Trang 22cứu của Phạm Thị Mỹ Hạnh và cộng sự về thực trạng đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn các trường tiểu học bán trú tại Thái Bình (2011) tỷ lệ nhân viên thực hiện vệ sinh cá nhân đạt từ 68,6% đến 95,6% theo các tiêu chí đánh giá [15] Nghiên cứu của Trần Nhật Nam đánh giá việc thực hiện các quy định về ATTP
và kiến thức, thực hành của người chế biến thực phẩm tại BĂTT các trường mầm non quận Ba Đình, Hà Nội năm 2013 được triển khai trên 218 nhân viên chế biến thực phẩm của các trường mầm non cho thấy tỷ lệ đạt về kiến thức 74,8% [33]
Nghiên cứu của Nguyễn Công Hùng ở Hà Nội (2016) cho thấy rằng 69,9% người chế biến có kiến thức đạt [25] Nghiên cứu của Nguyễn Ánh Hồng về tỷ lệ người trực tiếp chế biến hiểu đúng khi mắc các bệnh đường tiêu hóa như tả, lỵ, thương hàn thì không được tiếp xúc với thực phẩm là khá cao (80,2%), tiếp theo là các bệnh lao tiến triển chưa được điều trị (79,3%); hiểu biết về các bệnh ngoài da của đối tượng nghiên cứu khá cao (73,1%), kiến thức về mắc các bệnh viêm đường
hô hấp cấp tính chỉ chiếm 36,1% [17] Nghiên cứu của Trần Thị Hải (2018) tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ hiểu biết của đối tượng về các bệnh không được tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: 100% tả lỵ thương hàn, 99,1% lao, 74,3% chứng són phân són đái; 24,8% viêm gan virut (A/E) Phần lớn đối tượng cho biết khi mắc các bệnh truyền nhiễm thì nghỉ không được làm việc nữa (68,9%); 28,4% cho biết tạm thời cách ly để điều trị;100% đối tượng có kiến thức về thời gian lưu mẫu thực phẩm; 63,3% đối tượng lấy mẫu khi xảy ra ngộ độc thực phẩm là chất nôn, 36,7% thức ăn thừa [14] Nhìn chung tỷ lệ người chế biến thực phẩm có kiến thức đúng đạt từ 50% trở lên
Về thực trạng thực hành của người chế biến, qua một số nghiên cứu cho thấy có sự chênh lệch khá nhiều Nghiên cứu của Trần Việt Nga (2007): 85,6% nhân viên đạt yêu cầu về thực hành ATTP[34] Nghiên cứu của Trương Quốc Khanh (2007) thuộc Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Đà Nẵng đã tiến hành đánh giá về ATTP đối với 161 nhân viên nhà bếp các trường mầm non và 97 nhân viên nhà bếp các trường tiểu học có bán trú cho thấy tỷ lệ nấm móng ở nhân viên mầm non là 8,8%; tiểu học là 3,2%; tỷ lệ bàn tay bị nhiễm bẩn do vi sinh 37,4%
Trang 23cho cả 2 cấp; trong đó tỷ lệ nhiễm E.coli còn cao (mầm non: 25,6%; tiểu học
31,2%) [19]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích San tại các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội (2011) cho thấy có 54,4% nhân viên có thực hành đúng, 73% nhân viên không đội mũ khi chế biến thực phẩm [26] Nghiên cứu của Trần Thị Kim Phố tại thành phố Huế (2011) cho thấy 82,8% nhân viên phục vụ có thực hành đúng về vệ sinh an toàn thực phẩm [27] Nghiên cứu của Trần Nhật Nam tại quận
Ba Đình, Hà Nội (2013), tỷ lệ đối tượng đạt về thực hành là 72% [33] Nghiên cứu của Trần Quang Trung tại Hà Nội (2014) tỷ lệ người chế biến thực phẩm có thực hành đúng về ATTP là 72%, vẫn còn 62,1% người chế biến thực phẩm không đội mũ, 43% người chế biến thực phẩm không đeo khẩu trang [37] Kết quả của Nguyễn Ánh Hồng (2015) cho thấy đánh giá nội dung “trang phục cá nhân luôn giữ gọn gàng, sạch sẽ; cần có mũ chụp tóc khi tiếp xúc với thực phẩm” thì chỉ có 50,2% người chế biến đáp ứng đủ; mặc dù số người chế biến thực phẩm dùng kẹp gắp, đũa, thìa để bóc, chia thực phẩm chín ăn ngay đạt 90,3% Phần lớn người chế biến đã thực hiện nội dung bàn tay sạch, cao nhất ở tiêu chí “khi có vết xước thì cần được băng bó bằng gạc không thấm nước” (99,1%), bàn tay cần được rửa bằng xà phòng cả gan, mu bàn tay, cổ tay và các khe ngón tay (77,1%) và rửa tay trước khi chế biến với thực phẩm (65,6%); người chế biến có thực hành đạt tương đối cao (75,7%) trong đó cao nhất là nội dung nấu kỹ thức ăn (100%), 99,1% các bếp ăn ở địa bàn huyện đều ăn ngay sau khi chế biến và thường ước lượng đồ ăn
để không bị thừa Các tiêu chí khác cũng được người chế biến chấp hành nghiêm túc như đun kỹ lại thực phẩm trước khi ăn (96,5%); không để lẫn thực phẩm sống chín (90,3%) Tuy nhiên, người chế biến chưa có thói quen giữ tay sạch trong suốt quá trình chế biến (59%), khi đun nấu làm bẩn và ướt mặt bếp nhưng lại không
có thói quen lau khô, hoặc ở một số bếp ăn còn chưa vệ sinh khu chế biến, mặt bếp, dụng cụ đun nấu, bên cạnh đó việc che đậy, bảo vệ thức ăn khỏi các loại côn trùng, động vật gây hại còn chưa được chú ý (66,1%) [17] Nghiên cứu của Nguyễn Công Hùng ở Hà Nội (2016) cho thấy 65,2% người chế biến có thực hành đạt trong đó vệ sinh cá nhân đạt 74,4%; thực hành bàn tay tốt đạt 70%, thực hành
Trang 24chế biến tốt đạt 75,7%, thực hành bảo quản tốt 53,3%, thực hành vận chuyển, phân phối thực phẩm tốt đạt 78,4% [25] Nghiên cứu của Trần Thị Hải (2018) tại Thái Nguyên cho thấy phần lớn đối tượng sử dụng tạp dề khi chế biến thực phẩm 96,3%; 89,0% đối tượng chế biến thực phẩm theo nguyên tắc 1 chiều Tỷ lệ thực hành rửa tay của người chế biến thực phẩm khá cao: 100% rửa tay trước khi chế biến, sau khi đi vệ sinh; 88,1% rửa tay trước khi ăn; 78,9% rửa tay sau khi gãi đầu ngoáy mũi 67,9% đối tượng có thực hành đúng về rửa rau quả tươi Phần lớn đối tượng sơ chế thực phẩm theo “thuận tiện, tuỳ từng loại” (74,3%) Hầu hết các đối tượng bảo quản thức ăn trong tủ lạnh, tủ lưới, tủ kính hoặc tủ ấm (95,4%); đậy lồng bàn 83,5% Phần lớn đối tượng thực hành chia thức ăn bằng dụng cụ sạch (76,2%) 94,5% đối tượng dùng dụng cụ đựng riêng thức ăn chín và sống 100% đối tượng lưu mẫu thức ăn trong tủ lạnh và thời gian lưu mẫu trên 24h 70,6% đối tượng có vệ sinh bếp sau khi chế biến thực phẩm 86,2% đối tượng đựng rác vào thùng rác, 13,8% đựng vào túi nilon; 100% đối tượng có đổ rác hàng ngày 100% đối tượng có móng tay sạch sẽ và cắt ngắn; 33,9% vẫn đeo trang sức khi làm việc 61,5% đối tượng có thực hành chung về an toàn thực phẩm đạt [14]
1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến thực phẩm
Nguy cơ do thực phẩm và kiến thức, thực hành ATTP của người chế biến thực phẩm là nghiêm trọng nhất ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình; liên quan đến việc chuẩn bị lương thực, nước không an toàn; vệ sinh kém và không
đủ điều kiện vệ sinh ATTP trong sản xuất, lưu trữ lương thực; trình độ văn hoá và giáo dục thấp; các quy định pháp luật về ATTP chưa đầy đủ hoặc ý thức, nhận thức của người dân về ATTP còn hạn chế.[50]
Nghiên cứu của Ummi Mohlisi Mohd Asmawi (2018) [41] tại Malaysia trên 108 người, cho thấy có mối liên quan giữa điểm kiến thức trung bình và điểm thái độ trung bình (p = 0,0240, r = 0,217), giữa điểm thái độ và điểm thực hành (p
<0,001, r = 0,559) và giữa điểm kiến thức và điểm thực hành (p = 0,049, r = 0,125) Mối tương quan mạnh nhất là giữa điểm thái độ trung bình và điểm thực hành trung bình Kiến thức là yếu tố chính để ảnh hưởng đến kết quả của thái độ
Trang 25và thực hành giữa những người chế biến thực phẩm Tuy nhiên, với thái độ tốt có thể mang lại nhiều tác động hơn cho việc thực hành của họ về an toàn thực phẩm
Do đó, đào tạo tốt kiến thức cho những người chế biến thực phẩm có thể cải thiện thái độ của họ dẫn đến thực hành của họ về an toàn thực phẩm cũng được tốt hơn
Kết quả nghiên cứu của Siew LianTana (2013) [44] tại 38 trường tiểu học
ở quận Hulu Langat, bang Selangor ở Malaysia trong phân tích mối liên quan cho thấy, có sự khác biệt đáng kể (p ≤ 0,05) trong các khía cạnh: thực hành rửa tay giữa nam/nữ (p = 0,039), và kiến thức vệ sinh cá nhân giữa các nhóm trình độ học vấn (p = 0,048) Nghiên cứu này cho thấy mối tương quan tuyến tính giữa kiến thức vệ sinh tay và thực hành tự báo cáo của người chế biến thực phẩm (r = 0,249,
p = 0,022)
Theo báo cáo của Chi cục ATTP thành phố Hồ Chí Minh năm 2010, tỷ lệ nhân viên nấu bếp có kiến thức đúng về vệ sinh ở tuổi dưới 50 nhiều hơn ở tuổi trên 50 Tỷ lệ nam giới trả lời đúng về kiến thức NĐTP nhiều hơn nữ giới Ở trình
độ học vấn từ lớp 12 trở lên, thì tỷ lệ người trả lời đúng về kiến thức ngộ độc nhiều hơn gấp 1,2 lần ở trình độ dưới lớp 12 Tỷ lệ BĂTT có người trực tiếp tham gia chế biến chưa thực hành đúng về ATTP là 88%; BĂTT có nhân viên đã tham gia tập huấn đầy đủ thì có tỷ lệ thực hành đúng về VSATTP cao hơn (4,6 lần) so với BĂTT có nhân viên không tham gia tập huấn kiến thức ATTP Điều này khẳng định về tính cần thiết của việc tập huấn kiến thức ATTP cho đối tượng là người trực tiếp chế biến [23]
Nghiên cứu của Nguyễn Thuỳ Dương tại Hà Nội (2011) cho thấy người chế biến tuổi trên 40 có kiến thức chung về ATTP cao gấp 5,04 lần (95%CI: 1,93-14,65) so với nhóm có tuổi dưới 40 tuổi; tuổi nghề >10 năm cao gấp 3,61 lần (95% CI:1,31-7,89) so với nhóm có tuổi nghề <10 năm Tỷ lệ đạt về thực hành ATTP ở các đối tượng: dưới 40 tuổi, tuổi nghề trên 10 năm, thời gian tập huấn lần gần nhất dưới 6 tháng, có kiến thức đạt về ATTP (OR=2,6) [13]
Nghiên cứu của Đinh Trung Kiên (2014) phân tích hồi quy đơn biến thì thấy rằng: các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và sự tham gia tập huấn kiến thức về ATTP đều có liên quan đến việc thực hành của nhân viên
Trang 26nhà bếp, chỉ riêng yếu tố thời gian công tác là chưa đủ cơ sở để kết luận có mối liên quan Tuy nhiên trong phân tích hồi quy logistic đa biến thì chỉ có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và sự tham gia tập huấn kiến thức về ATTP là có liên quan đến việc thực hành đạt của ĐTNC, cụ thể người có trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên thì khả năng thực hành đạt cao hơn người có trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học trở xuống, người được đào tạo về chuyên môn thì thực hành đạt cao hơn người không được đào tạo, và người được tập huấn kiến thức về ATTP thì thực hành đạt cao hơn người không được tập huấn Người chế biến trong các BĂTT các trường mầm non có cùng trình độ về chuyên môn nếu được tập huấn ít nhất một lần trong năm thì khả năng thực hành đạt cao hơn 2,5 lần so với người không được tập huấn [11]
Nghiên cứu của Nguyễn Ánh Hồng (2015) phân tích đơn biến cho thấy: người đã tập huấn có kiến thức đạt khác biệt có ý nghĩa thống kê so với người chưa từng được tập huấn Người chế biến có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên có tỷ lệ đạt kiến thức gấp 5,7 lần người có dưới 2 năm kinh nghiệm (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05) Yếu tố trình độ học vấn của người chế biến có mối liên quan với kiến thức, cụ thể là người chế biến có trình độ trên cao đẳng thì kiến thức đạt gấp 2,84 lần người có trình độ từ cao đẳng trở xuống, người có kinh nghiệm trong nghề từ 1 - 2 năm có thực hành đạt 55,29% trong khi đó người có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên có tỷ lệ đạt thực hành là 71,49% Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa năm kinh nghiệm và thực hành về ATTP của người chế biến Người làm việc dưới 2 năm có thực hành đạt bằng 0,49 lần người làm việc trên 2 năm (sự khác biệt
Nghiên cứu của Trần Thị Hải (2018) tại thành phố Thái Nguyên cho thấy kiến thức đạt ở đối tượng có trình độ học vấn trên THPT cao gấp 3,50 lần (95%CI:
Trang 271,06-13,34) so với đối tượng có trình độ học vấn dưới THPT; được đào tạo về chuyên môn nấu ăn có kiến thức cao gấp 3,49 lần (95%CI: 1,59-7,69) so với nhóm không được đào tạo Thực hành về an toàn thực phẩm đạt ở đối tượng được đào tạo chuyên môn về nấu ăn cao gấp 4,27 lần (95%CI: 1,74-10,66) so với nhóm không được đào tạo; đối tượng có thời gian làm việc trong BĂTT 5-10 năm cao gấp 6,50 lần (95%CI: 1,28-33,03) so với nhóm làm dưới 01 năm; đối tượng có kiến thức chung về an toàn thực phẩm đạt cao gấp 3,75 lần (95%CI: 1,54-9,31)
so với nhóm có kiến thức chưa đạt
1.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
Dân số năm 2017 của thành phố Ninh Bình 120.130 người, diện tích 48,36km2 với 14 xã/phường [36]
Tính đến cuối năm 2018, thành phố có 34 trường học công lập và tư thục (14 trường tiểu học và 20 trường mầm non) có bếp ăn bán trú, trong đó 8 trường mầm non nằm trên địa bàn xã, phường có diện tích rộng nên chia làm các khu để thuận tiện trong quá trình nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, do đó tổng số bếp ăn tập thể
là 43 cơ sở, hàng ngày phục vụ cho trung bình khoảng 14.409 cháu
Đối với cấp mầm non: Số lượng trẻ em tham gia ăn tại trường là 7242/7242 trẻ (100%) Đối với cấp tiểu học: Số lượng tham gia ăn tại trường là 7167/12440
học sinh, chiếm tỷ lệ 57,6%
1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu
Hình 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Người chế biến thực phẩm tại BĂTT các trường mầm non, tiểu học
Người chế biến thực phẩm tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu, có khả năng giao tiếp và trả lời bình thường
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người không có khả năng giao tiếp
- Người không tình nguyện tham gia nghiên cứu
- Các bếp ăn tập thể đã ngừng hoạt động trong thời điểm điều tra
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại tất cả các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
- Cỡ mẫu: Toàn bộ 188 người chế biến thực phẩm của 43 BĂTT
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, chọn toàn bộ người chế
biến thực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại trừ ở 43 BĂTT tại địa bàn nghiên cứu
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá
Biến số, chỉ số theo 2 mục tiêu nghiên cứu:
(1) Đánh giá kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến
thực phẩm tại địa điểm nghiên cứu
(2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về an toàn
thực phẩm của người chế biến thực phẩm
2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Trang 29B ảng 2 1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu
TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
T hông tin chung của ĐTNC
1 Giới Biến danh
mục Giới của ĐTNC
Tỷ lệ ĐTNC theo giới (nam, nữ)
Quan sát
2 Tuổi Biến định
lượng Tuổi của ĐTNC
Tỷ lệ tuổi theo nhóm tuổi (18-25;
26-55; trên 55 tuổi)
Phỏng vấn
3 Trình độ
học vấn
Biến danh mục
Bậc học cao nhất của ĐTNC
Tỷ lệ ĐTNC theo trình độ học vấn (dưới tiểu học, THCS, THPT, trên THPT)
Phỏng vấn
Khoảng thời gian mà ĐTNC làm việc tại BĂTT đến nay
Tỷ lệ ĐTNC theo thời gian làm nghề tại BĂTT (Dưới 1 năm, 1-5 năm, trên
5 năm)
Phỏng vấn
Có được tập huấn ATTP trong 3 năm qua
Tỷ lệ ĐTNC được tập huấn ATTP
Phỏng vấn
Mục tiêu 1 Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến tại địa điểm nghiên cứu
I Nhóm biến Kiến thức về an toàn thực phẩm
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng về kiến thức thực phẩm
an toàn
Phỏng vấn
Trang 30TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
yếu tố vật lý
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về nguyên nhân gây ra TP không
an toàn
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về tác hại của TP không an toàn
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về nguyên nhân gây NĐTP
Phỏng vấn
Bộ Y tế quy định)
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về bệnh khi mắc không được trực tiếp làm việc chế biến thực phẩm
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về xử lý khi bị mắc các bệnh trên
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về tiêu chí nhãn
Phỏng vấn
Trang 31TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
mua, sử
dụng các TP
có nhãn
nhãn thực phẩm khi mua thực phẩm
khi mua, sử dụng thực phẩm
để chọn thịt, cá, trứng, rau tươi
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về cách chọn thịt,
cá, trứng, rau tươi
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về loại côn trùng gây hại cho thực phẩm
Phỏng vấn
ô nhiễm
Phỏng vấn
ăn uống
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về tác dụng của việc thực hiện trang phục đúng
Phỏng vấn
xà phòng
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về quy định vệ sinh tay
Phỏng vấn
Trang 32TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về tác dụng việc rửa tay bằng xà phòng
Phỏng vấn
vệ sinh, sau khi gãi đầu )
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng kiến thức
về thời điểm cần rửa tay
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng thời gian hợp lý sử dụng thức ăn sau chế biến
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC biết đến quy định kiểm thực 3 bước
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC biết
đủ 3 bước kiểm thực
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng mục đích kiểm thực 3 bước
Phỏng vấn
Trang 33TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng cách bảo quản TP chống côn trùng/bụi
Phỏng vấn
ăn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về bảo quản TP trong tủ lạnh
Phỏng vấn
24 Đựng rác Biến danh
mục
Là chỗ đựng rác và chất thải
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng nơi đựng rác và chất thải
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về thời điểm đổ rác
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về
Phỏng vấn
Trang 34TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
cách chọn thịt tươi
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về cách chọn cá tươi
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về cách chọn tứng tươi
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về cách chọn rau quả tươi
Phỏng vấn
Tỷ lệ ĐTNC trả lời đúng thời gian lưu mẫu thức ăn
Phỏng vấn
về ATTP đạt
Phân tích
Kênh truyền thông phù hợp nhất
Thông tin về ATTP qua phương tiện nào phù hợp nhất với đối tượng
Tỷ lệ ĐTNC cho biết kênh truyền thông phù hợp nhất với bản thân
Phỏng vấn
II Nhóm biến Thực hành về ATTP
Trang 35TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
Là thao tác quy trình đảm bảo ATTP của ĐTNC khi chế biến thực phẩm
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành đúng quy trình chế biến
TP
Quan sát
Là trang phục mà ĐTNC sử dụng khi chế biến TP (Quần áo riêng; Tạp dề; mũ, khẩu trang )
Tỷ lệ ĐTNC có
sử dụng đúng trang phục khi chế biến thực phẩm
Quan sát
3 Móng tay Biến danh
mục
Là tình trạng móng tay của ĐTNC (Để dài, cắt ngắn)
Tỷ lệ ĐTNC có tình trạng móng tay đã cắt ngắn
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC không đeo trang sức khi chế biến
TP
Quan sát
5 Rửa tay Biến danh
mục
Là thời điểm rửa tay của ĐTNC trong quá trình chế biến (trước khi chế biến, trước khi
ăn, sau khi đi vệ sinh )
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành rửa tay đúng
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành rửa rau đúng
Quan sát
Trang 36TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
Tỷ lệ ĐTNC có nơi sơ chế phù hợp vệ sinh
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC bảo quản thức ăn đúng
Quan sát
9 Đeo khẩu
trang
Biến nhị phân
Là thực hành đeo khẩu trang khi chia suất ăn
Tỷ lệ ĐTNC có đeo khẩu trang khi chia suất ăn
Quan sát
10 Đeo găng
tay
Biến nhị phân
Là thực hành đeo găng tay khi chia suất ăn
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành đúng
Quan sát
11 Đội mũ
chụp tóc
Biến nhị phân
Là thực hành đội mũ chụp tóc khi chia suất
ăn
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành đúng
về đội mũ
Quan sát
về đeo tạp dề
Quan sát
về đeo khẩu trang khi nói chuyện
Quan sát
14 Hút thuốc là Biến nhị
phân
Là đối tượng không hút thuốc lá trong quá trình chia suất ăn
Tỷ lệ ĐTN không hút thuốc lá trong lúc chia suất ăn
Quan sát
Trang 37TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
15 Khạc nhổ Biến nhị
phân
Là hành vi khạc nhổ trong thời gian chia suất ăn
Tỷ lệ ĐTNC không khạc nhổ trong thời gian chia suất ăn
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC thực hành chia thức ăn cho trẻ đúng
Quan sát
17 Lưu mẫu
thức ăn
Biến nhị phân
Thực hành của ĐTNC
về lưu mẫu thức ăn (có lưu mẫu thức ăn, không lưu mẫu thức ăn)
Tỷ lệ ĐTNC có lưu mẫu thức ăn
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành về nơi lưu mẫu thức ăn đúng
Quan sát
Quan sát
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành đúng
về vệ sinh bếp sau mỗi ngày
Quan sát
Trang 38TT Biến số Phân loại biến Định nghĩa biến số Chỉ số TTSL PP
và ghi tem niêm phong thức ăn
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành ghi chép sổ lưu mẫu đúng quy định
Kiểm tra sổ lưu mẫu
ăn
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành ghi chép sổ kiểm thực
ba bước đúng quy định
Kiểm tra sổ kiểm thực
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành về sử dụng dụng cụ đựng rác đúng
Quan sát
Tổng hợp các yếu tố về thực hành:
a Đạt yêu cầu;
b Không đạt yêu cầu
Tỷ lệ ĐTNC có thực hành chung
Trang 392.3 2 Tiêu chuẩn đánh giá
Dựa trên các tiêu chí về điều kiện bảo đảm ATTP tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được quy định cụ thể tại Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế; Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, học viên đưa ra cách chấm điểm, đánh giá như sau:
- Kiến thức về ATTP bao gồm 31 câu hỏi, từ câu B1 đến câu B31 (chi tiết
tại Phụ lục 1) Mỗi câu hỏi tương ứng với số điểm nhất định tùy theo mức độ khó
và quan trọng của câu hỏi Dựa vào phần trả lời các câu hỏi và theo thang điểm
để tính điểm Điểm tối đa cho phần trả lời của 31 câu hỏi là 31 điểm (cách tính điểm cho từng câu chi tiết ở phục lục I) Sau khi tham khảo một số nghiên cứu trước đây [14] nhóm nghiên cứu quyết định, với ĐTNC trả lời đúng và đạt từ 80% tổng số điểm trở lên (từ 25 điểm trở lên) thì ĐTNC được đánh giá là có kiến thức đạt về ATTP
- Thực hành về ATTP bao gồm 23 câu hỏi, từ câu C1 đến câu C23 (cách
tính điểm cho từng câu chi tiết ở phục lục I) Điểm tối đa cho phần trả lời của 23 câu hỏi là 23 điểm Tương tự như đối với đánh giá kiến thức ATTP, với ĐTNC trả lời đúng và đạt được từ 80% tổng số điểm trở lên (từ 19 điểm trở lên) thì ĐTNC được đánh giá là có thực hành đạt về ATTP
Trang 402.3.3 Khung lý thuyết nghiên cứu
Hình 2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 2.4 Phương pháp thu thập thông tin
- Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc nội dung gồm thông tin chung, kiến thức về
an toàn thực phẩm và bảng kiểm thực hành về ATTP của đối tượng nghiên cứu (Phụ lục 1)
- Bộ công cụ được điều tra thử tại 2 trường trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức Sau giai đoạn điều tra thử, bộ câu hỏi được chỉnh sửa và hoàn thiện
- Đánh giá kiến thức ATTP của đối tượng nghiên cứu: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng dựa trên bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
- Đánh giá thực hành ATTP của đối tượng nghiên cứu: Quan sát đối tượng thực hành dựa trên bộ bảng kiểm được thiết kế sẵn
Sắp xếp lịch
TTSL ở các
bếp ăn
Quan sát thực hành tại bếp
ăn của người chế biến
Kiểm tra các loại sổ ghi chép
Phỏng vấn đối tượng sau khi quan sát thực hành ATTP