Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biệnpháp tránh thai hiện đại với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại...41Bảng 3.. Thực hiện tốt việc sử dụng các biện ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI
TẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI
TẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên nghành : Y tế công cộng
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Hoa Mai
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Để hoàn thành được luận văn này, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của TS Trần Hoa Mai, người đã hướng dẫn và giúp đỡ em
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Em xin cảm ơn thầy Đào Xuân Vinh – đã góp ý giúp em hoàn thiện luậnvăn này Em xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Y tế công cộng, khoa Khoahọc sức khỏe, Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và Quản lý khoa học trườngĐại học Thăng Long đã trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập.Xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện vàluôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập để tôi có hoàn thànhđược luận văn này
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 4Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận này là công trình nghiên cứu củariêng tôi do chính tôi thực hiện Tất cả số liệu trong luận văn này là trungthực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Nếu có điều gì sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn./.
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Học viên
Nguyễn Quỳnh Trang
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 3
1.1.1 Kế hoạch hoá gia đình 3
1.1.2 Biện pháp tránh thai 3
1.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai 6
1.2.1 Trên Thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 8
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 15
1.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19
2.1.3.Thời gian nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 19
2.3 Biến và chỉ số nghiên cứu 21
2.4 Quy trình thu thập thông tin 25
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin: 25
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 25
Trang 72.6 Xử lý số liệu 26
2.7 Đạo đức của nghiên cứu 27
2.8 Hạn chế của đề tài 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) 28
3.2 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) 44
4.2 Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại địa bàn nghiên cứu 53
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 1 69
Trang 8Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai 30Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 31Biểu đồ 3 3 Biện pháp tránh thai hiện đang/đã được sử dụng 31Biểu đồ 3 4 Lý do chính quyết định sử dụng biện pháp tránh thai hiện đang
sử dụng 32Biểu đồ 3 5 Gặp phải vấn đề khi sử dụng biện pháp tránh thai 32
Trang 9Bảng 2 1 Chọn mẫu 19
Bảng 2 2 Biến số và chỉ số nghiên cứu 20
Bảng 2 3 Sai số và biện pháp khống chế 25
Bảng 3 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3 2 Tình trạng kinh tế hộ gia đình 28
Bảng 3 3 Số con hiện có của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3 4 Giới tính của con 29
Bảng 3 5 Quy mô gia đình mong muốn 29
Bảng 3 6 Tiền sử sảy thai, nạo phá thai, thai chết lưu 29
Bảng 3 7 Các vấn đề gặp phải khi sử dụng biện pháp tránh thai 33
Bảng 3 8 Nguồn cung cấp các biện pháp tránh thai hiện đại 33
Bảng 3 9 Các nguồn thông tin về biện pháp tránh thai và kế hoạch hóa gia đình 34
Bảng 3 10 Nội dung được đề cập trong các buổi truyền thông 35
Bảng 3 11 Được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biện pháp tránh thai hiện đại 35
Bảng 3 12 Đánh giá về nội dung trong các buổi truyền thông 36
Bảng 3 13 Thái độ về việc người sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại phải chi trả kinh phí theo quy định của Nhà nước 36
Bảng 3 14 Mối liên quan giữa dân tộc, tôn giáo với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 37
Bảng 3 15 Mối liên quan giữa nghề nghiệp, trình độ học vấn 37
Bảng 3 16 Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 38
Bảng 3 17 Mối liên quan giữa yếu tố tuổi và thời gian kết hôn và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 38
Trang 10và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 39Bảng 3 19 Mối liên quan giữa tiền sửu thai sản và việc sử dụng biện pháptránh thai hiện đại 40Bảng 3 20 Mối liên quan giữa việc được hướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biệnpháp tránh thai hiện đại với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 41Bảng 3 21 Mối liên quan giữa thái độ đánh giá về nội dung các buổi truyềnthông với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 41Bảng 3 22 Mối liên quan giữa các yếu tố tiếp cận biện pháp tránh thái củađối tượng và sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 42
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là yếu tố cơ bản đểnâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội Thực hiện tốt việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là yếu tốquan trọng làm giảm tỷ lệ phát triển dân số trong chiến lược dân số sức khoẻsinh sản, thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới và lồng ghép cácvấn đề Dân số và phát triển vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước; đó cũng chính là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượngcuộc sống
Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai chung thay đổi tùy theo từng quốcgia, vùng lănh thổ Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về t́nh h́nh sử dụng cácbiện pháp tránh thai trên thế giới (số liệu năm 2011) cho thấy tỷ lệ sử dụngbất kỳ một biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, thấpnhất là ở Châu Phi (31%) và ít hơn 25% là ở Trung Phi và Tây Phi, và caonhất là 70% hoặc cao hơn là ở Châu Âu (70%), Châu Mỹ La Tinh (73%) vàvùng Caribbean (73%) và Bắc Mỹ (75%) [1]
Ở Việt Nam, trong những năm qua, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránhthai ngày càng tăng lên góp phần quan trọng làm giảm mức sinh Điều trabiến động Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thời điểm 01/4/2016 cho thấy tỷ lệ
sử dụng biện pháp tránh thai bất kỳ của Việt Nam hiện đang ở mức cao77,6% Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại thời điểm này đạtmức 66,5% tăng 1,5 điểm phần trăm so với kết quả điều tra biến động dân số
2015 [2], [3]
Trang 12Trong những năm qua, Ninh Bình là một trong những tỉnh được đánh giá
là có nhiều cố gắng trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp tránh thaitrong chiến lược Dân số - Kế hoạch hoá gia đình
Việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại như: triệt sản nam bằngphương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh, triệt sản nữ bằng phương pháp thắt vàcắt vòi tử cung, vòng tránh thai, bao cao su, viên thuốc tránh thai, thuốc tiêmtránh thai, thuốc cấy tránh thai đã được quan tâm hưởng ứng của các cấpchính quyền, tổ chức quần chúng và cộng đồng Tuy vậy, trong quá trình tổchức thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình ở Ninh Bìnhkhông phải bao giờ cũng thuận lợi Cho đến nay, những tư tưởng nho giáo,phong kiến, lỗi thời, sợ sử dụng các biện pháp tránh thai làm ảnh hưởng đếnsức khỏe; đồng thời kiến thức, sự chuyển đổi hành vi về việc sử dụng các biệnpháp tránh thai vẫn chưa bền vững Đó vẫn là những yếu tố cản trở đến việcchấp thuận và sử dụng các biện pháp tránh thai
Để tìm hiểu rõ về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại tại Ninh Bình, chúng tôi thực hiện đề tài
“Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bình năm
2018 và một số yếu tố liên quan”, với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) tại tỉnh Ninh Bình năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của đối tượng nghiên cứu.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1 Kế hoạch hóa gia đình
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ)bao gồm những hoạt động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạt đượcnhững mục tiêu:
- Tránh những trường hợp sinh không mong muốn;
- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn;
- Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh;
- Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với lứa tuổi
Như vậy, Kế hoạch hoá gia đình là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợchồng nhằm điều chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa cáclần sinh con Kế hoạch hoá gia đình không chỉ là các biện pháp tránh thai màcòn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai và sinh con [37]
Việt Nam xác định: “Kế hoạch hoá gia đình là sự nỗ lực của nhà nước,
xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con,thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe,nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sốngcủa gia đình” [19]
Trang 14khoảng cách giữa các lần sinh, chủ động thời điểm sinh con và số con mongmuốn phù hợp với bản thân.
Các biện pháp tránh thai được chia làm hai nhóm: biện pháp tránh thaihiện đại và biện pháp tránh thai truyền thống
1.1.2.1 Biện pháp tránh thai hiện đại:
Biện pháp tránh thai hiện đại được chia làm hai nhóm: Lâm sàng và philâm sàng
* Biện pháp tránh thai lâm sàng
- Triệt sản: Là một biện pháp tránh thai áp dụng cho cả nam và nữ
Triệt sản nam bằng phương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh: Là một biệnpháp tránh thai phổ biến ở nam giới, biện pháp này rất an toàn mà không ảnhhưởng gì đến sức khỏe cũng như khoái cảm của nam giới trong quan hệ vợchồng Thắt và cắt ống dẩn tinh có tác dụng ngăn tinh trùng di chuyển ra khỏitúi tinh và tránh thụ thai Thủ thuật không đụng chạm gì đến tinh hoàn nênkhông thể biến những người đàn ông cường tráng thành “hoạn quan” nhưnhiều người lo ngại
Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung là biện pháp làm
nghẽn ống dẫn trứng để ngăn tinh trùng và trứng gặp nhau bằng cách cột vàcắt rời vòi trứng; là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn, có tính an toàn Vớinhững quốc gia có dân số đông, triệt sản thể hiện trách nhiệm để giảm gánhnặng cho đất nước Chỉ định cho phụ nữ trên 30 tuổi với đủ số con khỏemạnh Con nhỏ nhất phải trên 3 tuổi Cặp vợ chồng không muốn có con thêm.Quan hệ vợ chồng bền vững
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC): Vòng tránh thai là một dụng
cụ nhỏ (thường có hình chữ T) được đặt vào lòng tử cung tạo nên hiệu quảtránh thai kéo dài nhiều năm Vòng tránh thai có thể được quấn đồng haykhông để làm tăng hiệu quả ngừa thai Hiện tại dụng cụ tử cung (DCTC) hiệnđại nhất là loại vòng có chứa nội tiết progestin (vòng Mirena) được phóng
Trang 15thích dần dần tạo hiệu quả tránh thai rất cao Cơ chế tác dụng chính của dụng
cụ tử cung là gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi vềsinh hóa tế bào nội mạc và không tạo điều kiện thuận lợi để trứng thụ tinh làm
tổ Là một trong những biện pháp tránh thai phổ biến được các chị, em tintưởng áp dụng Phương pháp này không gây đau nhiều, không ảnh hưởng sứckhỏe cũng như đời sống tình dục của chị, em
- Thuốc tiêm tránh thai: Thuốc tránh thai dạng tiêm là một dạng khác củathuốc viên tránh thai hormone Thuốc tiêm có tác dụng kéo dài trong nhiềutuần hơn so với thuốc viên uống Những thuốc dạng tiêm này được tạo thành
từ một loại hormone tương tự như progesterone Depo-Provera và Noristerat
là đại diện cho dòng thuốc tiêm tránh thai này
Hai thuốc trên sẽ được tiêm vào cơ sâu thường là cơ mông, trong khithuốc Sayana Press dùng đường tiêm dưới da, thường là vùng bụng hay mặttrước đùi
Depo-Provera và Sayana Press có tác dụng tránh thai trong 13 tuần,Noristerat có thể tránh thai trong 8 tuần Thuốc tiêm cần được tiếp tục chíchđúng thời gian để duy trì tác dụng tránh thai
- Que cấy tránh thai: Trong que ngừa thai chứa các chất làm ức chế khả
năng trứng rụng cao, khiến cho tinh trùng không thể bơi vào trong âm đạo,giúp chị em không có thai ngoài ý muốn, tỷ lệ tránh thai lên đến 99,9% Hiệnnay, cấy que tránh thai được coi là phương pháp hiện đại và hiệu quả giúp cácchị em an tâm và thoải mái trong những cuộc yêu mà không lo có em bé
* Biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Bao cao su: Là một biện pháp tránh thai dùng cho nam giới, hiện nay
đã có bao cao su cho nữ giới Đây là một biện pháp tránh thai phổ biến nhấtđể không phải mang thai ngoài ý muốn, đồng thời ngăn ngừa được các bệnhlây truyền qua đường tình dục, nhất là HIV/AIDS Sử dụng bao cao su vừatiện lợi lại vừa có tính an toàn cao đối với cả nam và nữ giới Bạn có thể hoàntoàn yên tâm chủ động sử dụng bất cứ khi nào cần thiết
Trang 16- Viên thuốc tránh thai: Có tác dụng ngăn chặn sự thụ tinh của tinh trùng
và trứng, là biện pháp tránh thai khá phổ biến và được nhiều chị em tin dùng.Viên thuốc tránh thai có rất nhiều dạng nhưng theo lời khuyên của các chuyêngia, bạn nên sử dụng hàng ngày để không gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể Điềuquan trọng khi sử dụng viên thuốc tránh thai là bạn phải nhớ uống hàng ngày
và một giờ nhất định
- Viên thuốc tránh thai khẩn cấp: Đây là biện pháp tránh thai không đượckhuyến khích sử dụng rộng rãi trong việc ngừa thai Chỉ được sử dụng trongtrường hợp cần thiết nhất Nếu đã quan hệ tình dục mà không được bảo vệ bởimột biện pháp tránh thai nào thì bạn hãy dùng loại thuốc tránh thai khẩn cấpnày sau khi quan hệ tình dục trong vòng 75 giờ
1.1.2.2 Biện pháp tránh thai truyền thống (hay còn gọi là tránh thai tự nhiên)
Là biện pháp không cần dụng cụ, không dùng thuốc men hay thủ thuậtnào để ngăn cản sự thụ tinh Tránh thai truyền thống là các phương pháp được
áp dụng rộng rãi thích hợp cho các đối tượng đặc biệt các trường hợp chốngchỉ định dùng các phương pháp tránh thai có sử dụng thuốc hay sử dụng dụng
cụ Cần tuân thủ đúng phương pháp và có sự đồng thuận cả vợ chồng
- Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này còn gọi là giaohợp gián đoạn, đòi hỏi sự chủ động của nam giới trong lúc giao hợp Dươngvật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước khi phóng tinh và phóng tinh
ra ngoài âm đạo Không để tinh dịch rỉ ra khi dương vật còn trong âm đạo vàkhông để tinh dịch đã phóng ra ngoài rơi trở lại âm đạo
- Phương pháp tránh ngày phóng noãn: Phương pháp này có tên gọi khác
là phương pháp nhận biết thời điểm rụng trứng để tránh thai Là phương phápsinh lý tránh thụ thai, cụ thể là tránh giao hợp vào những ngày có nhiều khảnăng thụ thai nhất trong chu kỳ kinh Có 2 cách:
+ Tránh ngày phóng noãn bằng cách đo thân nhiệt cơ bản: có thể tránhgiao hợp vào 3 ngày trước ngày dự kiến có phóng noãn và 2 ngày sau khi
Trang 17nhiệt độ đã lên cao, thời kỳ đầu sau kinh là thời kỳ an toàn tương đối, thời kỳsau khi nhiệt độ lên cao là thời kỳ an toàn tuyệt đối Muốn xác định ngàyphóng noãn đúng qua đường biểu diễn thân nhiệt, cần thiết phải đo thân nhiệt
3 - 6 chu kỳ liên tiếp Đây là phương pháp dễ làm, không tốn kém và rất chínhxác để chọn ngày phóng noãn, chỉ cần thực hiện đúng quy tắc đo thân nhiệt
+ Tránh ngày phóng noãn bằng cách dựa trên tính chất của chất nhầy
là ở Trung Phi và Tây Phi, và cao nhất là 70% hoặc cao hơn là ở Châu Âu(70%), Châu Mỹ La Tinh (73%) và vùng Caribbean (73%) và Bắc Mỹ (75%).Trong đó biện pháp tránh thai hiện đại vẫn là chủ yếu, trong năm 2011, chíntrên mười sử dụng biện phỏp trỏnh thai trên thế giới là sử dụng biện phỏptrỏnh thai hiện đại Tỷ lệ này cũng khác biệt về cơ cấu từng phương tiện tránhthai trong đó, trên thế giới triệt sản nữ là phổ biến nhất, ở Châu Mỹ La Tinh
và vùng Caribbean là 26%, cao nhất là ở cộng ḥa Dominica với 47%, ỞColombia, Costa Rica, El Salvador, và Puerto Rico, mức độ dao động từ 30%
và 40%, hơn 25% ở Brazil và một số nước trong khu vực khác, bao gồm cảTrung Quốc (29%) và Ấn Độ (36%) Ṿng tránh thai, được sử dụng bởi 14%phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đă kết hôn hoặc sống như vợ chồng là sử dụngrộng răi phương pháp tránh thai thứ hai trên thế giới Ṿng tránh thai thườngđược sử dụng ở châu Á (18%) và tỷ lệ của nó là cao nhất hơn 40% ở TrungQuốc, Cộng ḥa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Uzbekistan Ngoài ra, mức
Trang 18độ sử dụng dụng cụ tử cung khoảng từ 30% và 40% ở Israel, Kazakhstan,Kyrgyzstan, Turkmenistan và Việt Nam Thuốc uống tránh thai là BPTT sửdụng phổ biến thứ 3 trên thế giới với 9%, sử dụng viên thuốc ngừa thai có sựphân bố địa lư đồ họa lớn nhất trong tất cả các phương pháp bất kỳ Phổ biếncủa thuốc là tương đối cao, 30 % trở lên trong bốn quốc gia ở châu Phi, mộtnước Châu Á, chín ở châu Âu, một ở châu Mỹ Latinh và vùng Caribbean vàmột ở Châu Đại Dương Các quốc gia có tỷ lệ cao nhất của thuốc tránh thai sửdụng 40% bao gồm Algeria, Cộng ḥa Séc, Pháp, Ma-rốc, Hà Lan, Bồ ĐàoNha, Reunion và Zimbabwe Về phần thuốc sử dụng biện pháp tránh thai nóichung, có nhiều quốc gia mà ở ít nhất 30% số người sử dụng biện pháp tránhthai dựa vào thuốc hơn ở các nước có tỷ lệ tương tự là chiếm được một tronghai thuốc tránh thai hoặc dụng cụ tử cung Ở nhiều nước, uống thuốc là phổbiến hơn những người sử dụng biện pháp tránh thai so với triệt sản nữ hoặcdụng cụ tử cung ngay cả khi tính phổ biến của thuốc là thấp hơn so với triệtsản nữ hoặc dụng cụ tử cung [43].
Ở các nước phát triển, phương pháp phổ biến nhất là thuốc tránh thai(18%) và bao cao su nam (18%), ngược lại ở các nước đang phát triển phươngpháp có tỷ lệ cao nhất là triệt sản nữ với 21% và dụng cụ tử cung với 15%.Bao cao su nam sếp thứ tư trong số các biện phỏp trỏnh thai hiện đại đượcphổ biến trên toàn cầu với 8% ở phụ nữ 15-49, tỷ lệ sử dụng bao cao su là caonhất tại Hồng Kông đặc khu hành chính của Trung Quốc (50%) và 30% hoặccao hơn ở Argentina, Botswana, Hy Lạp, Nhật Bản, Liên bang Nga vàUruguay Biện pháp tránh thai hiện đại khác cũng rất phổ biến trong một sốkhu vực Ở Đông Phi và Nam Phi, thuốc cấy tránh thai là phương pháp phổbiến nhất, chiếm hơn 40% sử dụng BPTT Phương pháp truyền thống, mặc dù
có hiệu quả thấp hơn hơn so với phương pháp hiện đại, vẫn thường được sửdụng ở Trung Phi, Tây Phi và Tây Á tương ứng là 57% , 29% và 33% phụ nữ
Trang 1915-49 đă kết hôn hoặc sống như vợ chồng hiện đang sử dụng một phươngpháp biện pháp tránh thai dựa vào một phương pháp truyền thống Các quốcgia có tỷ lệ cao 30% trở lên là Albania, Azerbaijan, Malta và Serbia [43].
Ở châu Á, triệt sản nữ và dụng cụ tử cung là lựa chọn phổ biến nhất, đặc biệt
là khu vực Đông Á Trong khi đó, các quốc gia khu vực Nam Á có xu hướng sửdụng triệt sản nữ và viên uống tránh thai nhiều hơn Các quốc gia Đông Nam Á
có tỷ lệ sử dụng viên uống tránh thai và thuốc tiêm tránh thai là lớn nhất [29] Năm 2013, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đă xuất bản Chương tŕnh hànhđộng khu vực Tây Thái B́nh Dương, tài liệu này cho thấy, từ năm 2005-2010,hầu hết các nước khu vực và đảo Thái B́nh Dương có tỷ lệ sử dụng các biệnphỏp trỏnh thai (CPR) dưới mức 45% CPRs thấp ở Papua New Guinea (36%)
và Lào (38%), những nước có tỷ lệ chết mẹ (MMRs) cao Từ 2001-2010, báocáo cho thấy nhu cầu Kế hoạch hoá gia đỡnh không được đáp ứng cao nhất tạiLào (27%), Philippines (22%) và một số nước khu vực đảo Thái B́nh Dương, tỷlệ này thấp nhất ở Việt Nam (4,8), Mông cổ (4,6%) và Trung Quốc (2,3%) [45]
1.2.2 Tại Việt Nam
Chương tŕnh Kế hoạch hoá gia đỡnh bắt đầu được áp dụng ở Việt Nam
từ những năm 1960 và được UNFPA tài trợ từ năm 1978 UNFPA đă cungcấp hầu hết các nhu cầu về dụng cụ tử cung và viên uống tránh thai cho cácnước, đồng thời hỗ trợ toàn diện cho bẩy vùng trọng điểm Từ năm 1993,chúng ta đă triển khai chiến dịch truyền thông lồng ghép với Kế hoạch hoágia đỡnh tại chỗ cho người dân Hầu hết các biện pháp tránh thai hiện đại đềuđược nhà nước cung cấp miễn phí (90,2%), chủ yếu ở các trạm y tế (42,79%)
Số c ̣n lại được cung cấp bởi các khu vực y tế tư nhân như các hiệu thuốc, cácthầy thuốc tư và các thành phần khác [9] Với nỗ lực của chính phủ kết hợpvới sự giúp đỡ của UNFPA và các tổ chức phi chính phủ khác, Việt Nam đăđào tạo được cán bộ chuyên trách về dân số, mở rộng mạng lưới cộng tác viêndân số đến tận thôn, bản Đồng thời đưa các chương tŕnh giáo dục dân số vào
Trang 20trong các trường phổ thông Tất cả các hoạt động này đă góp phần làm tăngnhanh số người thực hiện các biện pháp Kế hoạch hoá gia đỡnh
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ phụ nữ Việt Nam sử dụng cácbiện phỏp trỏnh thai hiện đại ngày càng cao Năm 2001 là 61,1%, năm 2004
là 64,6%, tới năm 2008 tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại của cảnước là 68,8% [18], [20] Số liệu của các cuộc điều tra của Việt Nam trongnhiều năm qua cũng cho thấy có mối liên hệ trực tiếp giữa giảm sinh và tăng
tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai, đặc biệt là các biện phỏp trỏnh thai hiệnđạI [21], [22] Tổng tỷ suất sinh (TFR) liên tục giảm qua các năm, tỷ lệ với việctăng cường sử dụng các biện phỏp trỏnh thai Năm 2001, TFR của Việt Nam là2,25 đến năm 2004 giảm xuống là 2,23 và năm 2009 TFR chỉ c ̣n 2,09 [22]
Tại Việt Nam cũng tương tự như các quốc gia khác trong khu vực vàtrên thế giới, cơ cấu sử dụng các biện phỏp trỏnh thai cũng có sự thay đổi.Điều tra biến động dân số và Kế hoạch hoá gia đỡnh hàng năm từ năm 1997cho đến năm 2004 cho thấy, từ trước năm 1993, biện phỏp trỏnh thai chủ yếuđược sử dụng vẫn là dụng cụ tử cung chiếm 33,1% vào năm 1988 và tăng lênđến 42,9% vào năm 1995, đến năm 2008 tỷ lệ sử dụng dụng cụ tử cung chiếmtới 55,8% trong tổng số các biện phỏp trỏnh thai hiện đại được sử dụng [9],[16] Kết quả trên là do sự nhận thức c ̣n phiến diện về công tác Dõn số - Kếhoạch hoá gia đỡnh Trước hội nghị Cairo 1994, Dụng cụ tử cung được coi làphương pháp tránh thai tốt nhất và được khuyến khích sử dụng tại Việt Nam,v́ vậy chúng ta cứ tuyên truyền về dụng cụ tử cung [9] Kể từ sau hội nghịnày, Việt Nam đă chủ trương đa dạng hóa các biện phỏp trỏnh thai trongchương tŕnh Kế hoạch hoỏ gia đỡnh v́ vậy cơ cấu sử dụng các biện phỏp trỏnhthai cũng đă bắt đầu có sự thay đổi, tuy nhiên kết quả vẫn chưa được nhưmong đợi Tỷ trọng sử dụng dụng cụ tử cung vẫn rất lớn, các biện pháp kháccũng được tuyên truyền rộng răi tuy nhiên tỷ lệ sử dụng chưa cao Tỷ lệ sử
Trang 21dụng bao cao su (BCS) từ 9,3% năm đă tăng lên 10,8% vào năm 2008 và tỷ lệ
sử dụng viên uống tránh thai cũng tăng từ 7,9% lên 13,2% trong khoảng thờigian này [18] Các biện phỏp trỏnh thai như triệt sản nam, triệt sản nữ có xuhướng ít được sử dụng (giảm từ 6,3% vào năm 2001 c ̣n 5,3% năm 2008 [20])
do sự e ngại trong tiềm thức của người Việt Nam khi coi triệt sản là mất đibản lĩnh đàn ông, ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng
Kết quả cuộc Điều tra biến động Dõn số - Kế hoạch hoá gia đỡnh1/4/2012 cho thấy, tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai bất kỳ đạt 76,2%
Số liệu của các cuộc điều tra mẫu biến động dân số và Kế hoạch hoá gia đỡnhhàng năm cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai bất kỳ ở Việt Nam hiệnđang ở mức cao Tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại tại thời điểm1/4/2012 đạt mức 66,6% Trong đó, tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiệnđại ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị 5,2% (68,2% so với 63,0%), xuhướng này diễn ra trong suốt thập kỷ vừa qua Tỷ lệ sử dụng các biện phỏptrỏnh thai hiện đại khá cao ở các vùng c ̣n khó khăn và lạc hậu về kinh tế - xăhội như Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (68,3%), Trung du và miềnnúi phía Bắc (65,8%) và đối với các nhóm phụ nữ có tŕnh độ học vấn thấphơn như chưa đi học (70,3%), chưa tốt nghiệp tiểu học (70,0%), và tốt nghiệptiểu học (69,2%) Những con số này, một lần nữa chứng minh các chươngtŕnh Kế hoạch hoá gia đỡnh đă được nhà nước đầu tư và tập trung thực hiện
có trọng điểm thập kỷ vừa qua, đặc biệt ở khu vực nông thôn Kết quả điều tra1/4/2012 cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại theo nhóm tuổikhá cao và cao nhất ở nhóm 35-39 (đạt mức 77,2%) Đối với cơ cấu biện phỏptrỏnh thai, tỷ lệ sử dụng ṿng tránh thai từ 2004-2012 có dao động nhưng vẫnluôn duy tŕ ở mức cao, trên 50% Năm 2012, nếu chỉ tính số người đang sửdụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại th́ tỷ trọng sử dụng ṿng tránh thai chiếm
Trang 2259,3% Tỷ lệ sử dụng các biện pháp có hiệu quả tránh thai cao hơn như thuốctránh thai, bao cao su có xu hướng tăng [12].
Tổng cục Dõn số - Kế hoạch hoá gia đỡnh, Bộ Y tế đă tổ chức thực hiệndự báo nhu cầu phương tiện trỏnh thai đến 2020 và tầm nh́n 2030 Nghiên cứuphục vụ xây dựng chiến lược quốc gia về an ninh hàng hóa phương tiện trỏnhthai giai đoạn 2007-2015 do Học viện Quân y thực hiện vào tháng 12/2006.Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng vàđịnh tính nhằm đánh giá t́nh h́nh an ninh hàng hóa phương tiện trỏnh thai vàcác vấn đề liên quan ở Việt Nam, cung cấp thông tin và đưa ra các khuyếnnghị để xây dựng Chiến lược Quốc gia về an ninh hàng hóa phương tiện trỏnhthai Báo cáo cho thấy, trong cơ cấu sử dụng biện phỏp trỏnh thai, tỷ lệ sửdụng dụng cụ tử cung sẽ giảm từ 54,2% năm 2006 c ̣n 40% năm 2015; thuốcviên tăng từ 9,4% lên 17,4% Hai biện pháp tránh thai thuốc tiêm và thuốc cấytăng nhẹ từ 1,5% lên 3,9% năm 2015 Trong cùng giai đoạn này, bốn biệnphỏp trỏnh thai có xu hướng tăng là: bao cao su, thuốc tiêm, thuốc viên vàthuốc cấy [12]
Kết quả Điều tra biến động dõn số 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng cỏc biệnphỏp trỏnh thai bất kỳ đạt 77,6%, tăng 1,9 điểm phần trăm so với kết quảĐiều tra biến động dõn số 2015 Số liệu của cỏc cuộc Điều tra biến động dõn
số hàng năm cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai bất kỳ của Việt Namhiện đang ở mức cao [14]
Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai, giai đoạn 2002-2016
Trang 23Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình 1/4/2016 [14]
Hình 1.1 Tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai theo vùng (2017)
Nguồn: Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNFPA) và Bộ Y tế [8]
Nghiên cứu của UNFPA 2017 cho thấy tỷ lệ phụ nữ đang sử dụng cácbiện pháp kế hoạch hóa gia đình (còn được gọi là tỷ lệ sử dụng các biện pháptránh thai-CPR) là tỷ lệ phụ nữ đã kết hôn cho biết họ hoặc chồng/bạn đờihiện đang sử dụng một biện pháp Kế hoạch hoá gia đình nào đó tại thời điểmthực hiện điều tra Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 80,5% phụ nữ hiệnđang có gia đình trong độ tuổi 15-49 đang sử dụng một biện pháp tránh thai
Trang 24tại thời điểm khảo sát kkhoảng hai phần ba (64,4%) số phụ nữ đang sốngcùng chồng/bạn đời đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại và một phầnnăm (16,1%) hiện đang sử dụng biện pháp tránh thai truyền thống Phươngpháp tránh thai được sử dụng phổ biến nhất là dụng cụ tử cung (25,2%), tiếptheo là thuốc uống tránh thai (19,3%) và bao cao su (13,3%) Tỷ lệ sử dụngcác biện pháp tránh thai nói chung và sử dụng các biện pháp tránh thai hiệnđại ở thành thị cao hơn nông thôn nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê (p> 0,1) So với các biện pháp Kế hoạch hoá gia đình hiện đại, các biệnpháp Kế hoạch hoá gia đình truyền thống có tỷ lệ rủi ro thất bại cao hơn.Chính vì vậy, nếu những người đang sử dụng các biện pháp truyền thống hiểubiết hiệu quả của các biện pháp Kế hoạch hoá gia đình hiện đại, thì họ có thể
sẽ chuyển sang sử dụng một biện pháp tránh thai hiện đại [8]
Biện pháp tránh thai được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam hiện nay làvòng tránh thai Tỷ lệ sử dụng vòng tránh thai từ năm 2005 đến 2016 tuy có
xu hướng giảm dần nhưng vẫn luôn duy trì ở mức khá cao Năm 2013, lầnđầu tiên trong hơn một thập kỷ qua, tỷ lệ sử dụng biện pháp này rơi xuốngthấp hơn 50% trong số các biện pháp tránh thai được sử dụng Đến năm 2016,
tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống còn 47,1% (giảm 2,5 điểm phần trăm so vớinăm 2013) Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai như uống thuốc tránh thai,tiêm và cấy có xu hướng tăng chậm Năm 2016, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránhthai truyền thống (tính vòng kinh/xuất tinh ngoài) đạt 14,1%, cao hơn cácnăm từ 2005 đến năm 2013, tăng so với năm 2013 là 1,1 điểm phần trăm
Trang 25Bảng 1 1 Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi có chồng đang sử dụng biện pháp tránh thai chia theo biện pháp đang sử dụng, giai đoạn 2005-2016
1.2.3 Tại tỉnh Ninh Bình
Trong những năm qua công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình củatỉnh đã đạt được những kết quả rất phấn khởi Các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh vàmức sinh liên tục giảm Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấpnhận và sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tăng nhanh Cơ cấu sử dụngcác biện pháp tránh thai đang có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá, thuậntiện cho người có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ sinh sản, áp dụng các biện pháptránh thai nhằm thực hiện Kế hoạch hoá gia đình Phong trào Chăm sóc sứckhoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình phát triển rộng khắp, nhiều mô hình,câu lạc bộ không sinh con thứ 3, câu lạc bộ gia đình hạnh phúc; các nhómgiúp nhau chăm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình và tăngthu nhập… phát huy hiệu quả và đang được nhiều người hưởng ứng tích cực
Trước năm 2012, hầu hết các phương tiện tránh thai được cung cấpmiễn phí do nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư thông qua Chương trình Mục
Trang 26tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình Hiện nay, Việt Nam đã bước rakhỏi ngưỡng của nước nghèo, nên các nhà tài trợ đã ngừng viện trợ khônghoàn lại các phương tiện tránh thai Nhiều người dân vẫn chưa có thói quenmua phương tiện tránh thai để sử dụng mà vẫn trông chờ vào sự cung cấpmiễn phí của Nhà nước Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch
vụ Sức khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đình là một hướng đi tất yếu, khôngchỉ góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước mà còn từng bước thayđổi cách nghĩ của người dân trong việc chủ động sử dụng các phương tiệntránh thai để bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng dân số, góp phần pháttriển nền kinh tế, xã hội của đất nước Hiện nay tỷ lệ các cặp vợ chồng trong
độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của tỉnh là 74,6%, tươngứng hằng năm có khoảng 30.000 cặp vợ chồng có nhu cầu sử dụng các biệnpháp tránh thai hiện đại
1.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại
Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan với việc sử dụng biện pháptránh thai hiện đại của phụ nữ đã kết hôn trong độ tuổi 15-49 tại Ethiopia năm
2011 trên 10.204 đối tượng cho thấy tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiệnđại là 27,3% Nghiên cứu cũng cho thấy nhóm giàu nhất, học vấn cao hơn,nhóm đang sử dụng biện pháp tránh thai, số lượng trẻ sinh sống, đang trongmối quan hệ 1 vợ 1 chồng, tham dự các cuộc đối thoại cộng đồng, được viếngthăm tại các cơ sở y tế tại nhà thì sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đạicao hơn Trong khi đó phụ nữ sống ở vùng nông thôn, nhóm tuổi lớn hơn,trong mối quan hệ đa thê và chứng kiến 1 cái chết của đứa trẻ của mình(p<0,001) đã được tìm thấy là ảnh hưởng tiêu cực đến việc sử dụng biện pháptránh thai hiện đại [44]
Nghiên cứu tại Lào cho thấy, thời gian di chuyển từ nhà của đối tượngnghiên cứu đến địa điểm tiếp nhận các biện pháp tránh thai có liên quan đến
Trang 27việc sử dụng các biện pháp tránh thai của phụ nữ trong tuổi sinh đẻ Nhữngphụ nữ sống gần các cơ sở cung cấp dịch vụ trong khoảng cách ít hơn 1 giờ đi
xe sử dụng biện pháp tránh thai nhiều hơn 1,4 lần so với những phụ nữ sống
xa hơn [28]
Nghiên cứu tại Thái Lan cũng cho thấy, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránhthai cao nhất ở những phụ nữ sống gần nguồn cung cấp dịch vụ kế hoạch hoágia đình Tuy nhiên, mối liên quan giữa yếu tố khoảng cách và việc sử dụngbiện pháp tránh thai lại không có ý nghĩa thống kê [34]
Theo nghiên cứu của National institute for reproductive Health thì tiếpcận các biện pháp tránh thai là rất quan trọng để ngăn ngừa việc mang thaingoài ý muốn, chiếm một nửa số ca mang thai ở Mỹ Trong năm 2006, hơnmột nửa số phụ nữ tuổi từ 13-44 cần các biện pháp tránh thai vì họ khôngmuốn mang thai; con số này đã tăng 7% kể từ năm 2000 Trong số 36,2 triệuphụ nữ cần tránh thai, gần một nửa cần tài trợ dịch vụ để có được dịch vụtránh thai Nhiều phụ nữ phải đối mặt với những rào cản đáng kể trong việctiếp cận biện pháp tránh thai Các rào cản bao gồm thiếu bảo hiểm, chi phícao, và từ chối thuốc Phụ nữ có thu nhập thấp đối mặt với những rào cảntrong việc tiếp cận biện pháp tránh thai Họ có bốn lần khả năng có thai ngoài
ý muốn và hơn bốn lần khả năng phá thai so với các đối tác có thu nhập caohơn họ Thách thức đối với tiếp cận và sử dụng biện pháp tránh thai, 62%trong số 62 triệu phụ nữ trong độ tuổi 15-44 sử dụng biện pháp tránh thai, và31% phụ nữ từ độ tuổi này không cần tránh thai bởi vì họ đang vô sinh, mangthai, sau khi sinh, cố gắng để có thai, hoặc không quan hệ tình dục Do đó,7% phụ nữ (15-44 tuổi) không sử dụng biện pháp tránh thai và có nguy cơmang thai ngoài ý muốn Ngay cả với một đa số phụ nữ báo cáo sử dụng biệnpháp tránh thai có tỷ lệ cao thai ngoài ý muốn, mà chỉ ra rằng có những tháchthức để đạt được tránh thai hiệu quả và sử dụng nó thành công là thiếu bảohiểm y tế, chi phí cao, tôn giáo, loại trừ quần thể, rào cản tiếp cận hiệu thuốc,
Trang 28bảo mật, sử dụng biện pháp tránh thai không phù hợp, nhận được thông tin sailệch[36].
Năm 2007, Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em tiến hành nghiêncứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp để tăng cường tỷ lệ sử dụngcác biện pháp tránh thai lâm sàng cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻtại một số tỉnh/thành phố” Có nhiều lý do cũng như yếu tố tác động đến việc
sử dụng các biện pháp tránh thai Những yếu tố xuất phát từ chính bản thâncác biện pháp tránh thai đưa lại như hiệu quả tránh thai cao, tác dụng tránhthai lâu dài, an toàn khi sử dụng đã được đánh giá và lựa chọn với tỷ lệ cao.Hay những lý do từ phía nhà cung cấp như: dịch vụ cung cấp thuận lợi, khôngphải trả tiền, nhiều người sử dụng, được bồi dưỡng thêm Trong các yếu tố tácđộng thì cán bộ y tế cũng là người được khách hàng tin tưởng và đã có vai tròđáng kể được công nhận để giúp khách hàng chấp nhận sử dụng các biện pháptránh thai lâm sàng Người quyết định trong việc sử dụng các biện pháp tránhthai là người vợ (chiếm đến 95,1% và cao hơn nhiều so với các nghiên cứutrước đó) Đây là điểm vô cùng thuận lợi để các cặp vợ chồng sử dụng cácbiện pháp tránh thai [6]
Qua nghiên cứu cắt ngang trên 768 phụ nữ có chồng từ 15-49 tuổi đượcthực hiện vào tháng 3/2008 đến tháng 6/2008 tại địa bàn huyện Ninh Hòa-Tỉnh Khánh Hòa ghi nhận tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 58,3%với KTC 95% [54,8-59,8], thuốc uống tránh thai được chọn nhiều nhất(23,3%), tiếp đến bao cao su (14,7%), vòng, thuốc tiêm tránh thai, triệt sảnlần luợt là 8,5%, 6,4%, 5,2% Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất tăng sử dụngbiện pháp tránh thai hiện đại: nhóm tuổi 15-24, 25-29, 35- 39, kinh tế nghèo,không sinh trẻ, biết nhiều nguổn cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Nơi
ở thị trấn giảm sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại [15]
Nghiên cứu của Châu Thị Anh (2012) cho thấy tỉ lệ thực hành đúng đốivới người sử dụng dụng cụ tử cung là 52,70% ; đối với người sử dụng thuốc
Trang 29viên tránh thai là 92,30% ; đối với người sử dụng bao cao su là 82,30% Đốivới dụng cụ tránh thai: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa học vấn,nhóm nghề lao động trí óc của vợ, nhóm nghề lao động trí óc của chồng, điềukiện nhà ở, có kiến thức đúng và thực hành đúng Đối với thuốc viên tránhthai: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa lứa tuổi từ 35 trở lên so vớilứa tuổi dưới 25 về thực hành đúng Không có mối liên quan giữa thực hànhđúng và có được tư vấn trước khi sử dụng thuốc viên tránh thai nhưng nếungười tư vấn là người thân hoặc nhận thuốc từ cộng tác viên dân số thì có mốiliên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành đúng Đối với bao cao su: Có mốiliên quan có ý nghĩa thống kê giữa có tôn giáo là Thiên chúa giáo của vợ vàchồng, có được tư vấn trước khi sử dụng, người tư vấn là cộng tác viên dân
số, có kiến thức đúng với thực hành đúng [5]
Quỹ Dân số liên hiệp quốc thực hiện Dự báo Chiến lược 2011-2020 vềDân số và Phát triển ở Việt Nam, một trong số các nội dung báo cáo đã cómột phát hiện thú vị liên quan đến tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai:nhóm phụ nữ có trình độ chưa tốt nghiệp phổ thông trung học có tỷ lệ sử dụngbiện pháp tránh thai cao hơn nhóm phụ nữ đã tốt nghiệp phổ thông trung họctrở lên [32]
1.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Ninh Bình nằm ở phía nam đồng bằng Bắc bộ với diện tích tự nhiênkhoảng 1.400km2, có 06 huyện, 02 thành phố với 145 xã/phường, trong đó có
58 xã miền núi Địa hình Ninh Bình có 3 vùng rõ rệt: Vùng đồng bằng, vùngđồi núi và bán sơn địa và vùng ven biển Dân số trung bình của tỉnh năm 2012
là 916.000 người, mật độ dân số 654người/km2, cao gấp 2 lần so với mật độdân số cả nước Ninh Bình có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộcMường Ninh Bình có 2 tôn giáo chính là đạo Phật và đạo Thiên Chúa giáo;Đạo Thiên chúa giáo chiếm trên 15% dân số toàn tỉnh, nằm rải rác ở tất cả cáchuyện trong tỉnh
Trang 30Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình
Nguồn: Bản đồ hành chính các tỉnh thành phố [[2]
Trang 31CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi), có hộ khẩu thườngtrú > 3 năm, thường xuyên sống, sinh hoạt tại các địa bàn nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn: có hộ khẩu thường trú > 3 năm, thường xuyên sống,
sinh hoạt tại các địa bàn nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Bao gồm những người không bình thường về tâm
thần, sức khoẻ (câm, điếc, mù, liệt) và những người không thường xuyên cưtrú tại các địa bàn nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại 08 huyện/TP của tỉnh Ninh Bình
2.1.3.Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 6/2018 đến hết tháng 10/2018.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 32- : hệ số giới hạn tin cậy, ứng với khoảng tin cậy 95% (α = 0.05),
ta có = 1,96
- p: tỷ lệ phụ nữ đã kết hôn cho biết họ hoặc chồng/bạn đời hiện đang sử dụngmột biện pháp kế hoạch hoá gia đình p=0,81 [8]
- d: sai số tuyệt đối so với p, chọn d = 0,043
Ta được cỡ mẫu là n = 319 Lấy tròn 320
Trên thực thế nghiên cứu đã chọn cỡ mẫu là 320 cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ từ 15-49 tuổi
2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu tầng theo tỷ lệ
Ở mỗi huyện, thành phố chọn ngẫu nhiên 2 xã/thị trấn/phường
Bảng 2 1 Chọn mẫu
vợ chồng
Mẫu được chọn
1 Hoa Lư Xã Ninh Mỹ,
Trang 338 TP Tam Điệp Phường Tân Bình,
Xã Đông Sơn 10054 21
Trong danh sách tổng hợp, tiến hành chọn ngẫu nhiên cho đến khi đủ sốlượng mẫu nghiên cứu Tại mỗi hộ gia đình, điều tra những cá nhân đúng tiêuchuẩn chọn mẫu có trong hộ gia đình này, nếu không có đối tượng phù hợpthì người phỏng vấn sẽ chuyển sang hộ gia đình kế tiếp có đối tượng để phỏng
vấn
2.3 Biến và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2 2 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Phương pháp TTSL Thông tin chung của ĐTNC:
Tuổi Tỷ lệ đối tượng theo nhóm tuổi (<24;
25-29; 30-34; 35-39; 40-44; 45-49)
PhỏngvấnTôn giáo Tỷ lệ đối tượng theo tôn giáogiáo
Trình độ học vấn của vợ Tỷ lệ trình độ học vấn của vợ (dưới
THPT; THPT trở lên)Trình độ học vấn của chồng Tỷ lệ trình độ học vấn của chồng
(dưới THPT; THPT trở lên)Nghề nghiệp của vợ Tỷ lệ nghề nghiệp của vợ (làm ruộng,
khác)Nghề nghiệp của chồng Tỷ lệ nghề nghiệp của chồng (làm
ruộng, khác)Dân tộc Tỷ lệ đối tượng dân tộc (kinh, khác)
Kinh tế hộ gia đình
Tỷ lệ đối tượng theo kinh tế hộ giađình (nghèo, cận nghèo, trung bìnhtrở lên)
Số con hiện có Tỷ lệ đối tượng theo số con của đối
tượng (0-2 con; >=3 con)
Trang 34Giới tính của con Tỷ lệ đối tượng theo giới tính của
con (có cả con trai và gái; con 1 bề)Quy mô gia đình mong
muốn
Tỷ lệ đối tượng theo quy mô gia đìnhmong muốn (1-2 conl >=3 con)
Tiền sử sảy thai Tỷ lệ đối tượng có tiền sử sảy thai
Tiền sử nạo thai Tỷ lệ đối tượng có tiền sử nạo thai
Tiền sử thai chết lưu Tỷ lệ đối tượng có tiền sử thai chết
Sử dụng biện pháp tránh
thai hiện đại
Tỷ lệ đối tượng sử dụng biện pháptránh thai hiện đại
Biện pháp tránh thai đã sử
dụng
Tỷ lệ biện pháp tránh thai đã/đang sửdụng (bao cao su, dụng cụ tránh thaitrong tử cung, viêm thuốc tránh thai,thuốc cấy tránh thai, thuốc tiêm, triệtsản)
Lý do chính quyết định sử
dụng biện pháp tránh thai
hiện đại
Tỷ lệ lý do chính quyết định sử dụngbiện pháp tránh thai hiện đại (tácdụng phụ, thuận tiện, dễ kiếm, chồng
ưa chuộng, lời khuyên cán bộ y tế)
Nguồn cung cấp các biện Tỷ lệ các nguồn cung cấp các biện
Trang 35pháp tránh thai hiện đại
pháp tránh thai (Cán bộ Dân số/y tế;
Trạm Y tế, Hiệu thuốc, Trung tâm Y
tế, bệnh viện, bạn bè người thân,trung tâm Dân số - KHHG, bác sỹ tưnhân)
Các nguồn thông tin về biện
pháp tránh thai và kế hoạch
hóa gia đình
Tỷ lệ các nguồn thông tin được nhận(cán bộ dân số, cán bộ y tế, đài phátthanh, truyền hình, panno, bạn bè,mít tinh, báo chí, chồng)
Nội dung được đề cập trong
các buổi truyền thông
Tỷ lệ các nội dung được đề cập trongcác buổi truyền thông (biện pháptránh thai lâm sàng, phi lâm sàng, địađiểm cung cấp phương tiện tránhthai, phòng tránh bệnh lây truyền quađường tình dục, chi trả phí dịch vụ,tiếp thị xã hội)
Đánh giá về nội dung trong
các buổi truyền thông
Tỷ lệ thái độ đánh giá về nội dungtrong các buổi truyền thông (bổ ích,bình thường, không cần thiết)
Thái độ về việc người sử
dụng các BPTT hiện đại
phải chi trả kinh phí theo
quy định của Nhà nước
Tỷ lệ đối tượng đồng ý với việcngười sử dụng các biện pháp tránhthai hiện đại phải chi trả kinh phítheo quy định của Nhà nước
Mục tiêu 2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của đối tượng nghiên cứu
Một số yếu tố liên quan đến
thực trạng sử dụng biện
Mối liên quan giữa dân tộc, tôngiáo với thực trạng sử dụng biện
Trang 36pháp tránh thai hiện đại pháp tránh thai hiện đại (OR,
95%CI)
Mối liên quan giữa nghềnghiệp, trình độ học vấn với việc sửdụng biện pháp tránh thai hiện đại(OR, 95%CI)
Mối liên quan giữa kinh tế hộgia đình với thực trạng sử dụng biệnpháp tránh thai hiện đại (OR,95%CI)
Mối liên quan yếu tố tuổi vàthời gian kết hôn và sử dụng biệnpháp tránh thai hiện đại (OR,95%CI)
Mối liên quan giữa giữa số conhiện có, mong muốn, giới tính củacon và sử dụng biện pháp tránh thaihiện đại (OR, 95%CI)
Mối liên quan giữa tiền sử thaisản và việc sử dụng biện pháp tránhthai hiện đại (OR, 95%CI)
Mối liên quan giữa việc đượchướng dẫn sử dụng ít nhất 1 biệnpháp tránh thai hiện đại với việc sửdụng biện pháp tránh thai hiện đại(OR, 95%CI)
Mối liên quan giữa thái độ đánhgiá về nội dung các buổi truyền
Trang 37thông với việc sử dụng biện pháptránh thai hiện đại (OR, 95%CI)
Mối liên quan giữa các yếu tốtiếp cận biện pháp tránh thái của đốitượng và sử dụng biện pháp tránhthai hiện đại (OR, 95%CI)
Trang 382.4 Quy trình thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin:
Bảng hỏi thiết kế sẵn, bộ câu hỏi: "Thực trạng sử dụng biện pháp tránh
thai hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan"
Quy trình xây dựng bộ câu hỏi:
- Tìm đọc tài liệu liên quan
- Soạn bộ câu hỏi
- Xin ý kiến chuyên gia về chăm sóc SKSS-KHHGĐ
- Chỉnh sửa và hoàn thiện bộ câu hỏi
- Phỏng vấn thử nghiệm
- Hoàn thiện bộ câu hỏi
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiêncứu theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Trước khi tiến hành phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu được giải thích rõmục đích, kết quả nghiên cứu được giữ bí mật, không thông báo, không ghitên trong phiếu điều tra Người được phỏng vấn tham gia trả lời với tinh thầntự nguyện, hợp tác, trung thức
2.4.3 Tổ chức thu thập thông tin
Gặp gỡ và làm việc với Trung tâm DS - KHHGĐ, Ủy ban nhân dân cáchuyện/TP; Ban DS - KHHGĐ các xã/ phường
- Lựa chọn cán bộ tham gia: Cán bộ điều tra: một nhóm gồm 2 cán bộ:
Một cộng tác viên dân số xã/phường Một cán bộ y tế phố, thôn
- Tổ chức tập huấn
+ Nắm và hiểu các thông tin cần thu thập trên phiếu phỏng vấn
+ Cách tiếp cận và kỹ năng phỏng vấn đối tượng
+ Cách kiểm tra lại các thông tin đã thu thập
Trang 39+ Thực hiện theo đúng tiến độ của đề tài.
- Điều tra thu thập số liệu: Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ
quan DS-KHHGĐ và y tế địa phương nơi tổ chức điều tra
- Tổ chức điều tra thực địa:
+ Xác định địa điểm điều tra (như đã chọn ở phần chọn mẫu) vào tháng6-10/2018
+ Thống kê đối tượng của các xã/phường theo phương pháp phân bổđối tượng đã chọn
+ Phỏng vấn đối tượng dựa theo phiếu điều tra, bộ câu hỏi
Bước 1: Chọn thời gian, địa điểm phù hợp
Bước 2: Điều tra viên giới thiệu và giải thích mục đích, ý nghĩa củacuộc phỏng vấn
Bước 3: Thực hiện phát vấn và quan sát, giải đáp các thắc mắc liênquan đến bộ phiếu hỏi
Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi sau khi hoànthành phiếu hỏi
Bước 5: Cảm ơn sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu
2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số
- Chọn thời gian, địa điểm phù hợp
- Giám sát qua trình phỏng vấn
3 Sai số thông tin - Vấn đề nghiên cứu là vấn đề nhạy cảm nên có
thể ảnh hưởng đến việc trả lời của đối tượng, điềutra viên được tập huấn kĩ để khai thác được đúng
Trang 40thực trạng
2.6 Xử lý số liệu
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
- Phân tích số liệu bằng phần mềm STATA 13.0
2.7 Đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng y đức trường đại học
Thăng Long phê duyệt
- Nghiên cứu đã được sự cho phép và hỗ trợ của chi cục DS - KHHGĐ
tỉnh Ninh Bình, UBND các huyện/TP trong nghiên cứu
- Giải thích cho đối tượng nghiên cứu về mục đích ý nghĩa của nghiên
cứu để đối tượng yên tâm và tự nguyện tham gia nghiên cứu Cam kết giữ kínthông tin cho đối tượng Các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mụcđích nghiên cứu của đề tài
2.8 Hạn chế của đề tài
- Đây là vấn đề tế nhị, khi thu thập số liệu có một số khó khăn khi khai
thác thông tin vì vậy có sai số trong thông tin thu thập
- Việc sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn sẽ không quan sát được hành vi
thực hành của đối tượng nghiên cứu
- Do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên nhiều vấn đề khác liên quan
nghiên cứu chỉ tiến hành trên 16 xã/phường tuy nhiên so với quần thể thực tếthì cỡ mẫu đang nhỏ, do vậy tính đại diện chưa cao
- Gặp phải một số hạn chế chung của nghiên cứu cắt ngang Đây là
nghiên cứu mô tả cắt ngang do vậy các số liệu thu được là các số liệu chỉphản ánh kết quả tại thời điểm điều tra