Các bài toán liên quan đến hai hàm số này cũng là các bài toán khó và xuất hiện nhiều trong các kỳ thi học sinh giỏi cũng như các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hàng năm.. Một trong
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN – CƠ – TIN HỌC
Phùng Thị Hoàng Nghĩa
HÀM SỐ MŨ, HÀM SỐ LOGARIT
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành : Phương pháp toán sơ cấp
Mã số : 60 46 40
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Thành Văn
Hà Nội – Năm 2012
Trang 3Mục lục
1.1 Khái niệm hàm số, hàm ngược ……… 5
1.2 Hàm số mũ ……… 6
1.3 Hàm số logarit ……… 7
1.4 Định lý Lagrange ……… 8
2 Đẳng thức, bất đẳng thức mũ và logarit 10 2.1 Tính giá trị biểu thức ……… 10
2.2 Chứng minh đẳng thức ……… 14
2.3 Chứng minh bất đẳng thức ……… 17
3 Phương trình, bất phương trình mũ và logarit 44 3.1 Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit ……… 44
3.1.1 Phương pháp đưa về cùng cơ số ……….… 44
3.1.2 Phương pháp đặt ẩn phụ ……… 50
3.1.3 Phương pháp đưa về phương trình, bất phương trình tích … 63
3.1.4 Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số mũ và logarit ……… 67
3.1.5 Phương pháp so sánh ……….…… 74
3.1.6 Phương pháp sử dụng đạo hàm ……… 75
3.2 Bài tập áp dụng ……… 86
3.2.1 Giải phương trình, bất phương trình ……… 86
Trang 43.2.2 Giải và biện luận phương trình, bất phương trình ………… 94 3.2.3 Tìm điều kiện của tham số thỏa mãn điều kiện cho trước … 99
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hàm số là một khái niệm rất quan trọng trong toán học và có nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học khác như kinh tế, cơ học, vật lý, hóa học, kỹ thuật, … Ở bậc trung học phổ thông thì hai hàm số sơ cấp quan trọng là hàm số mũ và hàm số logarit Các bài toán liên quan đến hai hàm số này cũng là các bài toán khó và xuất hiện nhiều trong các kỳ thi học sinh giỏi cũng như các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hàng năm Một trong những nguyên nhân làm cho học sinh trung học phổ thông khó tìm ra lời giải của các bài toán này là do các bài tập liên quan đến hàm số mũ, logarit rất phong phú,
đa dạng với nhiều phương pháp giải Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Hàm số mũ, hàm
số logarit và một số vấn đề liên quan” để làm luận văn của mình
Nội dung của luận văn gồm lời nói đầu, kết luận và được chia thành ba chương
Chương 1 Một số kiến thức cơ bản
Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về hàm số, hàm ngược, hàm số mũ và hàm số logarit và định lý Lagrange, định lý Rolle
Chương 2 Đẳng thức, bất đẳng thức mũ và logarit
Chương này tác giả trình bày một số bài tập liên quan đến đẳng thức, bất đẳng thức
mũ và logarit : rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức
Chương 3 Phương trình, bất phương trình mũ và logarit
Trong chương này, tác giả nêu được một số phương pháp cơ bản giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit như : phương pháp đưa về cùng cơ số, phương pháp đặt
ẩn phụ, phương pháp đưa về phương trình, bất phương trình tích, phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số, phương pháp so sánh và phương pháp sử dụng đạo hàm kèm theo một số bài tập minh họa Cuối chương là bài tập áp dụng các phương pháp đã nêu
Trang 6Tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn
Thành Văn Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho học trò trong suốt thời gian xây dựng đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Toán –
Cơ – Tin học, Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tác giả xin bày tỏ tình cảm chân thành tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên
và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong được các thầy cô giáo và các bạn góp ý xây dựng
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2012
Học viên
Phùng Thị Hoàng Nghĩa
Trang 7Chương 1
Một số kiến thức cơ bản
1.1 Khái niệm hàm số, hàm ngược
Định nghĩa 1.1 Cho D là một tập con khác rỗng của tập hợp các số thực ¡
Một hàm số f xác định trên D là một quy tắc đặt tương ứng với mỗi số x Î Dvới
một và chỉ một số thực y , kí hiệu là f x ( )
Phần tử x Î D bất kỳ gọi là biến số độc lập (hay biến số, hay đối số)
Số thực y tương ứng với biến số x gọi là giá trị của hàm số f tại x
D gọi là tập xác định (hay miền xác định) của hàm số f
Tập f D( )= {y Î ¡ | $ Îx D y: = f x( ) }gọi là tập giá trị của hàm số f
Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng Giả sử hàm số y = f x( ) xác định trên K
Trang 8( ) ( )
x x K x x f x f x
" Î < Þ >
3 Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi là hàm số đơn điệu trên K
Định nghĩa 1.3 Cho hàm số :f D ® ¡ với tập giá trị
x
x x x
a a a
-= ( )ab x = a b x x
Trang 9x x
Định nghĩa 1.5 Hàm số ngược của hàm số x
y = a được gọi là hàm số logarit cơ số a
và được ký hiệu là y = loga x
Hàm số logarit y = loga x có tập xác định là (0; + ¥ ), tập giá trị là ¡
loga xy = loga x + loga y ,"x y, thỏa mãn xy > 0
loga x loga x loga y , x y,
b
x x
a
= , với 0< b¹ 1," > x 0
Trang 10x
Các hàm số logarit với cơ số đặc biệt
Nếu a = 10 thì quy ước không cần viết cơ số :log10x = logx hoặc lg x
Nếu a = e thì hàm logarit được gọi là logarit tự nhiên hay logarit Nêpe và được kí hiệu loge x = lnx
Đạo hàm của hàm số mũ và hàm số logarit
Hàm số mũ y = a x có đạo hàm tại mọi x Î ¡ và ( )a x '= a x lna
ë û và có đạo hàm trên khoảng ( )a b thì tồn ;
tại c Î ( )a b; sao cho f b( )- f a( )= f '( )(c b- a) hay f '( )c f b( ) f a( )
b a
-=
- Đặc biệt khi f a( )= f b( ) thì ta có định lý sau
Trang 11Định lý Rolle
Nếu hàm số y = f x( ) liên tục trên đoạn ;é ùê úa b
ë û, có đạo hàm trên khoảng ( )a b và ;
( ) ( )
f a = f b thì tồn tại c Î ( )a b; sao cho f '( )c = 0
Trang 12Bài toán 2.1 Rút gọn các biểu thức sau
Trang 13-= + Tính
50
2 1
sin100
Trang 141 log 3
+
( )2
2
2 log 3 log 5log 45 log 3 5
1 log 3 log 5
+
Trang 15Bước 2 Đặt các biểu thức logarit của các số nguyên tố là các ẩn, ta thu được hệ
Bài toán 2.4 Tìm phần nguyên của số
2 2
ln2
n
n k k
k k S
Trang 164
k k
C C
T
+ +
n k
n k
k
C U
+
n n n
Bài toán 2.5 Cho ,a c > 0 và 0< b ¹ 1 Chứng minh rằng logb c logb a
a = c (1)
Giải
Cách 1 Nếu a = 1 hoặc c = 1 thì đẳng thức (1) đúng
Xét ,a c ¹ 1 Khi đó ta có
Trang 17( )
b c b a a c a c b a
a = a = a = c Vậy (1) được chứng minh
Cách 2 Lấy logarit cơ số b hai vế ta có ngay điều phải chứng minh
Bài toán sau có phương pháp giải tương tự bài toán 2.3
Bài toán 2.6 Cho log 1812 = a, log 5424 = b Chứng minh rằng
- (2) Chú ý là hiển nhiên a = log 1812 ¹ 2 và b = log 5424 ¹ 3
Trang 18Bài toán 2.8 Chứng minh rằng
loga Alogb A + logb Alogc A + logc Aloga A = loga Alogb Alogc AlogA abc
Trang 19xy xyz x y xyz x y xy xyz
Suy ra logy x + xlogy = 2xyzt
Chứng minh tương tự ta có logy z + zlogy = 2xyzt, logz x + x logz = 2xyzt
Từ đó suy ra (2) Vậy (1) được chứng minh
2.3 Chứng minh bất đẳng thức
Một trong những bất đẳng thức thường hay được sử dụng để chứng minh bất đẳng thức khác là bất đẳng thức AM – GM (Arithmetic Mean – Geometric Mean) Cụ thể ta xét các bài toán sau :
Trang 20Bài toán 2.11 Chứng minh rằng 1 1 1
log sin 70 sin 50 sin 10
13
Trang 21Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 12 15 20 0
Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho hai số dương ta được
log1+a(1+ b)+ log1+b(1+ a)³ 2 log1+a(1+ b)log1+b(1+ a)= 2
Suy ra log1+a(1+ a+ b+ ab)+ log1+b(1+ a + b+ ab)
= 2+ log1+a(1+ b)+ log1+b(1+ a)³ 4
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b
Ngoài việc sử dụng các bất đẳng thức quen thuộc đã biết, khi chứng minh bất đẳng thức mũ và logarit ta cũng cần chú ý sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số mũ và logarit
Trang 22+ hay loga b³ loga c+ b
b Ta có loga b³ loga c+ (b+ c)Û loga b- 1³ loga c+ (b+ c)- 1
b b c
a a c
+
³+ do đó
loga b loga b c loga c b c
+ + (theo câu a)
Dấu đẳng thức xảy ra khi c = 0 hoặc a = b
Áp dụng kết quả của bài toán 2.15 ta giải được các bài toán sau :
Bài toán 2.16 Cho a > 1 Chứng minh rằng loga(a+ 1)> loga+1(a+ 2)
Trang 23hay loga(a+ 1)> loga+1(a + 2), "a > 1
Bài toán này cũng có thể được giải bằng phương pháp sử dụng đạo hàm
Þ nghịch biến trên (1;+ ¥ ) Þ loga(a + 1)> loga+1(a + 2 ,) " > a 1
Bài toán 2.17 Không dùng bảng số và máy tính, chứng tỏ rằng
Trang 24Từ (1) và (2) ta có bất đẳng thức đã cho được chứng minh
Bài toán 2.18 Cho , ,a b c > 1 thỏa mãn ( )( )( ) ( )
3 2
+
+ ++ +
Trang 25Tương tự, ta có logb c+ b< loga b c+ + (a+ b), logc a+ c < loga b c+ + (b+ c)
Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được
Trang 26( ) ( ) ( ) ( )
2 alga+ blgb+ clgc ³ a lgb+ lgc + b lga + lgc + c lga + lgb Cộng hai vế với (alga + blgb+ clgc) ta thu được (2) và (1) được chứng minh
Nhận xét Thực chất bất đẳng thức (2) là bất đẳng thức Trêbưsép nên bài toán 2.19 có
thể được khái quát hơn như sau
1 Trong bài toán trên cho , ,a b c > 0 thỏa mãn a+b+ c = 4 ta có bài toán sau :
Bài toán 2.22 Cho , ,a b c là ba số dương thỏa mãn a +b+c = 4 Chứng minh rằng
Trang 27Bài toán 2.23 Cho a a1, 2, ,a > n 0 và x < 1 Chứng minh rằng
Vậy (1) được chứng minh
Bài toán 2.25 Không sử dụng máy tính chứng minh rằng
Trang 28< < và
( ) 1
logn n + 1 , logn- n > 0 Do đó bài toán có thể phát biểu dưới dạng khái quát sau
Bài toán 2.26 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ³ 3 ta có
Trang 29Bài toán 2.27 Cho , , ,x y z t là bốn số thuộc khoảng 1;1
logx y + logy z + logz t + logt x ³ 4 logx ylogy zlogz tlogt x = 4
Suy ra 2 log( x y + logy z + logz t + logt x)³ 8 (1)
x ³ x- y ³ y - z ³ z- t ³ t- và áp dụng tính chất nghịch biến của hàm số y = loga x khi 0< a < 1 ta được
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 1
Trang 30Chứng minh rằng y y1 2 y n ³ x x1 2 x n (1)
Giải
Trước hết ta chứng minh bổ đề sau
Nếu A A1, 2, ,A là các số hữu tỉ dương và n A1+ A2 + + A n = 1 thì với mọi số dương X X1, 2, ,X ta có n
Trang 31Suy ra log(y y1 2 y n)³ log(x x1 2 x n)
Theo tính chất đồng biến của hàm số logarit khi cơ số lớn hơn 1 ta có
y y y ³ x x x Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh
Ngoài việc sử dụng các bất đẳng thức đã biết và tính chất đơn điệu, ta cũng thường sử dụng đạo hàm để chứng minh bất đẳng thức
Bài toán 2.29 Chứng minh rằng với mọi số dương , ,x a b thỏa mãn a ¹ b ta luôn có
Trang 32biến trên é + ¥êë0; ), do đó f x1( )> f1( )0 = 0 Bất đẳng thức (*) đúng với n = 1
Giả sử (*) đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k ³ 1, tức là f x k( )> 0,"x > 0
k x
Þ = - - - = > " > (theo giả thiết quy nạp)
Suy ra f k+1( )x đồng biến trên é + ¥êë0; ), do đó f k+1( )x > f k+1( )0 = 0,"x > 0
Nhận xét
1 Với x > 0,a > 1 thì xlna > 0 Áp dụng bài toán 2.30 ta có bài toán sau :
Trang 33Bài toán 2.31 Chứng minh với x > 0,a > 1 ta có
2 Chứng minh tương tự bài toán 2.30 ta có bài toán sau :
Bài toán 2.32 Chứng minh với mọi x < 0 ta có
3 Với x < 0,a > 1 thì lnx a < 0, áp dụng bài toán 2.32 ta có
Bài toán 2.33 Chứng minh với x < 0,a > 1 ta có
Trang 34Suy ra hàm số f x nghịch biến trên ( ) (0; + ¥ )
Với giả thiết a ³ b> ta có 0 ( ) ( ) ln(C a 1) ln(C b 1)
Tùy theo giá trị được chọn của C ta có các bài toán khác nhau Nếu chọn C = 4 thì ta
có bài toán 2.34 Nếu chọn 3
Trang 35Bài toán 2.35 Cho các số thực dương , , ,a b c d thỏa mãn a £ b£ c £ d và bc £ ad Chứng minh rằng a b c d b c d a ³ a b c d d .a b c
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b và c = d
Trang 36Bài toán 2.36 Chứng minh rằng với mọi số dương ,x y ta có ln 2
Trang 37Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh
Nhận xét Bài toán này xuất phát từ tính chất sau của hàm số ( ) x
Trang 38Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh
Bài toán 2.39 Chứng minh rằng với mọi x Î ( )0;1 ta có
1 1
Trang 39sin sin sin
Trước hết ta chứng minh bổ đề sau
Giả sử f x liên tục trên đoạn ;( ) é ùa b
Trang 40Vậy bổ đề được chứng minh
Sử dụng các hệ thức cơ bản trong tam giác 0 sin sin sin 3 3
sinA + sinB + sinC ³ sin A + sin B + sin C
Từ giả thiết tam giác ABC là tam giác nhọn, ta nhận được
Trang 41sin sin sin
Trang 42Với a ¹ 0,a ¹ 1, ta có ( ) ( 1 )
f t = a t a-
f '( )t = 0Û t = 1Với 0< a < 1 ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta suy ra f t( )£ f ( )1 = 0," Î ¡ t +
Với a < 0 hoặc a > 1 ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta suy ra f t( )³ f ( )1 = 0," Î ¡ t +
Bài toán 2.42 Với , ,a b c > 0, chứng minh rằng
Trang 44Bất đẳng thức (5) được chứng minh tương tự và bổ đề được chứng minh
Trang 45Cộng từng vế của các bất đẳng thức trên ta thu được
Từ đó ta có bài toán sau
Bài toán 2.43 Với , ,a b c là các số thực dương, ta có
Trang 46Chương 3
Phương trình, bất phương trình mũ và logarit
3.1 Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit
3.1.1 Phương pháp đưa về cùng cơ số
Khi sử dụng phương pháp đưa về cùng cơ số để giải phương trình, bất phương trình mũ
và logarit ta cần chú ý một số vấn đề sau :
Đối với phương trình mũ
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa phương trình về dạng f x( ) g x( )
Đối với bất phương trình mũ
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa phương trình về dạng f x( ) g x( )
a > a (3) hoặc f x( ) g x( )
a ³ a (4)
Trang 47 Đối với phương trình logarit
Biến đổi phương trình đã cho về dạng loga f x( )= loga g x( )
Û ìï
= >ïïî
Đối với bất phương trình logarit
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa bất phương trình logarit về dạng
( ) ( )
loga f x > loga g x (5) hoặc loga f x( )³ loga g x( ) (6) Nếu a > 1 thì (5) Û f x( )> g x( )> 0
(6) Û f x( )³ g x( )> 0 Nếu 0< a < 1 thì (5) Û 0< f x( )< g x( )
(6) Û 0< f x( )£ g x( ) Tổng quát ta có
Trang 48Bài toán 3.1 Giải phương trình
ê =êë
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình (2) có hai nghiệm 1; 9
(3) có thể viết dưới dạng
Trang 492 log 3
x
x x
Trang 50-êë (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình (5) có hai nghiệm x = 2;x = 1- 33
Bài toán 3.2 Giải bất phương trình
1 1
1
x x
x
-
x x
+
x x
Trang 51Bài toán 3.3 Trong tất cả các nghiệm (x y của bất phương trình ; ) log 2 2 ( ) 1
5 102
ïï = - =ïï
Trang 523.1.2 Phương pháp đặt ẩn phụ
Đặt ẩn phụ là bí quyết thành công của nhiều lời giải bài toán Trong quá trình giải một bài toán ta có thể đặt một biểu thức của phương trình, bất phương trình làm ẩn phụ Tùy theo sự hiểu biết về góc độ bài toán mà ta có các cách đặt ẩn phụ khác nhau Khi đặt ẩn phụ, có thể xảy ra các trường hợp sau
Ẩn mới thay thế hoàn toàn ẩn cũ, ta nói rằng đó là phép đặt ẩn phụ toàn phần
Ẩn mới không thay thế hoàn toàn ẩn cũ mà cả ẩn mới và ẩn cũ cùng tồn tại trong một phương trình Ta nói rằng đó là phép đặt ẩn phụ không toàn phần Trong trường hợp này, cách xử lý với hai ẩn cũng khác nhau
- Vai trò giữa ẩn cũ và ẩn mới hoàn toàn bình đẳng với nhau, khi đó bài toán thường được đưa về giải hệ phương trình hoặc hệ bất phương trình hai ẩn
- Vai trò giữa ẩn cũ và ẩn mới không bình đẳng với nhau, khi đó thường ẩn cũ trở thành các hệ số của phương trình, bất phương trình
Bài toán 3.4 Giải phương trình log log2 2x = log log3 3x
2
2
x = (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
( )
log2log 323
2
2
x =