Gần đây, năm 2007, ˇCerin [2] đã công bố một số kết quả nghiên cứu về tổngbình phương của các số Jacobsthal và về tổng các tích của hai số Jacobsthal liêntiếp.. Đồng thời chúng tôi trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 3Mục lục
1.1 Dãy số Jacobsthal và dãy số Jacobsthal–Lucas 3
1.2 Một số tính chất cơ bản 7
1.3 Dãy tổng riêng 10
2 Tổng bình phương và tích của các số Jacobsthal 17 2.1 Tổng bình phương số Jacobsthal chỉ số chẵn 17
2.2 Tổng bình phương số Jacobsthal chỉ số lẻ 21
2.3 Tích của số Jacobsthal 25
2.4 Tổng đan dấu bình phương của số Jacobsthal chỉ số chẵn 28
2.5 Tổng đan dấu bình phương của số Jacobsthal chỉ số lẻ 31
2.6 Tổng đan dấu của các tích hai số Jacobsthal liên tiếp 34
3 Một số mở rộng của dãy số Jacobsthal 38 3.1 Dãy số Jacobsthal suy rộng 38
3.2 Dãy số Jacobsthal suy rộng phức 42
Trang 4Khái niệm về hai dãy số này lần đầu tiên được giới thiệu bởi Horadam [3] năm
1988 Sau đó, hai dãy số này được nhiều người quan tâm nghiên cứu Năm 1996,Horadam [4] đã công bố thêm một số kết quả về hai dãy số này
Gần đây, năm 2007, ˇCerin [2] đã công bố một số kết quả nghiên cứu về tổngbình phương của các số Jacobsthal và về tổng các tích của hai số Jacobsthal liêntiếp Đây là những kết quả khá thú vị về dãy số Jacobsthal
Vừa rồi, năm 2018, Aydin [1] đã công bố một số nghiên cứu về việc mởrộng dãy số Jacobsthal Đầu tiên, ta thấy rằng dãy số Jacobsthal và dãy sốJacobsthal–Lucas có chung công thức truy hồi và chỉ khác nhau về điều kiệnban đầu Từ hai dãy số này, Aydin đã định nghĩa dãy số Jacobsthal suy rộng
{Jn}bằng cách cho điều kiện ban đầu tùy ý Cụ thể, dãy số Jacobsthal suy rộngđược xác định bởi
J0 = q,J1= p + q,Jn =Jn−1+ 2Jn−2, với n ≥ 2,
trong đó, p, q là hai số nguyên tùy ý Bên cạnh đó, Aydin còn định nghĩa dãy sốJacobsthal suy rộng phức {Cn} và một số đối tượng khác cũng là các mở rộng
Trang 5từ dãy số Jacobsthal.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và trình bày lại một số kết quả nói trên
về dãy số Jacobsthal, dãy số Jacobsthal–Lucas và các vấn đề liên quan Cụ thể,trong Chương 1, chúng tôi trình bày khái niệm và một số tính chất cơ bản củadãy số Jacobsthal và dãy số Jacobsthal–Lucas dựa theo hai bài báo [3] và [4] củaHoradam Chương 2 trình bày lại các kết quả của ˇCerin về tổng bình phương
và tích của các số Jacobsthal Chương 3 trình bày về khái niệm và một số tínhchất của dãy Jacobsthal suy rộng và dãy Jacobsthal suy rộng phức dựa theo bàibái của Aydin [1]
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Văn Định Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc nhất tới TS Ngô Văn Định, người đã định hướng chọn đề tài và tận tìnhhướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, các thầy cô giáodạy cao học chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp, trường Đại học Khoa học
- Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình và tất cả những người bạn thânyêu đã hết sức thông cảm, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để tôi có thểhọc tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019Người viết luận văn
Nguyễn Quang Vinh
Trang 6Chương 1
Dãy số Jacobsthal
Mục đích của chương này là trình bày lại khái niệm về dãy số Jacobsthal vàdãy số Jacobsthal - Lucas Đồng thời chúng tôi trình bày chứng minh các côngthức số hạng tổng quát, công thức Simson và một số tính chất thú vị của haidãy số này Đặc biệt, chúng tôi trình bày về một số tính chất của hai dãy sốtổng riêng của các số hạng đầu tiên của hai dãy số đó Các nội dung này đượctham khảo trong hai bài báo [3] và [4] Trước đó, chúng tôi trình bày sơ lược về
lý thuyết phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất để làm cơ sở choviệc trình bày về hai dãy số nói trên Nội dung này chúng tôi tham khảo trongcuốn sách [5]
Trong mục này, chúng tôi trình bày khái niệm của dãy số Jacobsthal và dãy
số Jacobsthal–Lucas và công thức tổng quát của hai dãy số này Thực chất haidãy số này chính là nghiệm của một phương trình sai phân tuyến tính cấp haithuần nhất với điều kiện ban đầu khác nhau Chính vì vậy, trước tiên, chúng tôinhắc lại khái niệm về phương trình sai phân tuyến tính cấp hai thuần nhất vàđặc biệt chúng tôi trình bày về công thức nghiệm của phương trình này trongtrường hợp đa thức đặc trưng có hai nghiệm phân biệt
Trang 7Định lý 1.1.2 ([5, Định lý 10.1]) Giả sử phương trình đặc trưng (1.2) có hainghiệm phân biệt α và β Khi đó phương trình sai phân (1.1) có nghiệm là
với điều kiện ban đầu u0 = 0, u1 = −1
Giải Phương trình đặc trưng của phương trình (1.4) là
λ2− 5λ + 6 = 0.
Trang 8Phương trình đặc trưng này có hai nghiệm phân biệt là 2 và 3 Do đó, nghiệmtổng quát của phương trình (1.4) là
Giải hệ phương trình này ta đượcC 1 = 1, C 2 = −1 Vậy nghiệm của phương trình(1.4) với điều kiện ban đầu u 0 = 0, u 1 = −1 là
un = 2n− 3n, n = 0, 1,
Một cách tổng quát, trong trường hợp phương trình đặc trưng (1.2) có hainghiệm phân biệt α và β, phương trình sai phân (1.1) cùng với điều kiện banđầu u0, u1 xác định một dãy số {un}∞n=0 với
J0 = 0, J1 = 1 và Jn+2 = Jn+1+ 2Jn, với n ≥ 0. (1.5)
b) Dãy số Jacobsthal–Lucas {jn} được xác định bởi
j0 = 2, j1 = 1 và jn+2= jn+1+ 2jn, với n ≥ 0. (1.6)
Trang 9Từ công thức (1.5) and (1.6) ta có bảng các số hạng đầu tiên của các dãy số
Tương tự, với điều kiện ban đầu j0 = 2 và j1 = 1 ta thu được C1 = C2 = 1 Do
đó, công thức tổng quát cho jn là
Trang 101.2 Một số tính chất cơ bản
Ở mục trước ta đã có định nghĩa và công thức Binet xác định số hạng tổngquát của hai dãy số Jn và jn Trong mục này chúng tôi trình bày một số tínhchất cơ bản của hai dãy số này Trước tiên là công thức Simson cho hai dãy sốnày
Mệnh đề 1.2.1 (Công thức Simson) Với mọi số nguyên n ≥ 1, ta có
Trang 11Theo nguyên lý quy nạp toán học ta có điều cần chứng minh.
Mệnh đề sau đây cho ta một số đẳng thức liên quan đến dãy số Jacobsthal
Trang 12số Jacobsthal và công thức Binet cho dãy số Jacobsthal–Lucas, ta có:
Trang 14Theo định nghĩa, ta có bảng 10 giá trị đầu của T n và ˆ n như sau:
Từ đó, ta có thể chứng minh được công thức truy hồi xác định các dãy { T n } và
{ˆ n} như trong mệnh đề sau đây
Trang 15Mệnh đề tiếp theo cho ta công thức tổng quát của các dãy số T n và ˆj n.Mệnh đề 1.3.2 (Công thức Binet) Với n ≥ 0, ta có
Thật vậy, như ta đã nhận xét ở đầu mục này, ta có
Trang 16Bây giờ, sử dụng các công thức Binet vừa được chứng minh, ta có thể chứngminh được công thức Simson cho các dãy số T n và ˆj n như trong mệnh đề dướiđây.
Mệnh đề 1.3.3 (Công thức Simson) Với n ≥ 1, ta có
Trang 17Chứng minh Ta chứng minh (1.31) và (1.32) bằng phương pháp quy nạp Ởđây, chúng tôi chứng minh (1.31), còn lại (1.32) được chứng minh tương tự.
Từ bảng giá trị 10 giá trị đầu của T n và ˆn ta dễ dàng thấy (1.31) đúng với
n = 1, n = 2 Giả sử (1.31) đúng với n, ta sẽ chứng minh (1.31) cũng đúng với
Suy ra điều cần phải chứng minh
Mệnh đề sau đây sẽ cho chúng ta một số đẳng thức thú vị liên quan đến cácdãy số T n và ˆjn
jn+1− 1 nlẻ,
(1.39)
Trang 18Trước tiên ta chứng minh đẳng thức (1.33) Sử dụng công thức Binet choT n
Trang 19Vậy VT=VP và (1.33) đã được chứng minh.
Bằng cách sử dụng công thức Binet, ta chứng minh được (1.34) Cụ thể nhưsau
Trang 21Bây giờ, với số nguyên n bất kỳ, ta đặt
Khi đó ta có hai bổ đề sau:
Bổ đề 2.1.1 Với mọi m ≥ 0 , k ≥ 0 và sử dụng kí hiệu trên ta có đẳng thứcsau:
Trang 22Với n = 0, 1, 2, , ta lại đặt ηn = 24n+4+ 1 = j4n+4 Ta có bổ đề sau đây.
Bổ đề 2.1.2 Với mọi m ≥ 0 , k ≥ 0 và sử dụng kí hiệu trên ta có
(τ n+2 η n+1 − τ n+1 η n ) J2k2 + 8 (β n+1 τ n+2 − β n τ n+1 ) J2k
= J2k+4n+62 + J2k+4n+42 − J4n+62 − J4n+42 . (2.2)
Trang 23Chứng minh Trong chứng minh này ta thực hiện các bước tương tự như chứngminh Bổ đề 2.1.1 Ta rút ra được sự khác nhau giữa vế trái và vế phải của đẳngthức (2.2) là
Trang 24trong đó, bước cuối cùng ta áp dụng Bổ đề 2.1.1 với n = r + 1 Vì vậy (2.3) đúngvới n = r + 1 và chứng minh đẳng thức (2.3) được hoàn thành.
Tương tự, ta chứng minh đẳng thức (2.4) bằng phương pháp quy nạp theo
n Với n = 0 ta có
J2k2 + J2k+22 = J02+ J22+ τ1J2k[η0J2k+ 8β0] = 17J2k2 + 8J2k + 1,
vì J0 = 0, J1 = 1, β0 = 1, η0 = 17 và τ1 = 1 Đẳng thức trên tương đương với
J2k+22 = 16J2k2 + 8J2k + 1 = (4J2k+ 1)2 Từ mối quan hệ Jn+2 = 4Jn+ 1 ta thấyđẳng thức này là đúng Vậy, đẳng thức (2.4) đúng với n = 0
Giả sử (2.4) đúng với n = r Khi đó, ta có
Tương tự mục trước, trong mục này, chúng tôi trình bày một tính chất vềtổng bình phương của các số Jacobsthal với chỉ số lẻ Trước tiên, chúng ta cầnmột số bổ đề sau
Bổ đề 2.2.1 Với mọi k ≥ 0, ta có
J2k+12 = 16J2kJ2k−2+ 8J2k+ 1. (2.5)
Chứng minh Để chứng minh bổ đề này, ta sử dụng công thức Binet cho dãy sốJacobsthal để khai triển hai vế và chứng minh sự khác nhau ở hai vế bằng 0
Trang 26rút ra được sự khác nhau của VT và VP là
Trang 27Chứng minh Ta chứng minh (2.9) bằng phương pháp quy nạp theon Thật vậykhi n = 0 ta có
Tiếp tục sử dụng phương pháp quy nạp theo n để chứng minh đẳng thức(2.10) Khi n = 0 ta có
J2k+12 + J2k+32 = J12+ J32+ 8τ1J2k[2η0J2k−2+ σ0]
= 10 + 8J2k[34J2k−2+ 15] ,
vì J1 = 1, J3= 3, τ1 = 1, η0 = 17 và σ0 = 15 Đẳng thức đúng bởi Bổ đề 2.2.2.Giả sử (2.10) đúng với n = r Khi đó
Trang 282.3 Tích của số Jacobsthal
Trong mục này, chúng tôi trình bày một số tính chất về tổng các tích của hai
số Jacobsthal liên tiếp Trước tiên, chúng ta có một số bổ đề sau đây
J2k+1 = 2
2k+1 − (−1) 2k+1
22k+1+ 1 3
Trang 29Chứng minh Để chứng minh bổ đề này ta cũng áp dụng phương pháp khai triển
2 vế của đẳng thức sau đó cho A = 22k, B = 28n và C = 24n Ta thu được sự khácnhau của 2 vế đẳng thức là
22k, B = 28n và C = 24n tương tự như các chứng minh trên Cụ thể, ta sẽ tìmđược sự khác nhau giữa 2 vế của đẳng thức sau khi khai triển là
Định lý sau đây là kết quả chính được trình bày trong mục này
Định lý 2.3.4 Với mọi m>0, k>0 và sử dụng kí hiệu trên ta có
Trang 30J2kJ2k+1 = J0J1+ β0J2k(8γ0J2k−2+ µ0) = J2k(8J2k−2+ 3)
Đẳng thức này đúng vì J2k+1 = 8J2k−2+ 3 bởi (2.11) trong Bổ đề 2.3.1
Giả sử (2.15) đúng với n = r Khi đó
Đẳng thức này đúng bởi (2.12) trong Bổ đề 2.3.1
Giả sử (2.16) đúng với n = r Khi đó
Trang 31là sử dụng công thức Binet khai triển hai vế và sử dụng kí hiệu M, P như cácphần trước Sau đó chứng minh sự khác nhau của hai vế bằng 0 Cụ thể, bằngtính toán đơn giản ta tìm được sự khác nhau của hai vế là
Trang 32là khai triển hai vế theo công thức Binet đồng thời sử dụng kí hiệu A, B, C đượcxác định ở những phần trước Sau đó chứng minh sự khác nhau giữa VT và VPbằng 0 Cụ thể ta thấy sự khác nhau giữa VT và VP là
Thật vậy ta dễ dàng thấy các hệ số của biểu thức trên bằng 0
Đặt β0∗ = 23 và βn+1∗ − βn∗ = 24n+5 200 · 24n− 1 với n = 0, 1, 2, Với mỗi
n = 0, 1, 2, đặt ηn∗ =
2 317
Trang 33Tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày và chứng minh định lý quan trọng nhất củaphần này.
Ta sử dụng Bổ đề 2.4.3 với n = r + 1 ở bước cuối cùng Vậy đẳng thức đúng với
n = r + 1 nên đúng với mọi n theo nguyên lý quy nạp Tiếp theo ta chứng minh(2.22).Với n = 0 đẳng thức (2.22) có dạng
J2k2 − J2k+22 = J02− J22− J2k[4η0∗J2k−2+ β0∗] = −1 − J2k[60J2k−2+ 23]
Trang 34Ta sử đụng Bổ đề 2.4.4 với n = r + 1 ở bước cuối cùng Vậy đẳng thức đúng với
n = r + 1 nên đúng với mọi n theo nguyên lý quy nạp
là sử dụng công thức Binet khhai triển hai vế và sử dụng kí hiệu M, P Sau đóchứng minh sự khác nhau của hai vế bằng 0
Cụ thể ta tìm được sự khác nhau của hai vế là
Trang 35Bổ đề 2.5.2 Với mọi k ≥ 0, ta có
J2k+32 − J2k+12 = 8 + 8J2k(30J2k−2+ 13) (2.24)
Chứng minh Chứng minh Bổ đề 2.5.2 tương tự như chứng minh Bổ đề 2.5.1
Ta tìm được sự khác nhau của hai vế là
là khai triển hai vế theo công thức Binet đồng thời sử dụng kí hiệu A, B, C đượcxác định ở những phần trước Sau đó chứng minh sử khác nhau giữa VT và VPbằng 0 Cụ thể ta thấy sự khác nhau giữa VT và VP là
Trang 36Chứng minh Để chứng minh bổ đề trên ta chứng minh tương tự như chứngminh Bổ đề 2.5.3 Cụ thể ta tìm được sự khác nhau của hai vế là
Dễ thấy tất cả các hệ số của biểu thức trên đều bằng 0
Tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày định lý là nội dung chính của mục này.Định lý 2.5.5 Với mọi m ≥ 0 và k ≥ 0, ta có
Trang 37Ta sử đụng Bổ đề 2.5.3 với n = r + 1 ở bước cuối cùng Vậy đẳng thức đúng với
n = r + 1 nên đúng với mọi n theo nguyên lý quy nạp
Tiếp theo ta chứng minh đằng thức (2.28) Với n = 0đẳng thức (6.6)có dạng
J2k+12 − J 2
2k+3 = J12 − J 2
3 − 8J2k[2η∗0J2k−2+ β0∗∗] Đẳng thức đúng bởi Bổ đề2.5.2 khi η0∗= 15 và β0∗∗= 13.
Giả sử đẳng thức (2.28) đúng với n = r Khi đó
Ta sử đụng Bổ đề 2.5.4 với n = r + 1 ở bước cuối cùng Vậy đẳng thức đúng với
n = r + 1 nên đúng với mọi n theo nguyên lý quy nạp
là sử dụng công thức Binet khai triển hai vế và sử dụng kí hiệu M, P Sau đóchứng minh sự khác nhau của hai vế bằng 0
Cụ thể ta tìm được sự khác nhau của hai vế là biểu thức:
(P − 1)(P + 1)
3 49M
2 − 40P2+ 9.
Trang 38Ta có thể dễ dàng thấy được sự khác nhau của hai vế bằng 0 Do đó VT =VP.
Chứng minh Để chứng minh bổ đề trên, ta sử dùng phương pháp chứng minh
là khai triển hai vế theo công thức Binet đồng thời sử dụng kí hiệu A, B, C đượcxác định ở những phần trước Sau đó chứng minh sử khác nhau giữa VT và VPbằng 0 Cụ thể ta thấy sự khác nhau giữa VT và VP là
kí hiệu A, B, C từ đó ta tìm được sự khác nhau giữa VT và VP là
Trang 39Tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày và chứng minh định lý là nội dung chínhcủa mục này.
Trang 40Tiếp theo ta sẽ chứng minh đẳng thức (2.32) Với n = 0 đẳng thức (2.32) códạng
Trang 41Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày khái niệm về dãy số Jacobsthal suyrộng với cùng phương trình sai phân xác định dãy Jacobsthal và chỉ thay đổiđiều kiện ban đầu.
Định nghĩa 3.1.1 Dãy số Jacobsthal suy rộng, kí hiệu bởi Jn, được định nghĩabởi công thức truy hồi
J0 = q,J1= p + q,Jn =Jn−1+ 2Jn−2, (n ≥ 2), (3.1)trong đó p, q là số nguyên tùy ý
Theo định nghĩa, một số giá trị ban đầu của dãy số Jacobsthal suy rộng là:
q, p + q, p + 3q, 3p + 5q, 5p + 11q, 11p + 21q, , (p + q)Jn+ 2qJn−1, (3.2)
Trang 42Dễ dàng thấy rằng với p = 1 và q = 0 ta sẽ được dãy Jacobsthal; với p = −1 và
q = 2 ta được dãy Jacobsthal–Lucas
Mệnh đề 3.1.2 Với mọi số nguyên n, các đẳng thức sau đây là đúng:
Thật vậy, sử dụng (3.1) và giả thiết quy nạp, ta có
Jn+1 =Jn+ 2Jn−1
= (pJn+ qJn+1) + 2(pJn−1+ qJn)
= p(Jn+ 2Jn−1) + q(Jn+1+ 2Jn)
= pJ n+1 + qJ n+2
Suy ra điều phải chứng minh
Đặt n = r trong (3.3)và sử dụng (3.1), ta có hệ quả sau:
Hệ quả 3.1.3 Với mọi số nguyên r, các đẳng thức sau là đúng:
Trang 43Chứng minh Ta chứng minh (3.5) bằng phương pháp quy nạp theo n Từ (3.3)
và (3.4) ta thấy rằng đẳng thức đúng với n = 1, 2, 3 Giả sử đẳng thức đúng với
Suy ra điều phải chứng minh
Ngoài ra, từ công thức (3.1) ta còn thu được
Jn+2− 3Jn− 2Jn−1= 0. (3.6)Tương tự như trong Chương 1, sử dụng lý thuyết của phương trình sai phântuyến tính cấp hai thuần nhất, ta dễ dàng tìm được công thức tổng quát xácđịnh các số Jacobsthal suy rộng như sau:
Mệnh đề 3.1.5 (Công thức Binet) Công thức tổng quát của dãy Jacobsthalsuy rộng là:
Trang 44trong đó α = 2 Với dãy số Jacobsthal suy rộng Jn, sử dụng (3.3), ta có
Chứng minh Ở đây, chúng tôi chứng minh đẳng thức (3.9), các đẳng thức cònlại được chứng minh tương tự
Theo công thức Binet, ta có
Trang 45− (p2+ pq − 2q2)2
2n−1 − (−1) 2n−1
3
= 13
(q − p)2+ (p + 2q)222n−1.
Từ đây suy ra đẳng thức (3.9) là đúng
Định nghĩa 3.2.1 Dãy số Jacobsthal suy rộng phức được kí hiệu là Cn và đượcđịnh nghĩa như sau:
Cn =Jn+ iJn+1, n ≥ 0. (3.16)Như vậy, một số phần tử đầu tiên của dãy Jacobsthal suy rộng phức là:
q + i(p + q), (p + q) + i(p + 3q), (p + 3q) + i(3p + 5q) (3p + 5q) + i(5p + 11q), , (p + i2q)Jn+ (q + i(p + q))Jn+1, ,
(3.17)
trong đó, p, q là hai số nguyên tùy ý
• Trường hợp đặc biệt 1: Từ dãy Jacobsthal suy rộng Cn, cho p = 1, q = 0
trong (3.17), ta được dãy Jacobsthal phức như sau:
(Cn) : i, 1 + i, 1 + i3, 3 + i5, 5 + i11, , Jn+ iJn+1,
• Trường hợp đặc biệt 2: Từ dãy Jacobsthal suy rộng (Cn ) cho p = −1, q = 2
trong (3.17) ta được dãy Jacobsthal - Lucas phức (Cn = j−1+4i,2+i) như sau:
2 + i, 1 + i5, 5 + i7, 7 + i17, 17 + i31, , jn+ ijn+1,