1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lop 4 Tuan 11 HongCKTKN Chi viec in

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 55,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.. HS kh¸ giái biÕt ®Æt c©u cã sö dông tõ bæ sung ý nghÜa thêi gian cho ®éng tõ.. cña sù vËt.. Trung thùc trong häc tËp chØ thiÖt m×nh. ThiÕu trung thùc trong häc tËp lµ gi¶ dèi.. C. Tr[r]

Trang 1

TUẦN 11 Thứ 2 ngày 2 thỏng 11 năm 2009

TẬP ĐỌC

Ông Trạng thả diều

I MụC đích, yêu cầu :

1 Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí v ượt khó nên

đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( Trả lời được các câu hỏi trong sách)

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

III hoạt động dạy và học :

1 Mở đầu :

- Cho HS quan sát tranh vẽ trang 103, nêu nội

dung của tranh

- GT chủ điểm : Có chí thì nên

2 Bài mới:

* GT bài : Ông Trạng thả diều là câu chuyện

về một chú bé thần đồng Nguyễn Hiền thích

chơi diều mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên

khi 13 tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất của

n-ớc ta

HĐ1:((10 ) ’ Luyện đọc

GV đọc mẫu giọng kể chậm rói, cảm hứng ca

ngợi

- Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn, kết hợp sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

2: Tìm hiểu bài(12 )

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, 2 và TLCH :

+ Cậu bé Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn

cảnh gia đình nh thế nào ?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?

+ Những chi tiết nào nói lên t chất thông minh

của Nguyễn Hiền ?

- Yêu cầu đọc đoạn 3 và TLCH :

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh thế

nào ?

- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH :

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng

thả diều" ?

+ Nêu câu hỏi 4 SGK

- Quan sát, trình bày

- Lắng nghe, xem tranh minh họa

- 1 lượt :

– HS1: Từ đầu để chơi

– HS2: TT chơi diều

– HS3: TT của thầy

– HS4: Còn lại

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

- HS đọc thầm

– Nguyễn Hiền sống đời vua Trần Nhân Tông, gia đình rất nghèo

– thả diều

– Đọc đến đâu hiểu đến đó và có trí nhớ lạ thờng, cậu có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi thả diều

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

– Nhà nghèo, phải bỏ học chăn trâu, cậu

đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến chờ bạn học bài rồi mợn vở về học Sách là lng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào Làm bài thi vào lá chuối nhờ thầy chấm hộ

- HS đọc thầm

– Vì Hiền đỗ Trạng ở tuổi 13, lúc vẫn còn

Trang 2

- KL : Cả 3 phơng án đều đúng, câu "Có chí

thì nên" đúng nhất

- Nội dung chính của câu chuyện nói lên điều

gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

HĐ3: (10 )’ Đọc diễn cảm

- Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn

- HD luyện đọc diễn cảm đoạn từ "Thầy phải

kinh ngạc đom đóm vào trong"

- GV tuyên dơng

3 Củng cố, dặn dò(3 )

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- CB bài Có chí thì nên

là chú bé ham chơi diều

- HS suy nghĩ, trả lời

– Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- 4 em đọc

- Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 3 em thi đọc

- HS nhận xét

- HS tự trả lời

- Lắng nghe

TOÁN

Nhân với 10, 100, 1000,

Chia cho 10, 100, 1000,

I MụC tiêu : Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000

II đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân

- Gọi 2 em làm lại bài 1, 4/ 58

2 Bài mới :

HĐ1(8 ) ’ HDHS nhân 1 số tự nhiên với 10

hoặc chia số tròn chục cho 10

- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 10 = ?

- Cho HS trao đổi cách làm

- Gợi ý HS rút ra nhận xét

- GV HDHS từ 35 x 10 = 350

ề 350 : 10 = 35

- Gợi ý HS nêu nhận xét

- Gợi ý HS cho 1 số VD rồi thực hành

HĐ2(10 ) ’ HDHS nhân 1 số với 100, 1000

hoặc chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho

100, 1000

- Tơng tự nh trên, GV nêu các phép tính để HS

rút ra nhận xét :

– 35 x 100 = 3 500 ề 3 500 : 100 = 35

35 x 1000 = 35 000 ề 35 000 : 1000 = 35

HĐ3:(20 ) ’ Luyện tập

Bài 1 :cột 1,2

- Cho HS nhắc lại nhận xét khi nhân 1 số TN

- 2 em nêu.

- 2 em lên bảng

– 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

– Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm bên phải số đó 1 chữ số 0

- HS trả lời

– Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS trao đổi cách tính và rút ra nhận xét chung

- 1 số em nhắc lại

- 3 em nhắc lại

Trang 3

với 10, 100, 1000 và khi chia số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

- Yêu cầu làm VT rồi trình bày miệng

- GV kết luận

Bài 2 : 3 dũng đ ầu

- Nêu câu hỏi :

1 yến = ? kg 1 tạ = ? kg 1 tấn = ? kg

- HD : 300kg = ? tạ

Ta có : 100kg = 1 tạ

Nhẩm : 300 : 100 = 3 ề 300kg = 3 tạ

70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800kg = 8 tạ 5 000kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4 000g = 4kg

Chấm b ài

3 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- CB : Bài 52

- HS làm VT, 2 em trình bày miệng

- HS nhận xét

- HS trả lời :

1 yến = 10 kg 1 tạ = 100kg

1 tấn = 1000kg

- HS lắng nghe

Cả l ớp làm b ài ở VBT – 1 em làm ở bảng ph ụ

-G ắ n bảng phụ lên bảng ch ữa

- HS nhận xét, sửa bài.

- Lắng nghe

LUYệN TOáN Luyện tập

I MụC đích, yêu cầu :

Củng cố tính chất giao hoán của phép nhân, nhan , chia cho số 10, 100 …

- Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán

II đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III hoạt động dạy và học :

1 Giới thiệu bài

2 - HD luyện tập:

Bài 1(15’)Tính ( theo mẫu)

5 x 4123 = 4123 x5

20615

6 x 125 =…… 6 x 2357 = ……

…… ………

7 x 8996 = …… 9 x 2354 = ……

…… ………

Chấm bài tổ 2 nhận xét

bài 2 (10’) Tính nhẩm

Làm bài 1c TR 61 ( VBT)

Gọi HS nêu ý kiến

Bài 3 ( 15) Tính( bài 2 tr 61)

Cả lớp làm bài Cả lớp làm bài ở VBT

Chấm bài nhận xét

Củng cố – dặn dò

Lắng nghe

cả lớp làm bài ở VBT 2 em làm ở bảng phụ chữa bài nhận xét

Thực hiện theo YC

Thực hiện theo YC

Thứ 3 ngày 3 thỏng 11 năm 2009

CHÍNH TẢ nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ

I MụC ĐíCH, YêU CầU :

1 Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

2 Làm đúng bài tập3 ( Viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ) làm đ ược bài tập 2 (a,b) ( Dành cho HS khá giỏi) Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn : s/ x, ?/ ~

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết BT 2b, 3

Chính tả : Tiết 11

Trang 4

III hoạt động dạy và học :

ợn - của - dùng bữa - đỗ đạt

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

a Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn

b Xấu ngời đẹp nết

c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

3 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- CB : Bài 12

- 1 em đọc

- 2 em làm trên phiếu, lớp làm VBT

- Nhận xét bài làm trên phiếu

- 1 em đọc

- 1 số em giải nghĩa từng câu

- Lắng nghe

TOÁN Tính chất kết hợp của phép nhân

I MụC tiêu : Giúp HS :

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ bảng trong phần b) SGK

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :(7 )

- Nêu cách nhân STN với 10, 100, 1000 và

chia STN tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

cho 10, 100, 1000

- 2 em nêu

Toán: TIếT 52

Trang 5

- Gọi 2 em làm lại bài 1, 2 SGK

2 Bài mới :

HĐ1(7 ) ’ So sánh giá trị của hai biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức :

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2 BT

có giá trị bằng nhau

HĐ2: (12)Viết các giá trị của BT vào ô

trống

- Treo bảng phụ lên bảng giới thiệu cấu tạo và

cách làm

- Cho lần lợt giá trị của a, b, c Gọi từng HS

tính giá trị của các BT rồi viết vào bảng

- Cho HS nhìn vào bảng, so sánh kết quả để

rút ra kết luận

- Gợi ý rút ra kết luận khái quát bằng lời

- GV ghi bảng :

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

HĐ3: Luyện tập

Bài 1 a

- Cho HS đọc yêu cầu và mẫu

- Gợi ý HS phân biệt hai cách thực hiện phép

tính

- Cho HS tự làm VT, gọi 2 em lên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 2 a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HDHS vận dụng tính chất kết hợp và giao

hoán để tính

- GV cùng HS nhận xét

- 2b Dành cho HS khá, giỏi

Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc đề

- HD phân tích đề

- Lu ý HS có thể giải bằng 2 cách

3 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- CB : Bài 53

- 2 em lên bảng

- 2 em lên bảng tính giá trị hai BT, cả lớp làm Vn

– ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- Quan sát và lắng nghe

a (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

b (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30

5 x (3 x 2) = 5 x 6 = 30

c (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48

4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48

– (a x b) x c = a x (b x c)

– (a x b) x c : 1 tích nhân với 1 số

– a x (b x c) : 1 số nhân với 1 tích

– Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai

và số thứ ba

- 1 em đọc yêu cầu và mẫu

- Phân biệt 2 cách thực hiện phép tính

– C1 : 1 tích nhân với 1 số

– C2 : 1 số nhân với 1 tích

- 2 em lên bảng, HS làm VT

a) 60, 90 b) 70, 60

- 1 em đọc

- HS làm miệng

– 13 x 5 x 2 = 15 x 10

5 x 2 x 34 = 10 x 34

2 x 26 x 5 = 26 x 10

5 x 9 x 3 x 2 = 27 x 10

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Nói cách giải và trình bày lời giải

Số HS của 1 lớp : 2 x 15 = 30 (em)

Số HS của 8 lớp : 30 x 8 = 240 (em)

- Lắng nghe

LUYệN TOáN Luyện tập

I MụC đích, yêu cầu :

- Củng cố tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán và giải một số bài toàn liên quan.

II đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III hoạt động dạy và học :

Trang 6

2 - HD luyện tập:

Bài 1(15’)Tính bằng cách thuạn tiện nhất:

5 x 2 x 7 3 x 4 x 5

2 x 26 x 5 5 x 9 x 3 x 2

Bài 2(20’) HS làm bài ở VBT in

HS TB – yếu làm 1 cách

Chấm bài nhận xét

Củng cố – dặn dò

HD bài tạp 3/61 sgk về nhà làm

HS làm vào vở nháp – 2 em làm bài ở bảng phụ – chữa bài nhận xét

Bài giải : Mỗi kiện hàng có số SP:

8 x 10 = 80 ( SP)

5 kiện hàng có số SP:

80 x 5 = 400 (SP) Đáp số : 400 SP C2: 5 kiện hàng có số gói:

5 x 10 = 50 (gói)

50 gói có số SP:

8 x 50 = 400 ( SP) Đáp số : 400 SP

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về động từ

I MụC đích, yêu cầu :

1 Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)

2 Nhận biết và biết sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1,2,3) trong SGK

3 HS khá giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết ND bài 2, 3

- Bảng phụ viết ND bài 1

III hoạt động dạy và học :

1 Bài mới:

* GT bài: Nêu MĐ -YC của tiết học

* HD làm bài tập

Bài 1(7’)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS đọc thầm, gạch chân các

ĐT được bổ sung

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng phụ

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Đặt câu có tờ sắp , đã(HS khá)

Bài 2(10’) - Gọi HS đọc BT2

- Yêu cầu trao đổi và làm bài ở VBT

- GV giúp các nhóm yếu Lưu ý mỗi

chỗ chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

Chấm bài tổ 1- chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm các câu văn, gạch chân dứoi các ĐT bằng bút chì mờ ở VBT

- 2 em lên bảng

a Tết sắp đến

b đã trút hết lá

– sắp : cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần

– đã : cho biết sự việc đã hoàn thành rồi

HS lần lợt nêu

- 2 em tiếp nối đọc yêu cầu và ND Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 emlàm bài ở VBT ,1em làm ở bảng phụ

- Dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, chữa bài a) Ngô đã biến thành

b) Chào mào đã hót

Luyện Từ & Câu: tiết 21

Trang 7

Bài 3:

- Gọi HS đọc BT3

Thaoe luận nhóm4 tìm từ để điền

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc

bỏ bớt

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào ?

2 Củng cố, dặn dò:

- Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ ?

- Nhận xét

- Dặn HS kể lại chuyện vui cho

ngời thân nghe và CB bài 22

cháu vẫn đang xa mùa na sắp tàn

- 1 em đọc yêu cầu và 1 em đọc mẩu chuyện vui

- HS đọc và chữa bài

– đã : thay đang

– bỏ từ sẽ hoặc thay bằng đang

– Tên trộm lẻn vào th viện nhng nhà bác học lại hỏi : "Nó đang đọc sách gì ?"

- HS trả lời

- Lắng nghe

Chiều thứ 3

Kể CHUYệN Bàn chân kì diệu

I MụC ĐíCH, YêU CầU :

- Nghe, quan sát tranh để kể lại đợc từng đoạn, kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện.

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gơng Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vơn lên trong học tập và rèn luyện

II đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa

III hoạt động dạy và học :

HĐ1: GT truyện

- Bạn nào còn nhớ tác giả bài thơ Em

thơng học ở lớp 3 ?

- Câu chuyện cảm động về tác giả bài thơ Em

thơng đã trở thành tấm gơng sáng cho bao thế

hệ ngời VN Câu chuyện đó kể về chuyện gì ?

Các em cùng nghe cô kể

HĐ2(5 ) ’ GV kể chuyện

- GV kể lần 1 : giọng kể chậm rãi, thong thả

Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình ảnh,

hành động của Nguyễn Ngọc Ký

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh họa

HĐ3(25 ) ’ HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

- Gọi 3 em nối tiếp đọc 3 yêu cầu của BT

a KC theo nhóm :

- Chia nhóm 4 em

- Giao việc cho các nhóm

– Kể theo tranh : 4 em tiếp nối kể 1 - 2 tranh

– Kể toàn bộ câu chuyện

– Trao đổi về điều các em học đợc ở anh Ký

- Giúp đỡ từng nhóm

b Kể trớc lớp :

- Tổ chức cho HS thi kể theo từng tranh trớc

lớp

- GV cùng HS nhận xét

- Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho HS chất vấn lẫn nhau

- Nhà thơ Nguyễn Ngọc Ký

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe kết hợp quan sát tranh

- 3 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS tập kể trong nhóm

- HS giỏi : kể 2 tranh, các em khác: 1 tranh

- Mỗi em kể 1 lợt

- Các em lắng nghe, nhận xét và góp ý cho bạn

- Mỗi nhóm cử 1 bạn, mỗi em kể theo 1 tranh

- HS nhận xét cách kể của từng bạn

- 3 - 5 em thi kể

- Lớp theo dõi, đánh giá

- HS kể và cả lớp chất vấn nhau về các

Lịch sử : TIếT 11

Kể chuyện: tiết 11

Trang 8

- GV cùng HS bình chọn bạn kể hay.

HĐ4 : Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà tập kể câu chuyện cho ngời thân

và CB bài 12 : Tập kể 1 câu chuyện nói về ngời

có nghị lực

tình tiết trong câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất, ngời nhận xét hay nhất

- Lắng nghe

TOáN Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I MụC tiêu : Giúp HS :

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ (7 )

- Gọi 2 em giải bài 2b/ 61

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân

2 Bài mới :

HĐ1:(10 )’ nhân với số có tận cùng là chữ số

0

- Ghi phép tính lên bảng : 1 324 x 20 = ?

- HDHS vận dụng tính chất kếp hợp để tính

- HD đặt tính theo hàng dọc và tính

1324

20 26480

- Cho HS nhắc lại cách nhân

HĐ2:( 7 )’ các số có tận cùng là chữ số 0

- Ghi lên bảng phép tính : 230 x 70 = ?

+ Có thể nhân 230 với 70 nh thế nào ?

- HDHS đặt tính để tính : 230

70

16 100

- Gọi HS nhắc lại

HĐ3:(15 )Luyện tập

Bài 2 :

- Cho HS làm BC

- Gọi 3 em HS yếu tiếp nối lên bảng

- Gọi HS nhận xét

Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc đề

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề

- Cho HS tự làm VT, 1 em lên bảng

- Gợi ý HS giỏi giải gộp

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- 2 em lên bảng.

- 3 em nêu

- 1 em đọc phép tính

– 1 324 x 20 = 1 324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10

= 2 648 x 10 = 26 480

- 1 em làm miệng

– trớc tiên viết 0 vào hàng đơn vị của tích

– nhân 1 324 với 2

- 2 em nhắc lại

- 1 em đọc phép tính

– 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

= (23 x 7) x (10 x 10)

= 161 x 100 = 16 100

- 1 em làm miệng

– viết 2 chữ số 0 vào hàng đơn vị - chục của tích

– nhân 23 với 7

- 2 em nêu quy trình nhân

- HS làm BC

1326 3450 1450

300 20 800

397800 69000 1160000

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

– 1 bao gạo : 50kg

1 bao ngô : 60kg

30 bao gạo và 40 bao ngô : ?kg

- 1 em lên bảng, cả lớp làm VT :

30 x 50 + 60 x 40 = 3 900(kg)

- HS nhận xét

Toán: TIếT 53

Trang 9

- CB : Bài 54

- Lắng nghe

Thứ4 ngày 4 thỏng 11 năm 2009

TẬP ĐỌC Có chí thì nên

I MụC đích, yêu cầu :

1 Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

2 Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lồi các câu hỏi trong SGK )

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa

- Bảng phụ kẻ nội dung BT1

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :(5 )

- Gọi 2 em nối tiếp đọc truyện Ông Trạng thả

diều và trả lời câu hỏi 1, 2

2 Bài mới:

* GT bài : Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

đợc biết 7 câu tục ngữ khuyên con ngời rèn

luyện ý chí

HĐ1:(10) HD luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả 7 câu

- Đọc diễn cảm cả bài chú ý nhấn giọng các từ

ngữ : quyết, hành, tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

HĐ2(12 ) ’ HD tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

- Cho HS thảo luận nhóm

- Treo bảng phụ có ND bài 1 và gọi HS trình

bày, GV ghi bảng

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

- GV nhận xét, chốt lại

– Cách diễn đạt của tục ngữ có những đặc

điểm khiến ngời đọc dễ nhớ, dễ hiểu :

+ ngắn gọn, ít chữ

+ có vần, nhịp cân đối

+ có hình ảnh

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

- Gợi ý cho HS phát biểu, cho VD về 1 số biểu

hiện không có ý chí

HĐ3:(10) HD đọc diễn cảm và thuộc lòng

- GV đọc mẫu

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- HD học thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bằng trò chơi

Hộp th lu động

- 2 em lên bảng

- Lắng nghe

- đọc 2 lợt

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Nhóm 2 em thảo luận

- HS trình bày

a) Câu 1, 4 b) Câu 2, 5 c) Câu 3, 6, 7

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp trao đổi, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

– rèn luyện ý chí vợt khó, vợt sự lời biếng của bản thân, khắc phục những thói quen tật xấu

- HS luyện đọc nhóm đôi

- Các nhóm thi đọc với nhau

- HS nhẩm để thuộc lòng cả bài.

- HS bắt hát và chuyền hộp th, trong bì có các phiếu ghi các chữ đầu mỗi câu tục ngữ

Tập đọc: tiêt 22

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò:

- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

- Gọi 2 em nhắc lại, GV ghi bảng

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc 1 câu tục ngữ và CB bài

"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bởi

để HS theo đó đọc thuộc lòng

– Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, phải giữ vững mục tiêu đã chọn và không nản lòng khi gặp khó khăn

- Lắng nghe

TOáN: Đề - xi - mét vuông

I MụC tiêu :

Giúp HS :

- HS biết Đề – xi - mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông

- Biết đợc 1dm2 = 100cm2 và ngợc lại

II đồ dùng dạy học : Bộ đồ dùng học toán,bảng phụ viết bài tập 2

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS giải bài 4/ 62

2 Bài mới :

HĐ1:(10 ) ’ GT đề-xi-mét vuông

- GV giới thiệu : để đo diện tích ngời ta còn

dùng đơn vị đề-xi-mét vuông

- Cho HS lấy hình vuông cạnh 1dm ra làm

việc theo yêu cầu của GV

- GV chỉ vào hình vuông GT : Đề-xi-mét

vuông là S của hình vuông có cạnh dài 1dm

Đây là đề-xi-mét vuông

- GT cách đọc và cách viết

- Cho HS quan sát để nhận biết mối quan hệ

giữa dm2 và cm2

HĐ2: Thực hành

Bài 1 : - Gọi 1 số em đọc

Bài 2 : HDHS tìm hiểu YC bài - Cả lớp làm

ở VBT - gọi 1 em lên bảng

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm VBT

- HD : 48dm2 = 48 x 100 = 4 800cm2

2 000 cm2 = 2 000 : 100 = 20dm2

chấm bài nhận xét

3.Củng cố- dặn dò:

(H) 1dm2 = cm2 5 000 cm2 = 50dm2

- Nhận xét

- CB : Bài: Mét vuông

- 1em lên bảng giải

- Lắng nghe

- Đo cạnh hình vuông 1dm

- Lắng nghe

– đề-xi-mét vuông : dm2

– hình vuông 1 dm2 đợc xếp đầy bởi 100 ô vuông 1cm2 ề 1 dm2 = 100cm2

- HS làm miệng

Thực hiện theo YC

– 812 dm2, 1 969 dm2, 2 812 dm2

- HS làm VBT, 3 em nối tiếp lên bảng

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Tập làm văn

Luyện tập trao đổi ý kiến với ngời thân

I MụC đích, yêu cầu :

1 Xác định đợc đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với ngời thân theo đề bài trong SGK

Địa Lý : tiết 11

Ngày đăng: 19/04/2021, 21:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w