TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC PHẠM MINH ĐẠO ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã số: 60.46.01.02 Người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC
PHẠM MINH ĐẠO
ĐA THỨC TRÊBƯSEP
VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60.46.01.02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC
PHẠM MINH ĐẠO
ĐA THỨC TRÊBƯSEP
VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60.46.01.02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội - 2014
Trang 3Mục lục
Phần mở đầu 2
Chương 1 Đa thức Trêbưsep 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 Tính chất 10
1.3 Một vài ứng dụng của đa thức Trêbưsep 22
1.3.1 Độ lệch của đa thức 22
1.3.2 Định lí Berstein- Markov 29
Chương 2 Xấp xỉ Trêbưsep 35
2.1 Xấp xỉ một hàm số bởi đa thức Trêbưsep 35
2.2 Chuỗi Trêbưsep 42
2.3 Hệ số Trêbưsep 46
2.4 Tính chất tối ưu của khai triển Trêbưsep 49
Kết luận 54
Tài liệu tham khảo 55
1
Trang 4Đa thức Trêbưsep (P.L Chebyshev) có vị trí rất đặc biệt trong toánhọc Nó xuất hiện ngay trong các bài toán trong toán học sơ cấp, đặc biệttrong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Đa thức Trêbưsepcũng có rất nhiều ứng dụng trong toán học như Lý thuyết xấp xỉ, lýthuyết nội suy, Vì đa thức Trêbưsep rất quan trọng, nên có rất nhiềubài báo và các công trình toán học nghiên cứu về nó Chính vì thế nêntôi được thầy hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn giao cho làmluận văn thạc sỹ khoa học với tên đề tài
"ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP"
Luận văn này được trình bày để làm rõ thế nào là đa thức Trêbưseploại 1, loại 2 và một ứng dụng của đa thức Trêbưsep trong chứng minhđịnh lí Berstein- Markov, xấp xỉ Trêbưsep
Ngoài phần mở đầu luận văn gồm hai chương, phần kết luận và danhmục tài liệu tham khảo
Chương 1 Đa thức Trêbưsep
Chương này giới thiệu định nghĩa về đa thức Trêbưsep loại 1, loại 2
và một số tính chất của nó như tính chất trực giao,
Phần cuối của chương này là một số ứng dụng của đa thức Trêbưsep
là độ lệch của đa thức và chứng minh định lí Berstein- Markov
Trang 5sâu sắc đến Thầy Tôi xin gửi lời cám ơn của mình tời toàn bộ các thầy
cô giáo trong khoa Toán-Cơ-Tin học, Khoa sau đại học trường Đại họcKHTN- Đại học quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập tại đây
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn trong lớp cao học toán 2011-2013 nghànhToán Giải tích Khoa Toán Cơ-Tin học trường Đại học Khoa học Tựnhiên- ĐHQG Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và làm luận văn này
Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các đồngnghiệp và các học sinh trường THPT Yên Phong số 2- Bắc Ninh đã độngviên và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và khả năng có hạn nêncác vấn đề trong luận văn vẫn chưa được trình bày sâu sắc và không thểtránh khỏi có những sai sót trong cách trình bày Mong được sự góp ýxây dựng của thầy cô và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6n ta kí hiệu là Pn; nghĩa là, nếu
p(x) = a 0 + a 1 x + · · · + a k xk
và k ≤ n thì p ∈ Pn
Xét hàm số
T n (x) = cos nθ, (1.2)
trong đó n là một số tự nhiên, x = cos θ, và 0 ≤ θ ≤ π Khi θ tăng từ 0
đến π thì x giảm từ 1 đến -1 Hàm số T n (x) được định nghĩa bởi (1.2)xác định trên khoảng −1 ≤ x ≤ 1, ta kí hiệu khoảng đó là I; có nghĩa
là, cho x ∈ I, ta tìm được giá trị duy nhất của θ = arccos x thỏa mãn
0 ≤ θ ≤ π và T n (x) có giá trị cos nθ Vì vậy T n (x) là một hàm số đơn trị
Trang 7xác định trên I, có thể viết như sau
T n (x) = cos n(arccos x), (1.3)trong đó 0 ≤ arccos x ≤ π
(cos θ + i sin θ)n = cosnθ + Cn1cosn−1θ(i sin θ)
+Cn2cosn−2θ(i2sin2θ) + · · · + C nn(i sin θ)n.
Cân bằng phần thực của phương trình (1.4), ta thu được
cos nθ = cosnθ − C n2cosn−2θ sin2θ + Cn4cosn−4θ sin4θ + · · ·
+ (−1)[n/2]C n2[n/2]cosn−2[n/2]θ sin2[n/2]θ. (1.5)Thay sin2θ = 1 − cos2θ vào (1.5) ta thu được
cos nθ =
[n/2]
Xq=0
(−1)qCn2qcosn−2qθ
qXk=0
(−1)kCqkcos2kθ
!
. (1.6)
Vế phải của (1.6) là một đa thức với x = cos θ, và vì vậy hàm số T n (x)
được định nghĩa trong (1.3) là một đa thức Ta tiến tới xác định các hệ
Trang 8cos nθ = (A 0 B 0,0 + A 1 B 1,1 + · · · + A [n/2] B[n/2],[n/2])
+ (A 0 B 0,1 + A 1 B 1,2 + · · · + A [n/2] B[n/2]−1,[n/2]) +
+ (A[n/2]−1B0,[n/2]−1+ A[n/2]B1,[n/2]) + A[n/2]B0,[n/2];
hoặc, bằng cách thay thế A q vàB k,q với những vị trí đứng của chúng cho
cos nθ =
[n/2]
Xk=0
(−1)k
[n/2]
Xj=k
Cn2jCjk, k = 0, ,hn
2
i
.
Trang 9Vậy T n (x)có các giá trị trong I, là một đa thức bậc n, xác định với mọigiá trị của x (đúng cho cả mọi số phức x) Đa thức T n (x)như vậy gọi là
đa thức Trêbưsep bậc n, và ta có định nghĩa sau
Định nghĩa 1.1.1 Với n ∈ N, đa thức Trêbưsep loại 1 là đa thức T n (x)
thỏa mãn điều kiện
Trang 11U 0 , U 1 , U 2 , U 3 , U 4 , U 5 được mô tả bởi hình dưới đây
sin(n + 1)θ sin θ −sin nθ
Trang 12Chứng minh i) Sử dụng Định nghĩa 1.1.2 và phép quy nạp theo n,
ta dễ chứng minh được đa thức T n (x) có bậc n có hệ số cao nhất bằng
2n−1
ii) Sử dụng Định nghĩa 1.1.4 và phép quy nạp theo n, ta dễ chứng minhđược đa thức Un(x) có bậc n có hệ số cao nhất bằng 2n
Công thức (1.10) cũng cho thấy n chẵn thì tất cả các lũy thữa của x
trong T n (x)là chẵn, còn khi n lẻ thì tất cả các lũy thừa của xcũng là lẻ
Vì vậy với mọi số nguyên không âm n, ta có
T n (−x) = (−1)nT n (x).
Do đó, ta có tính chất sau
Tính chất 1.2.2 i) Đa thức T n (x) là hàm chẵn khi n chẵn; là hàm lẻkhi n lẻ
ii) Đa thức U n (x) là hàm chẵn khi n chẵn; là hàm lẻ khi n lẻ
Chứng minh Sử dụng Định nghĩa 1.1.1, ta có:
T n (− cos θ) =T n [cos(π + θ)] = cos n(π + θ)
= cos(nπ + nθ) = (−1)ncos nθ
=(−1)nT n (cos θ).
Trang 13Từ đó suy ra T n (−x) = (−1)nT n (x), đó là điều cần chứng minh.
Ghi chú
+ Với n chẵn, đa thức T n (x) là một hàm chẵn, vậy khai triển của
T n (x) chỉ gồm các lũy thừa bậc chẵn của x
Chứng minh Trước hết ta tìm x ∈ [−1; 1] sao cho T n (x) = 0
Với |x| ≤ 1, ta có thể đặtx = cos θ, vậy
kπ n
.
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác, tuy ta được2nđiểmθk khác nhau,
Trang 14Hình 1.3: Biểu diễn các nghiệm của đa thức Trêbưsep
nhưng chúng lập thành từng cặp đối xứng nhau qua trục Ox Vậy chỉ có
n giá trị khác nhau của xk, ứng với k = 1, 2, , n
xk = cos(2k + 1)π
2n (k = 0, 2, , n − 1).
Vậy trên đoạn [-1; 1], ta tìm được n nghiệm phân biệt củaT n (x), mà một
đa thức bậc n không thể có hơn n nghiệm thực Do đó T n (x)không cònnghiệm nào khác, ngoài các nghiệm được xác định bởi công thức
xk = coskπ
n (k = 0, 1, 2, , n).
Trang 15Hình 1.4: Biểu diễn các điểm luân phiên Trêbưsep
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác, ta thấy chỉ có n + 1 giá trị x kkhác nhau, ứng với k = 0, 1, 2 , n.
Với mỗi giá trị xk đó, ta có
T n (x k ) = T n (coskπ
n ) = (cos kπ) = (−1)k.
Trang 16b) Với mỗi x ∈ (−1; 1), ta đặt x = cos θ, ∀θ ∈ (0; π) Kho đó
sin θ − cos θ sin nθsin θ
= sin(n + 1)θ − sin(n + 1)θ cos2θ + cos(n + 1)θ sin θ cos θ
Trang 17Tn′′(x) = n d
dθ
sin nθ sin θ
Trang 18ta thu được
(1 − x2)
nXk=0
k(k − 1)t k xk−2− x
nXk=0
ktkxk−1+ n2
nXk=0
tkxk = 0,
hoặc
nXk=0
k(k − 1)t k xk−2+
nXk=0
Trang 192 (m = n 6= 0) π
2 (m = n = 0)
.
Chứng minh i) Đặt x = cos θ ⇒ θ = arccos x Ta có
Z π 0
2 (m = n 6= 0)
π (m = n = 0)
.
Trang 202 (m = n 6= 0) π
2 (m = n 6= 0) π
Trang 21ii) Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp theo m.
Với m = 0 ta có T 0 (T n (x)) = 1 = T 0.n
Vậy đẳng thức trên đúng với m = 0, ∀n ∈N
Giả sử đẳng thức trên đúng tới m Khi đó
= cos nθsin(m + 1)θ
sin θ = Tn(x)Um(x).Tính chất 1.2.11 Với mọi số nguyên dương n, ∀x ∈ (−1; 1), ta có
1.3.5 (2n + 1)
dn
dx n (1 − x2)n+12.Chứng minh i) Dùng phương pháp qui nạp và Định nghĩa 1.1.2, tacó
Trang 22f(n)(cos θ) sin2nθdθ,
trong đó x = cos θ.
Giả sử rằng|u| < 1, thì
∞Xn=0
uneinθ =
∞Xn=0
(ueiθ)n = 1
1 − ue iθ
Cân bằng phần thực của phương trình này, ta thu được
∞Xn=0
T n (x)tn = 1 − tx
1 − 2tx + t 2 ii)
∞Xn=0
U n (x)tn = 1 − tx
1 − 2tx + t 2
Trang 23Nhận xét Ta có
F u,x2
(u(x − u))k =
∞Xk=0
un trong khai triển F (u, x/2) ở trên và
(−1)khCn−kk − 1
2C
k n−1−k
2
n − k
k C
k n−k ,
và khi thay thế x bởi 2x thì cho ta kết quả
t n−2m = (−1)m n
n − mC
m n−m 2n−2m−1, m = 0, 1, ,hn
2
i
.
Trang 241.3 Một vài ứng dụng của đa thức Trêbưsep
P (x) = xn+ a 1 xn−1+ · · · + a n−1 x + a n ,
với hệ số cao nhất (hệ số của lũy thừa bậc cao nhất) bằng 1
2) Với các đa thức bậc n có hệ số cao nhất bằng 1, thay đổi các hệ
số của đa thức
Việc thay đổi này có giới hạn của nó trong việc giảm độ lệch Vì vậy
ta có kết quả quan trọng sau đây
Định lý 1.3.1 ([6], Tính chất 6 trang 239) Với mọi đa thức P (x) bậc
n với hệ số bậc cao nhất bằng 1, ta đều có
−1≤x≤1 |T ∗
n (x)| là bé nhất trong các số max
−1≤x≤1 |P n (x)|
Trang 25Chứng minh Từ Tính chất 1.2.4 của đa thức T n (x), ta có
Giả sử tồn tại đa thức P (x) bậc n có hệ số cao nhất là 1 với
n (k = 0, 1, , n).Theo Tính chất 1.2.4, ta có
H(x0) = 1
2 n−1 − P (x 0 ) > 0, H(x1) = − 1
2 n−1 − P (x 1 ) < 0 H(x 2 ) = 1
2 n−1 − P (x 2 ) > 0, H(x 3 ) = − 1
2 n−1 − P (x 3 ) < 0,
tức là H(x) đổi dấu n + 1 lần khi x chạy qua các giá trị x 0 , x 1 , , x n
Do đó H(x) có ít nhất n nghiệm (mâu thuẫn với degH(x) ≤ n − 1 và
Trang 26P (x) =
(β − α) 2
µ n = 2
l2− d216
n2nếunlà chẵn,
và
d
l2− d216
n−12
≤ µ n ≤ l
l2− d216
n−12nếu n là lẻ.
Trang 272] với hệ số bậc cao nhất bằng 1, với
P (x) + (−1)nP (−x)
2
Cách đánh giá tương tự cho µ n
Trong trường hợp khác, cho Q 0 (ξ) là đa thứchn
2i với hệ số bậc cao nhấtbằng 1 với max |Q0 (ξ)| = µ
Đặt P 0 (x) = Q 0 (x2) hoặc P 0 (x) = xQ 0 (x2) với tương ứng n là chẵn hoặclẻ
Trong trường hợp thứ nhất, µ n là đạt được và nó chỉ xảy ra khi
P (x) = P 0 (x) Bởi vì, nếu max |P (x)| = µ, thì từ (1.12), ta cũng có
max
P (x) + P (−x) 2
(x − x j ),
nên ta có
Tn′(x) = 2n−1
nXk=1
Qn j=1 (x − x j ) (x − x k ) =
nXj=1
Trang 34Hoàn toàn tương tự, ta cũng có
Suy ra
|P n−1 (x)| ≤ 11
n
= n.
Tóm lại ta đã chứng minh được rằng |Pn−1 (x)| ≤ n ∀x ∈ [−1; 1]
Mệnh đề 1.3.3 Cho đa thức lượng giác
P (t) = a 1 sin t + a 2 sin 2t + · · · + a n sin nt
thỏa mãn các điều kiện
|P (t)| ≤ 1, ∀t ∈R\{ , −2π, −π, 0, π, 2π, }.
P (t) sin t
≤ n, ∀t ∈ R\{ , −2π, −π, 0, π, 2π, }.
Trang 35Ta thấy P (x) thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề 1.3.2 nên
|P n−1 (x)| ≤ n ∀x ∈ [−1; 1].
P (t) sin t
≤ n, ∀t ∈R\{ , −2π, −π, 0, π, 2π, }.Mệnh đề 1.3.4 Cho đa thức lượng giác
P (x) =
nXj=0
(a j cos jx + b j sin jx)
thỏa mãn các điều kiện |P (x)| ≤ 1 với mọi x ∈R
Khi đó
|P′(x)| ≤ n ∀x ∈R.
Chứng minh Cho trước x 0 tùy ý Do
cos(x 0 − x) − cos(x 0 + x) =2 sin x 0 sin x, sin(x0+ x) − sin(x 0 − x) =2 cos x 0 sin x
nên
g(x) = P (x0+ x) + P (x0− x)
nXj=0
g(x) =
... (xk− x n ).
Hệ thức với x 6= 0, mà hai vế hai đa thức củax,
hệ thức với x
Suy ra, với x ∈ [−1;... (xk − x n ).
(1.13)Mặt khác, áp dụng công thức nội suy Lagrange cho đa thức Trêbưsep
T n (x) n + 1 điểm x k (k... (1.17)Mệnh đề 1.3.1 Cho đa thức P n−1 (x) bậc khơng vượt q n − 1 có hệ sốbậc cao a 0 thỏa mãn điều kiện
Bởi n điều kiện đa thức< small>P (x)