1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 136,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đặt vấn đề: Trong hai bài học trước các em đã được học về hai quan hệ vuông góc: Hai đường thẳng vuông góc và Đường thẳng uông góc với mặt phẳng.. Tiếp theo trong tiết học ngày hôm n[r]

Trang 1

GIÁO ÁN

§4 HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

(HÌnh học 11)

Người soạn: Nguyễn Thị Nguyên Ngày soạn: 02/03/2016

Người dạy: Nguyễn Thị Nguyên Ngày dạy:

Nơi dạy: Lớp 11A – Trường THPT Hoàng Quốc Việt

Số tiết: 3 tiết (tiết 58-59 theo phân phối chương trình)

GVHD: Cô Nguyễn Thị Hường.

***

-Tiết

1-I MỤC TIÊU :

1.Về kiến thức:

Qua bài giảng này học sinh cần:

 Hiểu định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng, từ đó phát biểu được định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc

 Ghi nhớ được công thức diện tích hình chiếu của một đa giác

 Ghi nhớ được điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc và định lí về giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba

2 Về kỹ năng :

 Biết cách tính góc giữa 2 mặt phẳng

 Nắm được các tính chất của 2 mặt phẳng vuông góc và vận dụng chúng vào việc giải toán

3 Về thái độ :

 Tích cực, hứng thú trong bài học

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 2

- Chuẩn bị giáo án, máy chiếu, các hình vẽ minh hoạ.

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi gợi mở

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị thước kẻ

- Đọc trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Sử dụng phương pháp gợi mở, giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề;

- Thuyết trình và vấn đáp;

- Tổ chức dạy học theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỹ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (3 phút)

Câu hỏi : Em hãy cho biết

điều kiện để đường thẳng

và mặt phẳng vuông góc

với nhau

-Gọi 1 HS lên bảng trả lời

câu hỏi

-Gọi 1 HS khác nhận xét

câu trả lời của bạn

- Củng cố kiến thức cũ và

cho điểm HS

- Nghe, hiểu nhiệm vụ

- Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung (nếu cần)

- Điều kiện để đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) :

a ⊂(P);b ⊂(P)

a ∩b=Q

d ⊥ a ;d ⊥ b

⇒d ⊥(P)

3 Bài mới :

* Đặt vấn đề: Trong hai bài học trước các em đã được học về hai quan hệ vuông

góc: Hai đường thẳng vuông góc và Đường thẳng uông góc với mặt phẳng Tiếp theo trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ được học về quan hệ vuông góc thứ ba, đó là Hai mặt phẳng vuông góc Bài học này gồm có 4 nội dung chính:

- Góc giữa hai mặt phẳng:

+ Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng

Trang 3

+ Tính góc giữa hai mặt phẳng.

- Hai mặt phẳng vuông góc:

+ Phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

- Hình lăng trụ - hình hộp chữ nhật – hình lập phương

- Hình chóp đều – hình chóp cụt đều

+ Các hình đặc biệt trong không gian

Hoạt động 1: Góc giữa hai mặt phẳng.

- Xây dựng định nghĩa:

Cho (P) và (Q), ta sẽ xác

định góc giữa 2 mặt

phẳng này: Gọi a là

đường thẳng vuông góc

với mặt phẳng (P), b là

đường thẳng vuông góc

với mặt phẳng (Q), khi

đó góc giữa hai mặt

phẳng (P) và (Q) chính

là góc giữa 2 đường

thẳng a và b Từ đó GV

đưa ra định nghĩa

- Nêu trường hợp 2 mặt

phẳng (P) và (Q) song

song hoặc trùng nhau ?

Yêu cầu HS giải thích

- Nghe, hiểu

- Ghi định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng

- Khi hai mặt phẳng song song hay trùng nhau thì hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng

đó sẽ song song hoặc trùng nhau, vì vậy góc

§4 HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

I Góc giữa 2 mặt phẳng.

1 Định nghĩa:

- Góc giữa hai mặt phẳng là góc

giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng

đó (Hình 3.30)

- Nếu hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng bằng 0o

P a

Q

b

Hình 3.30

Trang 4

giữa 2 mặt phẳng đó bằng 00

Hoạt động 2: Cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cắt nhau.

- Nếu các bước xác định

góc giữa hai mặt phẳng

cắt nhau Vẽ hình minh

họa

- Nhấn mạnh đây là các

bước để xác định góc

giữa hai mặt phẳng cắt

nhau Trường hợp hai

mặt phẳng song song

hoặc trùng nhau thì góc

giữa chúng bằng 0o

- Củng cố và nêu lại

cách xác định góc giữa 2

mặt phẳng trong các

trường hợp trên

- Cho HS xem VD/105

SGK

- Hỏi : Em hãy cho biết

hình chiếu vuông góc

của mp (SBC) ?

- HS xem VD/105 và nhận xét

2 Cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng.

Bước 1: Xác định giao tuyến d

 (P)  (Q)

Bước 2: Chọn điểm Id Trong mặt phẳng (P), vẽ đường thẳng a qua I và a  d Trong mặt phẳng (Q), vẽ đường thẳng b qua I và b

 d

Bước 3: Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng góc giữa hai đường thẳng a và b

+ Xét (R) vuông góc Δ

+ (R)∩(P)= p

(R)∩(Q)=q

+ Ta có ((P); (Q)) = (p;q)

- Định lý 1 : SGK

Trang 5

- Gọi 1 HS cho biết diện

tích tam giác ABC

- GV mở rộng sang diện

tích đa giác và cho HS

phát biểu định lý 1

Hoạt động 2: Diện Tích hình chiếu của một đa giác.

- Cho hai mặt phẳng (P)

và (Q), Trên (P) cho đa

giác H ,giả sử là tam

giác H, qua phép chiếu

vuông góc xuống (Q), ta

có tam giác H biến

thành H’ Gọi góc giữa

mặt phẳng (P) và (Q) có

số đo là  Ta sẽ tìm mối

liên hệ giữa diện tích của

đa giác H và đa giác H’

và góc giữa hai mặt

phẳng (P) và (Q) Gọi S

là diện tích của đa giác

H trong mặt phẳng (P),

S’ là diện tích của đa

giác H’ trong mặt phẳng

(Q) Khi đó ta có công

thức:

S’ = S.cos

- Cho HS xét Ví Dụ 1

+ Gọi 1HS lên bảng vẽ

hình

+ Hỏi : Nhận xét mp

(ABC) và mp (SBC ) ?

- Chú ý nghe giảng.

- Dựng hình và giải Ví

dụ 1 theo sự hướng dẫn của GV

- Một HS lên bảng vẽ hình

- HS nhận xét mp (ABC) và mp (SBC ) cắt nhau theo giao

3 Diện tích hình chiếu của một đã giác

Gọi  là góc giữa 2 mặt phẳng (P) và (Q)

Đa giác H nằm trong mặt phẳng (P) có diện tích là S

H’ là hình chiếu vuông góc của

H lên mặt phẳng (Q) có diện tích là S’

Khi đó ta có công thức:

S’ = S.cos

Ví dụ 1:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều ABC cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABC) và SA = 2

a

a) Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)

b) Tính diện tích tam giác SBC

Trang 6

+ Gọi 1 HS nhắc lại cách

xác định góc giữa 2 mặt

phẳng cắt nhau

+ Gọi 1HS nhận xét tính

chất tam giác ABC để từ

đó gợi ý tìm góc giữa 2

mp (ABC) và mp (SBC )

?

+ GV cho các nhóm thảo

luận đưa ra lời giải

+ GV nhận xét lời giải

của các nhóm và chính

xác hoá kết quả

tuyến BC

- Tam giác ABC đều cạnh a

- Các nhóm thảo luận

để đưa ra kết quả

Giải

a) Gọi H Là trung điểm của cạnh

Ta có BC  AH (1)

Vì SA (ABC) suy ra BC  (SAH) nên BC  SH

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) bằng SHA Đặt  = SHA, ta có

2 tan

3

2

a SA

Ta suy ra  = 30o VẬy góc giữa (ABC) và (SBC) bằng 30o

b) Vì SA  (ABC) nên ABC

là hình chiếu vuông góc của  SBC

Gọi S1, S2 lần lượt là diện tích của tam giác SBC và ABC Ta có

2

2 1.cos 1 1

cos

S

Suy ra:

1

3

Trang 7

4 Củng cố:

- Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng

- Cách xác định góc giữa 2 mặt phẳng cắt nhau

- Công thức tính diện tích hình chiếu của một đa giác

5 Hướng dẫn về nhà:

BTVN: Bài 1, 2 trang 113 SGK

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w