+Thu ốc ức chế beta như : bisoprolol, Carvedilol thường sử dụng khi hết ph ù ho ặc.. khó th ở.[r]
Trang 1SUY TIM – PHẦN 2
Trang 2SUY TIM – PHẦN 2
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ NÓI CHUNG :
+Vệ sinh đời sống
+Tuỳ theo mức độ suy tim có chế độ : nghỉ ngơi, lao động, ăn nhạt lượng muối thường
dưới 300mg/ngày
+Ăn thực đơn nhẹ nhàng
+Hạn chế uống nước, nên dưới 1,5 lít/ngày
ĐIỀU TRỊ THEO TÂY Y :
+Digitoxin (Digitalis puspurae) dạng viên 0,1mg dùng uống, dạng tiêm
*Đợt tấn công tổng liều 0,8-2mg / 4-6 ngày
Trang 3*Đợt củng cố 1 tuần cho 1-2 ngày; liều 1-2 viên/ngày Cần bổ sung K+ mới dùng thuốc
*Liều tác dụng và liều độc từng cơ thể rất khác nhau, ngừng thuốc ngay khi nhịp tim dưới 70 lần/phút
+Digitalis-Lanata (Digoxin) viên 0,25mg, ống 0,5mg
*Đợt tấn công : tổng liều 2-4mg trong 4-6 ngày, trong 2 ngày đầu có thể dùng 0,5-1mg/ ngày chia nhiều lần
*Chú ý : Suy tim nhịp chậm dưới 70 lần/phút có bloc ngoại tâm thu dầy, nhiều dạng nhiều ổ không dùng, ngộ độc phải dừng ngay
+Thuốc lợi tiểu để thải bớt nước ứ trong cơ thể :
*Hypothiazit viên : 25mg, 100mg liều 100mg/ngày; một đợt 3-4 ngày; cần bổ sung Kali
*Furosemid (lasix, lasilix) viên 40mg, ống 20mg; liều 2-4 viên/ngày; đợt 2-3 ngày +Thuốc giãn mạch :
*Ức chế men chuyển như : captopril, Aldactone, …;
*Ức chế angiotensin như : losartan, isbesartan, có thể kèm isosabide
Trang 4+Thuốc ức chế beta như : bisoprolol, Carvedilol thường sử dụng khi hết phù hoặc khó thở
+Bổ sung kali khi có hạ kali máu do dùng thuốc lợi tiểu
+Trợ tim như digoxin cho bệnh nhân có phân xuất tống máu thấp, EF < 45% +Thuốc kháng đông Sintrom, nếu có rung nhĩ
+Thuốc kháng tiểu cầu như aspirin, clopidogrel, nếu có thiếu máu cơ tim
+Thuốc chống loạn nhịp, nếu có loạn nhịp
+Thuốc giảm mỡ, nếu mỡ máu cao
+Có thể dùng thêm các loại kháng sinh phòng ngừa bội nhiễm, thuốc an thần, Seduxen, …, điều trị tích cực nguyên nhân suy tim
ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO ĐÔNG Y :
1)Triệu chứng (TC) : Tim hồi hộp khó thở, mệt mỏi, đầu váng, mắt hoa, hụt hơi, ngại nói, môi nhợt, sắc mặt tối, chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi mỏng, mạch tế vô lực Chẩn đoán (CĐ) : Khí huyết đều hư
Phép chữa (PC) : Ích khí dưỡng huyết, dưỡng tâm an thần
Phương (P) : Quy tỳ thang [1] gia giảm
Trang 5Dược (D) : Đảng sâm , Bạch truât đều 15g, Hoàng kỳ 20g, Chích Cam thảo 5g (kiện tỳ ích khí), Đương quy 20g (dưỡng can sinh tâm huyết), Táo nhân, Phục
thần đều 12g, Long nhãn 15g (dưỡng tâm an thần), Viễn chí 10g (thông tâm thận), Mộc hương 6g (lý khí tỉnh tỳ)
Châm cứu (CC) : Tâm du, Tỳ du, Phế du, Thận du, Túc tam lý, Nội quan
2)TC : Khó thở, hồi hộp, khó ngủ, miệng khát họng khô, hai gò má đỏ, tai ù, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác
CĐ : Tâm thận âm hư
PC : Bổ tâm thận âm, dưỡng tâm an thần
P : Thiên vương bổ tâm đan [2] gia giảm
D : Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Thiên môn (dưỡng tâm thanh nhiệt), Táo
nhân, Bá tử nhân (an thần), Ngọc trúc, Cát cánh , Đảng sâm (bổ tâm khí), Đương quy đều 12g, Đan sâm 15g (bổ âm dưỡng huyết), Ngũ vị tử 5g (thu liễm khí tăng
cường dưỡng tâm an
thần)
3)TC : Hồi hộp, khó thở tăng lúc gặp lạnh hoặc lao động nhẹ, chân tay lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế sác hoặc kết đại
Trang 6D : Chích Cam thảo 12-20g, Nhân sâm 8-12g, Đại táo 10 quả, Sinh địa 16-20g, A giao, Mạch môn đều 8-12g, Ma nhân 8-16g, Quế chi 8-12g, Sinh khương 3-5 lát Sắc uống
PG : Chích Cam thảo ích khí bổ trung, sinh khí huyết để hồi phục huyết mạch; Nhân sâm, Đại táo bổ khí, ích vị, kiện tỳ để sinh khí huyết; Sinh địa, A giao, Mạch môn, Ma nhân bổ tâm huyết, dưỡng tâm âm để dưỡng huyết mạch; Quế chi hợp Chích Cam thảo để bổ tâm dương; Quế chi hợp với Sinh khương để thông huyết mạch; Thêm Rượu nấu để tăng tác dụng thông huyết mạch
[20].Ích khí dưỡng âm
XX : Đức Thọ Đường – Lê Đắc Quý
CD : Ích khí dưỡng âm, phù chính thăng áp
CT : Khí âm lưỡng hư, nặng đầu, mỏi mắt, tê buồn chân tay, huyết áp thấp, sờ không thấy mạch
D : Nhân sâm, Ngũ gia bì gai, Mạch môn, A giao, sinh Cam thảo đều 15g, Ngũ vị
tử 12g, Sinh địa, sinh Hoàng kỳ đều 30g, Chỉ xác 10g Sắc uống
D2 : Hoàn Ich khí dưỡng âm ĐTĐ ngày 4 lần, mỗi lần 10g
D3 : Viên nang Ich khí dưỡng âm ĐTĐ 500mg, ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên
Trang 7[21].Trung Quốc Trung Y bí phương đại toàn
[22].Thiên gia diệu phương
[23].Hứa Tâm Như và cộng sự Viện Trung y học Bắc Kinh [24].Hiện đại Trung Y nội khoa học
[25].Châm cứu kinh ngoại kỳ huyệt đồ phổ
[26].Châm cứu du huyệt đồ phổ
[27].Châm cứu khổng huyệt cập kỳ liệu pháp tiện lãm
[28].Bị cấp châm cứu
29.Lưu bệnh án điều trị của LY TTƯT Lê Trần Đức 1965-1998 30.Lưu bệnh án điều trị của LY Lê Đắc Quý 1990-2009
31.Lưu bệnh án điều trị của ThS BS Lê Anh Tuấn 1995-2003