Vãö thæ muûc HOCTAP, taûo táûp tin THO1.TXT våïi näüi dung:V. Trong dam gi dep bang sen.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/09/2009
Tiết 1,2,3: Các khái niệm cơ bản
I Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nắm đợc các khái niệm về công nghệ thông tin, tin học, nắm đợc các thành phần của máy tính
- Nắm đợc một số phần mềm cơ sở và hiểu sơ lợc về giao diện ngời dùng
- Nắm đợc mạng máy tính là gì, các loại mạng máy tính
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, quan sát
3- Thái độ: Có nhận thức đúng về vai trò của công nghệ thông tin trong cuộc sống.
II chuẩn bị
1- Giáo viên: Giáo án
2- Học sinh: Vở ghi
iii Tiến trình bài dạy
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
? Em hiểu thông tin là gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Nhận xét:
? Em nào lấy đợc ví dụ?
- Học sinh lấy ví dụ
? Có mấy dạng thông tin cơ bản?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
? Xử lí thông tin là gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
? XLTT có vai trò nh thế nào
trong hoạt động thông tin?
? Ngời ta đo thông tin bằng đơn
vị nào?
? Cách chuyển đổi giữa các đơn vị?
? Dữ liệu là gì? có mấy
dạng chính?
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu.
*Thông tin: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết, về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện, …) và về chính con ng) và về chính con ngời
- Ví dụ: Tiếng trống trờng báo hiệu cho em biết
đến giờ ra chơi hay vào lớp
- 3 dạng thông tin cơ bản là: Văn bản, hình ảnh
và âm thanh
- Xử lí thông tin (XLTT) là quá trình biến đổi thông tin vào thành thông tin ra
- Trong hoạt động thông tin, XLTT đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời
- Đơn vị đo thông tin: Là Bit (gồm 2 kí hiệu 0 và 1) Bội của Bit là Byte (B), KiloByte, MegaByte, GigaByte
8bit = 1B, 210B = 1KB, …) và về chính con ng
* Dữ liệu: Là thông tin đợc lu trữ trong máy tính
- 2 dạng dữ liệu cơ bản là dữ liệu số và dữ liệu
kí tự
Hoạt động 2:
? Tin học là gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
? Công nghệ thông tin (CNTT) là
gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
2 Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học.
- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu các phơng pháp, công nghệ và quá trình xử lý thông tin tự động dựa trên công cụ chủ yếu là máy tính điện tử
- CNTT là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con ngời CNTT đợc phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử – Viễn thông và tự động hoá
Hoạt động 3:
? Bộ xử lí trung tâm là gì?
- Học sinh trả lời
- Nhận xét
3- Phần cứng:
a) Bộ xử lý trung tâm (CPU- Central Processing Unit)
- Đây là bộ não của máy tính, thực hiện các
Trang 2Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
? Bộ nhớ là gì?
- Học sinh trả lời
? RAM là gì?
? Đĩa cứng?
? Đĩa mềm?
? Chuột dùng để làm gì?
? Bàn phím?
? Màn hình?
chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
b) Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu
* Bộ nhớ trong (Main Memory) gồm:
- ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể đọc, thờng chứa những thông tin hệ thống do các nhà sản xuất cài đặt Những thông tin trong ROM đợc lu trữ vĩnh viễn
- RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên Những thông tin trên nó sẽ bị mất đi khi tắt máy Dung lợng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay phổ biến là 256MB, 512MB, 1GB …) và về chính con ng
* Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Đĩa cứng (Hard disk): Là loại đĩa có dung l-ợng lớn khác nhau nh: 40GB, 80GB, 120GB …) và về chính con ng
- Đĩa mềm (Floppy disk): Chủ yếu là loại đĩa
đờng kính 3.5 inch có dung lợng 1.44 MB
Đĩa CD/DVD phổ biến là: Đĩa CD (dung lợng khoảng 700MB) và DVD (dung lợng khoảng 4.7GB)
Các loại thẻ nhớ, USB …) và về chính con ng c) Các thiết bị vào (Input Device) gồm:
Chuột (Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ Bàn phím (Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 104 phím
Máy quét ảnh (Scanner) Máy Camera (Digital Camera) d) Các thiết bị ra (Output Device) Màn hình (Monitor): Hiển thị thông tin đa vào MT
Máy in (Printer); Máy vẽ (Plotter) Máy chiếu (Projector); Loa (Speaker)
=> Thiết bị vào/ra (I/O) còn có tên gọi là thiết
bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài
Hoạt động 4:
? Phần mềm là gì?
- Học sinh trả lời
? Chơng trình là gì?
? Thế nào là phần mềm hệ
thống?
- Học sinh trả lời
- Nhận xét
? Em hiểu thế nào là hệ điều
hành?
? Thế nào là phần mềm ứng
dụng?
- Học sinh trả lời
? Thế nào là phần mềm tiện ích?
- Học sinh trả lời
4- Phần mềm:
- Ngời ta gọi các chơng trình máy tính là phần mềm máy tính hay gọi tắt là phần mềm
- Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
Phần mềm hệ thống:
Là những chơng trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác
Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, Windows XP
Phần mềm ứng dụng:
Là các chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ nh các phần mềm xem phim, soạn thảo văn bản, sử lý ảnh
Phần mềm tiện ích:
Các phần mềm tự động từng khâu hay toàn bộ các khâu làm phần mềm ứng dụng hay trợ giúp
Trang 3Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
các công việc khác
Ví dụ: Các ngôn ngữ lập trình, Norton Comander
Giao diện ngời dùng
+ Giao diện chế độ văn bản
- Trong chế độ giao diện văn bản, những gì thấy đợc trên màn hình đều đợc thể hiện bằng các
ký tự Thực chất giao diện chế độ văn bản là thông qua các dòng lệnh
- Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên cho các máy tính cá nhân ra đời năm 1981 có giao diện chế độ văn bản
+ Giao diện đồ hoạ
- Giao diện chế độ đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh, vì vậy chế
độ đồ hoạ có thể hiện các màu sắc
- Trong chế độ đồ hoạ màn hình đợc phân biệt theo các điểm ảnh, hay độ phân giải
Hoạt động 5:
- Giới thiệu
? Sử dụng mạng máy tính
đem lại lợi ích gì?
? Mạng máy tính đợc chia
làm những mạng nào?
? Mạng WAN là mạng nh thế
nào?
? Mạng LAN sử dụng những
gì?
? Ngoài dây cáp còn có gì?
? Cấu trúc mạng nh thế nào?
5 Mạng máy tính
- Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết
bị khác đợc kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin hoặc sử dụng chung tài nguyên (phần cứng, phần mềm)
- Lợi ích khi sử dụng mạng:
Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung tài nguyên phần cứng, phần mềm, nâng cao hiệu quả và công suất
Giúp con ngời làm việc chung với nhau dễ dàng hơn
* Phân loại mạng máy tính:
Có nhiều loại mạng phân theo mạng kết nối có dây hoặc không dây, theo phạm vi địa lí
Ví dụ:
Mạng cục bộ (LAN) Mạng diện rộng (WAN) Mạng toàn cầu (INTERNET)
* Mạng LAN (Local Area Network): Là mạng máy
tính dùng trong một đơn vị, phạm vi kết nối không quá 100m
* Mạng LAN đã trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngời sử dụng (users) dùng chung những tài nguyên quan trọng nh máy in, máy quét
+ Các thiết bị gắn với mạng LAN đều dùng chung một phơng tiện truyền tin đó là dây cáp, cáp thờng dùng hiện nay là: Cáp đồng trục, Cáp dây xoắn, cáp quang + Ngoài ra mạng LAN cũng cần có card giao tiếp
mạng NIC (Network Interface Card) và giác cắm Sau
khi kết nối vật lý đã hoàn tất, quản lý việc truyền tin giữa các trạm trên mạng tuỳ thuộc vào phần mềm mạng
+ Thông thờng mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng
dạng đờng thẳng (Linear Bus Topology), mạng dạng
vòng (Ring Topology) và mạng dạng hình sao (Star Topology),
Trang 4Hoạt động của GV Nội dung
? Mạng WAN là mạng nh thế
nào?
* Mạng WAN (Wide Area Network): Mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ nh giữa các thành phố WAN chủ yếu sử dụng cho mạng
điểm-điểm (point-to-point), chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh
* Mạng toàn cầu (INTERNET) cho phép truy cập vào các kho dữ liệu khổng lồ, gửi và nhận th điện tử cho ngời khác ở bất cứ đâu trên thế giới, kinh doanh qua mạng, trao đổi ý kiến với ngời khác qua mạng về bất cứ vấn đề gì
* Các thiết bị kết nối chính trong mạng máy tính
- Mạng LAN và WAN có thêm Hub; Bộ chuyển mạch (switch); Cầu nối (bridge); Bộ dẫn đờng (router)
- Mạng Internet cần thêm Modem
4 Củng cố: - Thế nào là mạng máy tính?
5 Dặn dò: - Học kỹ bài, tiết sau thực hành trên máy.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn: 19/09/2009
Tiết 4, 5, 6: Thực hành
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu cấu trúc bên trong máy tính
2- Kỹ năng: Học sinh khởi động, tắt đợc máy tính, biết gõ bàn phím bằng 10 ngón
3- Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn, giữ gìn bảo vệ máy.
II chuẩn bị
1- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, máy tính tháo dời (nếu đợc), “ Tập gõ 10 ngón”
2- Học sinh:
iii Tiến trình giờ dạy
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ: Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?
3- Bài mới:
- Học sinh quan sát
- Học sinh tiến hành thực hành
- Học sinh thực hành trên máy
? Nêu cách tắt máy?
1- Xem cấu trúc bên trong máy tính
- Chiếu một số bộ phận thuộc máy tính
- Giới thiệu trên một máy tính cụ thể
2- Khởi động máy tính
- Kiểm tra nguồn điện đến máy tính
- Bật công tắc trên CPU (Power)
- Bật công tắc màn hình
3- Sử dụng bàn phím, cách gõ bàn phím bằng 10 ngón.
- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
- Giới thiệu các hàng phím chính trên bàn phím
- Giới thiệu quy định vị trí các ngón tay trên bàn phím
- Học sinh thực hành trên phần mềm “ Tập gõ 10 ngón”
Cách khởi động phần mềm
Cách luyện tập gõ đúng
Thoát khỏi phần mềm
4- Tắt máy
Start\ Turn Off Computer \ Turn Off
4 Củng cố:
? Hàng phím nào là quan trọng nhất?
5 Dặn dò: Học kỹ bài
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/09/2009
Tiết 7,8,9: Hệ điều hành MS – DOS
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về hệ điều hành MS –DOS
- Biết cách khởi động hệ điều hành
- Nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS –DOS
- Học sinh nắm chắc các thao tác trên bàn phím, cách khởi động hệ điều hành MS-DOS
Trang 62- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, quan sát Học sinh khởi động đợc máy tính, khởi
động và thoát khỏi MS-DOS
3- Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn, giữ gìn bảo vệ máy.
II chuẩn bị
1- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
2- Học sinh: Vở ghi
iii Tiến trình giờ dạy
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc đặt tay lên bàn phím?
3- Bài mới:
Giáo viên giới thiệu
Cho biết một số hệ điều hành
mà em biết?
- Giáo viên giới thiệu
1 Khái niệm hệ điều hành.
Là những chơng trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trờng cho con ngời sử dụng máy tính, hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó còn là cầu nối giữa ngời sử dụng và máy tính
Nhiệm vụ chính của hệ điều hành: Điều khiển phần cứng, tổ chức thực hiện các chơng trình và tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính Ngoài ra hệ điều hành còn tổ chức và quản lý thông tin trên máy tính
Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, UNIX, WINDOWS
2 Hệ điều hành MS - DOS (Microsoft Disk
Operating System)
Là hệ điều hành (HĐH) của tập đoàn khổng lồ Microsoft Phiên bản đầu tiên của MS-DOS đợc viết năm 1981
MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ chạy đợc một trình ứng dụng
MS-DOS giao diện với ngời sử dụng thông qua dòng lệnh MS - DOS bao gồm các câu lệnh: MD,
RD, CD, DEL, REN, COPY …) và về chính con ng Giáo viên giới thiệu
? Nếu có đĩa mềm khởi động thì
em làm thế nào để vào đợc hệ
điều hành MS-DOS
? Nêu cách khởi động MS-DOS
từ hệ điều hành Windows?
? Nêu cách thoát khỏi MS-DOS
và tắt máy
3 Cách khởi động hệ điều hành:
a) Điều kiện cần thiết của hệ điều hành MS-DOS
Trên đĩa có tối thiểu 3 tệp: IO.SYS;
MSDOS.SYS; COMMAND.COM
b) Cách khởi động từ đĩa mềm
Đa đĩa mềm vào ổ Bật công tắc CPU, công tắc màn hình Màn hình dừng lại ở dấu nhắc A:\_ là xong
c) Khởi động từ hệ điều hành Windows
1- Start\ programs\ Accessories\Command Prompt
2- Start\ Run\ gõ cmd rồi Enter
d) Thoát khỏi MS-DOS
Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit
4 Một số quy ớc khi gõ lệnh
Giữa các th mục đợc ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách;
<> Dùng bắt buộc khi gõ lệnh;
[ ] Không bắt buộc;
Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter
Trang 7Hoạt động của GV Nội dung
? Khởi động máy?
? Thao tác khởi động MS-DOS?
Giới thiệu giao diện MS-DOS
? Cách thoát khỏi MS-DOS?
? Thao tác tắt máy?
5 Thực hành
- Khởi động máy: Nhấn nút Power trên thân máy
tính
- Khởi động MS-DOS: Nháy Start\ Run Gõ CMD
sau đó nháy Ok
- Thoát khỏi MS-DOS: Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit
- Thao tác tắt máy: Start\ Turn Off Computer \ Turn Off
4 Củng cố: Khởi động hệ điều hành MS-DOS trên Window.
5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 8Ngày soạn: 03/10/2009
Tiết 10,11,12: Các thành phần của lệnh, Các ký tự thay thế,
Tổ chức thông tin trên đĩa
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc các thành phần của lệnh Học sinh nắm chắc đợc những ký tự thay thế là những ký tự nào Nắm chắc cách tổ chức thông tin trên đĩa
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, quan sát 3- Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn.
II chuẩn bị 1- Giáo viên: Giáo án, phòng máy
2- Học sinh: Vở ghi iii Tiến trình giờ dạy.
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy ớc khi gõ lệnh của MS-DOS?
3- Bài mới:
Hoạt động 1
? Lệnh của DOS gồm những thành phần nào?
? Lệnh của DOS đợc chia làm những loại nào?
? Thế nào là lệnh nội trú?
? Thế nào là lệnh ngoại trú?
1 Các thành phần của lệnh
Lệnh gồm các câu lệnh và dấu kết thúc lệnh Dấu kết thúc lệnh là dấu ↵( Enter) để thông báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào Các loại lệnh: Có hai loại lệnh
Lệnh nội trú Lệnh ngoại trú
Lệnh nội trú:
Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành thờng xuyên đợc sử dụng và đợc lu trong bộ nhớ (RAM) trong suốt quá trình làm việc Vídụ: Lệnh Date, Time
Lệnh ngoại trú:
Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít đợc sử dụng, và ngời sử dụng th-ờng lu nó trên đĩa dới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu (phần đuôi): COM, EXE, BAT,
Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ đợc nạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành
Vídụ: Lệnh FORMAT, XCOPY
Hoạt động 2
- Giáo viên giới thiệu
- Học sinh nghe và ghi chép
? Nếu viết *.* thì kí tự * đại diện cho những kí tự nào trong tệp: OPEN.EXE
- Giáo viên giới thiệu
2 Các ký tự đại diện
a Ký tự đại diện “ *”
Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí
đó tới trớc dấu chấm
Ví dụ 1: A*B.DOC – Những tệp tin bắt đầu bằng kí
tự A và kết thúc bằng kí tự B và có phần mở rộng là DOC
Ví dụ 2: C:\TINHOC\*.DOC – Những tệp có phần
mở rộng là DOC nằm trong th mục TINHOC
Ví dụ 3: C:\TINHOC\*.* - Tất cả những tệp tin có trong th mục TINHOC
Trang 9Hoạt động của GV Nội dung
- Học sinh nghe và ghi chép
? Nếu viết O?EN.?* thì kí
tự ? đại diện cho những kí tự
nào trong tệp: OPEN.EXE ?
b Ký tự đại diện “?”
Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần mở rộng của tệp tin, nó đứng trong vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự tại vị trí đó
Ví dụ 1: KT?YS.EXE - Đại diện cho ký tự S trong tệp KTSYS.EXE
Ví dụ 2: K?SY?.??? - Đại diện cho ký tự: T, S, E, X,
E trong tệp KTSYS.EXE
Hoạt động 3
Giáo viên giới thiệu
? Tệp là gì?
? Cách đặt tên tệp nh thế
nào?
? Có bao nhiêu kiểu tệp?
? Th mục là gì?
? Th mục gốc là gì?
Thông tin đợc tổ chức trên đĩa dới dạng các tệp và
th mục Các tệp nằm trong th mục con, th mục con nằm trong th mục cha
3 Tệp tin ( File)
a Khái niệm: Tệp là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin
trên thiết bị lu trữ Tệp tin gồm có tên tệp (phần tên chính) và phần mở rộng đợc ngăn cách nhau bởi dấu chấm
Trong hệ điều hành MS-DOS:
- Phần tên chính 8 kí tự và không chứa dấu cách, dấu ? * / – ( có thể có dấu ~ hoặc gạch dới)
- Phần mở rộng 3 kí tự không chứa dấu cách
Chú ý: Tên không trùng với các lệnh.
b Các kiểu tệp
Tệp gồm các loại sau:
Tệp văn bản: Có phần mở rộng là DOC, TXT, Tệp hình ảnh: BMP, JPG, GIF,
Tệp cơ sở dữ liệu có phần mở rộng DBF, MDB Tệp chơng trình có phần mở rộng là EXE, COM, BAT
4 Th mục ( FOLDER ) Khái niệm
Để thuận tiện cho việc quản lý, truy xuất dễ dàng
đến các tệp tin, hệ điều hành cho phép tổ chức các tệp tin thành từng nhóm riêng đợc gọi là th mục, mỗi th mục đều có tên phân biệt và cách đặt tên giống nh tệp tin Các th mục có thể lồng nhau tạo thành cây th mục:
Ví dụ: Cây th mục sau:
Th mục gốc (ổ dĩa):
Đây là th mục đầu tiên trên ổ đĩa, ta không thể xoá
đợc, th mục này có khi tạo khuôn dạng cho đĩa
Ví dụ: C:\ D:\
Th mục cha (mẹ), th mục con: Th mục có chứa th
mục bên trong là th mục cha (mẹ), th mục nằm trong
th mục khác gọi là th mục con
Th mục hiện hành:
C:\ (Th mục gốc)
TINHOC (Th mục con cấp 1)
NGHE8 (Th mục con cấp 2)
…) và về chính con ng TOAN
DAISO
Trang 10Hoạt động của GV Nội dung
? Thế nào là th mục cha, th
mục con
? Th mục hiện hành là gì?
? Th mục rỗng là gì?
? Thế nào là đờng dẫn?
? Thế nào là đờng dẫn đầy
đủ, đờng dẫn tơng đối?
Là th mục ta đang làm vịêc mà dấu mời của DOS
đang ở đó: Ví dụ C:\TINHOC>_
Th mục rỗng: Là th mục không chứa bất kỳ tệp
hay th mục con nào
5 Đ ờng dẫn (Path) :
Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một th mục xuất phát nào
đó và kết thúc bằng th mục hoặc tệp để chỉ ra đờng tới tơng ứng
a Đờng dẫn đầy đủ: Là đờng đi từ ổ đĩa gốc đến th
mục hoặc tệp
Ví dụ: C:\TINHOC\NGHE8_
b Đờng dẫn tơng đối: Là đờng đi tính từ th mục hiện
thời
Ví dụ: \ NGHE8\Baitap.doc_
4 Củng cố: Thế nào là tệp, th mục, đờng dẫn.
5 Dặn dò: Học kỹ bài.
V Rút kinh nghiệm: