1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 63,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trước khi giải một bài toán, phải đọc kĩ yêu cầu BT và có định hướng giải hợp lí. Hướng dẫn về nhà. - Chuẩn bị cho tiết sau “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG N[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/8/2019

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa

thức với đa thức

2 Kĩ năng:

- Thực hiện thành thao phép nhân đơn, đa thức

- Rèn kĩ năng trình bày bài tập

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Giáo dục đạo đức: Đoàn kết-Hợp tác

5 Năng lực cần đạt: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL giải quyết

vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL sử dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Bảng phụ, MTCT

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn lại lý thuyết và làm các bài tập về nhà

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở kết hợp hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 5 ph

? Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

Áp dụng làm BT7b SGK trang 8

BT7b (SGK trang 8)

(x3 – 2x + x – 1)(5 – x)

= x3(5 – x) – 2x(5 – x) + x(5 – x) – (5 – x)

= 5x3 – x4 – 10x + 2x2 + 5x–x2–5+x

= – x4 +5x3 + x2 – 4x – 5

3 Bài mới

Hoạt động 1: Thực hiện phép tính Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ

thuộc

-Mục tiêu: + Củng cố các kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

+ Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài tập.

- Thời gian: 18 ph

- Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

Trang 2

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở.

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.

-.Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GGọi 2HS lên bảng làm BT10 SGK tr8.

HLên bảng làm bài.

GYêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.

HNhận xét bài làm của bạn.

G? Trong hai câu của BT10, câu nào có thể

trình bày theo cách 2?

HTrả lời: Câu a) có thể trình bày theo cách

2

GNhấn mạnh lại cho HS chỉ những đa thức

một biến được sắp xếp theo cùng một thứ

tự mới áp dụng được cách 2

HChú ý lắng nghe.

G? Để chứng minh giá trị của một biểu

thức đại số không phụ thuộc vào giá trị của

biến ta làm như thế nào?

HSuy nghĩ trả lời câu hỏi.

GTóm tắt các bước làm cho HS.

HLắng nghe và ghi bài.

GYêu cầu HS làm BT11 SGK trang 8.

HĐọc đề bài và suy nghĩ.

GGọi 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

làm vào vở

H1HS lên bảng trình bày bài làm.

Dưới lớp HS nào làm xong có thể hỗ trợ

hướng dẫn bạn bên cạnh

GGọi 1HS nhận xét bài làm của bạn.

HĐứng tại chỗ nhận xét.

GNhận xét.

HLắng nghe.

1 Dạng 1: Thực hiện phép tính.

BT10 (SGK trang 8)

a)

b) (x2 – 2xy + y2)(x – y) = x2(x – y) – 2xy(x – y) + y2(x – y) = x3 – x2y – 2x2y + 2xy2 + xy2 – y3

= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3

2 Dạng 2: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

a) Phương pháp giải.

- B1: Thu gọn đa thức

- B2: Kiểm tra kết quả Nếu kết quả thu được là hằng số thì giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

b) BT11 (SGK trang 8)

Ta có:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

= x(2x + 3) – 5(2x + 3) – 2x2 + 6x + x + 7

= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 7x + 7

= – 8 Sau khi thu gọn biểu thức ta được kết quả

là hằng số –8 nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

Hoạt động2: Tìm x Tính giá trị của đa thức.

- Mục tiêu: + Củng cố các kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

+ Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài tập

 2  1

2

2

1

2

Trang 3

- Thời gian: 15 ph

- Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm.

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

G? Nêu cách làm bài tập tìm x?

HSuy nghĩ và trả lời.

GTóm tắt các bước làm.

HNghe giảng và ghi bài.

GChia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận làm BT13 SGK trang 9

HNhóm trưởng điều khiển nhóm.

Trình bày lời giải vào bảng phụ

GHết thời gian thảo luận, yêu cầu các

nhóm lên bảng treo đáp án

HĐại diện nhóm lên bảng treo đáp án.

GNhận xét hoạt động và cho điểm các

nhóm

HNghe giảng và rút kinh nghiệm.

GHướng dẫn HS làm BT12 SGK trang 8:

Ta có thể thay trực tiếp giá trị của biến

vào biểu thức rồi tính toán hoặc thu gọn

biểu thức trước rồi thay giá trị của biến

vào để tính toán

Gọi 1HS lên bảng thu gọn biểu thức

HLên bảng làm bài.

GGọi HS nhận xét bài làm của bạn.

HNhận xét bài làm trên bảng.

GYêu cầu HS sử dụng MTCT tính giá trị

của đa thức tại x = 0

Lưu ý ta nên bấm số trước, còn giá trị của

biến ta bấm sau

(CASIO fx – 570 MS)

HLên bảng thay giá trị và tính toán.

GHướng dẫn HS sử dụng phím Replay

của MT CASIO fx – 570 MS để tính giá

trị của đa thức tại các giá trị khác:

Sử dụng phím Replay di chuyển con trỏ

sang trái thay các giá trị của biến cần

tính Ví dụ x = 15, ta di chuyển con trỏ

đến vị trí số 0 rồi bấm 15 sẽ ra kết quả

Tương tự với giá trị bất kì của biến

3 Dạng 3: Tìm x.

a) Phương pháp giải.

- B1: Thực hiện phép tính

- B2: Tìm x

b) BT13 (SGK trang 9)

(12x-5)(4x-1) + (3x-7)(1-16x) = 81 48x2 – 12x – 20x + 5

+ 3x – 48x2 – 7 + 112x = 81 83x – 2 = 81 83x = 83

x = 1 Vậy x = 1

4 Dạng 4: Tính giá trị của đa thức tại các giá trị khác nhau của biến.

BT12 (SGK trang 8)

(x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2)

= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3

+ 4x – 4x2

= – x – 15 a) Thay x = 0 vào đa thức ta có:

03 – 6.0 – 15 = – 15 Tương tự:

b) – 30 c) 0 d) – 15,15

Trang 4

15 15

HChú ý lắng nghe, thực hiện thao tác

theo sự hướng dẫn của GV

GChú ý nhận xét hoạt động.

4 Củng cố: 3 ph Lưu ý cho HS một số vấn đề khi làm bài:

- Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức phải chú ý đến dấu của các tích

- Trước khi giải một bài toán, phải đọc kĩ yêu cầu BT và có định hướng giải hợp lí

5 Hướng dẫn về nhà 3 ph

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Bài tập về nhà: 14, 15 SGK trang 9 ; 6, 8, 10 SBT trang 6

- Chuẩn bị cho tiết sau “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”

V Rút kinh nghiệm.

*********************************************

Ngày soạn: 23 / 8 / 2019

§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS viết được dạng tổng quát và phát biểu được bằng lời các hằng đẳng

thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí.

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Giáo dục đạo đức: Khoan dung

5 Các năng lực hướng tới: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL giải

quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

+ Phương pháp:Nêu và giải quyết vấn đề hoạt động nhóm, trò chơi.

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 5 ph

Trang 5

? Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?

Áp dụng làm tính nhân:

(2x + y)(2x + y)

= 2x(2x + y) + y(2x + y)

= 4x2 + 2xy + 2xy + y2

= 4x2 + 4xy + y2

Đặt vấn đề:

Khi nhân hai đa thức giống nhau ta có thể viết ngay được kết quả của chúng không? Công thức đó có tên gọi như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Bài mới.

Hoạt động 1: HĐT bình phương của một tổng.

- Mục tiêu:

+ Viết được dạng tổng quát và phát biểu được bằng lời hằng đẳng thức bình phương của một tổng.

+ Có kĩ năng nhận dạng đúng hằng đẳng thức để áp dụng làm bài.

- Thời gian: 10 ph

-Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở.

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GYêu cầu HS làm ?1 SGK trang 9

HHoạt động cá nhân 1HS lên bảng làm bài.

G? Nêu nhận xét về hai đa thức? Viết tích

của hai đa thức dưới dạng lũy thừa?

HTrả lời: Hai đa thức là hai lũy thừa cùng cơ

số (a + b)

(a + b)(a + b) = (a + b)2

GGiới thiệu Hình 1 SGK trang 9 lên bảng

phụ giải thích công thức (*)

HQuan sát Hình 1 và chú ý nghe giảng.

GVới A, B là các biểu thức tùy ý Hãy tính(A

+ B)2 = ?

HTrả lời: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2

GYêu cầu HS trả lời ?2 với A là biểu thức

thứ nhất, B là biểu thức thứ hai

HTrả lời: Bình phương của một tổng hai biểu

thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất

cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu

thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ

hai

GĐưa bài tập áp dụng SGK trang 9 lên bảng

phụ

HĐọc đề bài.

1 Bình phương của một tổng.

?1

(a + b) (a + b)

= a(a + b) + b(a + b)

= a2 + ab + ab + b2

= a2 + 2ab + b2

Hay (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 (*)

Tổng quát, với A và B là các biểu thức tùy ý ta có:

(A B) A 2AB B

(1)

?2

Áp dụng

Trang 6

GLưu ý cho HS khi thực hiện cần phải xác

định biểu thức A là gì, biểu thức B là gì để dễ

thực hiện

HChú ý lắng nghe.

GGọi 1HS lên bảng làm câu a).

HHoạt động cá nhân, 1HS lên bảng làm.

GYêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.

HNhận xét bài làm trên bảng.

GGợi ý HS lầm câu b):x2 là bình phương

biểu thức thứ nhất, 4 = 22 là biểu thức thứ

hai Phân tích 4x thành hai lần tích biểu thức

thứ nhất với biểu thức thứ hai

HChú ý nghe giảng.

GGọi 1HS lên bảng làm câu b) theo gợi ý.

HLên bảng làm bài.

GNhận xét và chốt lại cách làm.

HLắng nghe và hoàn thiện bài làm.

GHướng dẫn HS làm câu c):

Tách 51 = 50 + 1; 301 = 300 + 1 và áp dụng

hằng đẳng thức để tính toán

HChú ý lắng nghe.

GGọi 2HS lên bảng làm bài.

HLên bảng trình bày.

GNhận xét bài làm của HS.

HLắng nghe.

a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1

b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22

= (x + 2)2

c) 512 = (50 + 1)2

= 502 + 2.50 + 12

= 2500 + 100 + 1 = 2601

3012 = (300 + 1)2

= 3002 + 2.300 + 12

= 90 000 + 600 + 1 = 90 601

Hoạt động 2: HĐT bình phương của một hiệu.

-Mục tiêu: + Viết được dạng tổng quát và phát biểu được bằng lời hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.

+ Có kĩ năng nhận dạng đúng hằng đẳng thức để áp dụng làm bài.

- Thời gian: 9 ph

-Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm.

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

-Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GYêu cầu HS làm ?3 SGK trang 10

HHoạt động cá nhân 1HS lên bảng làm.

G? (a – b)2 = ?

HTrả lời: (a – b)2 = a2 – 2ab + b2

GVới A, B là các biểu thức tùy ý Hãy tính(A

– B)2 = ?

HTrả lời: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2

GYêu cầu HS trả lời ?4 với A là biểu thức

thứ nhất, B là biểu thức thứ hai

2 Bình phương của một hiệu.

?3

[a + (– b)]2 = a2 + 2a(– b) + (– b)2

= a2 – 2ab + b2

Tổng quát, với A và B là các biểu thức tùy ý ta có:

(A B) A  2AB B

(2)

Trang 7

HTrả lời: Bình phương của một hiệu hai biểu

thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ

đi hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu

thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ

hai

G Chốt lại hằng đẳng thức và yêu cầu HS so

sánh sự khác nhau giữa hai hằng đẳng thức

vừa học

HTrả lời:

(1) là cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với

biểu thức thứ hai

(2) là trừ đi hai lần tích biểu thức thứ nhất

với biểu thức thứ hai

G Đưa bài tập áp dụng SGK trang 10 lên

bảng phụ

H Đọc đề bài.

G Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

làm phần bài tập áp dụng

H Nhóm trưởng điều khiển nhóm Trình bày

lời giải vào bảng phụ

G Hết thời gian thảo luận, yêu cầu các nhóm

lên bảng treo đáp án

H Đại diện nhóm lên bảng treo đáp án.

G Nhận xét hoạt động và cho điểm các

nhóm

H Lắng nghe và hoàn thiện bài làm.

G Chốt lại cách làm.

H Chú ý nghe giảng.

?4

Áp dụng

2

2

1

4

      

b) (2x – 3y)2

= (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2

= 4x2 – 12xy + 9y2

c) 992 = (100 – 1)2

= 1002 – 2.100 + 12

= 10 000 – 200 + 1 = 9 801

Hoạt động 3: HĐT hiệu hai bình phương.

-Mục tiêu: + Viết được dạng tổng quát và phát biểu được bằng lời hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

+ Có kĩ năng nhận dạng đúng hằng đẳng thức để áp dụng làm bài.

- Thời gian: 9 ph

-Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm.

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GYêu cầu HS làm SGK trang 10

HHoạt động cá nhân 1HS lên bảng làm.

G? Từ kết quả đó rút ra được điều gì?

HTrả lời: a2 – b2 = (a – b)(a + b)

GVới A, B là các biểu thức tùy ý Hãy tính

A2 – B2 = ?

HTrả lời: A2 – B2 = (A – B)(A + B)

3 Hiệu hai bình phương.

(a – b)(a + b) = a2 +ab – ab – b2

= a2 – b2

Tổng quát, với A và B là các biểu thức tùy

ý ta có:

(3)

?5

?5

A  B (A B)(A B) 

Trang 8

GYêu cầu HS trả lời

HTrả lời: Hiệu hai bình phương của hai

biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức

với hiệu hai biểu thức

GĐưa bài tập áp dụng SGK trang 10 lên

bảng phụ

HĐọc đề bài.

G Hướng dẫn câu c): Viết 56 và 64 thành

hiệu và tổng của các số giống nhau

- Gọi 3HS lên bảng làm bài

HLên bảng trình bày, HS dưới lớp làm vào

vở

GYêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.

HNhận xét.

GNhận xét và chốt kiến thức.

HChú ý lắng nghe.

GGọi HS trình bày miệng SGK

HTrả lời: Đức và Thọ đều viết đúng vì

x2 – 10x + 25 = 25 – 10x + x2

Hay (x – 5)2 = (5 – x)2

G? Từ em rút ra hằng đẳng thức nào?

HTrả lời: (A – B)2 = (B – A)2

GNhấn mạnh bình phương hai đa thức đối

nhau thì bằng nhau

HNghe giảng và ghi bài.

GChú ý nhận xét hoạt động.

Áp dụng

a) (x + 1)(x – 1) = x2 – 12 = x2 – 1 b) (x – 2y)(x + 2y)

= x2 – (2y)2

= x2 – 4y2

c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42

= 3600 – 16 = 3584

(A – B)2 = (B – A)2

4 Củng cố: 8 ph Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.

GV mời một bạn HS lên làm chủ trò (chỉ định một trong những bạn xung phong)

GV giao nhiệm vụ cho bạn chủ trò

Các đội chú ý lắng nghe luật chơi và suy nghĩ, thảo luận tìm phương án đúng

- Bạn chủ trò thông qua cách thức chơi

Mời 8 bạn lên chơi, chia làm hai đội

Luật chơi: Mỗi đội có nhiều tấm bìa viết sẵn các đơn thức Sau khi có đề bài, các thành viên trong nhóm tính toán và chọn các tấm bìa lần lượt dán lên bảng cho đúng với kết quả (mỗi lần chỉ một thành viên lên bảng và chỉ dán một tấm bìa) Đội nào làm nhanh và chính xác là đội chiến thắng

- Sau đó bạn có trách nhiệm thống nhất kết quả và công bố đội thắng Đại diện đội thắng lên chọn 1 phần quà của mình (chọn bằng phiếu bắt thăm: có thể là 1 tràng pháo tay, có thể là 1 hộp quà)

Đề bài:

Điền vào dấu ? các đơn thức thích hợp:

a) (? + ?)2 = x2 + ? + 4y2

b) (? – ?)2 = a2 – 6ab + ?

c) ? – 16y2 = (x – ?)(x + ?)

Kết quả:

?6

?7

?7

?6

?7

Trang 9

a) x ; 2y ; 4xy

a) a ; 3b ; 9b2

c) x2 ; 4y ; 4y

5 Hướng dẫn về nhà ( 3’)

- Học thuộc ba hằng đẳng thức Phát biểu bằng lời

- Bài tập về nhà: 16 19 SGK trang 11, 12

- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HLên bảng làm bài. - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4
n bảng làm bài (Trang 2)
Trình bày lời giải vào bảng phụ. - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4
r ình bày lời giải vào bảng phụ (Trang 3)
GGọi 1HS lên bảng làm câu a). - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4
i 1HS lên bảng làm câu a) (Trang 6)
bảng phụ. - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4
bảng ph ụ (Trang 7)
bảng phụ. - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8TUẦN2 TIẾT 3+4
bảng ph ụ (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w