Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Vẽ sơ đồ tư du[r]
Trang 1Tiết 1
Tuần 1
BÀI 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Kỹ năng:
Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng trình bày và suy nghĩ
- Kĩ năng so sánh và phân tích
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK SGV GDCD 8
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc tôn trọng lẽ phải
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4') Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Dạy bài mới : (35')
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
Trang 2tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo.
Gv đưa tình huống
- Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trường yêu cầu chúng là mặc đồng phục, đề nghị các bạn thực hiện tốt Có ai có ý kiến về vấn đề này? Gọi ba học sinh trả lời
? Qua tình huống trên em có nhận xét gì về 3 ý kiến của 3 bạn
Gv: Để hiểu thêm về ý kiến của các bạn , bạn nào là người tôn trọng lẽ phai Hôm
nay chúng ta tìm hiểu bài “ Tôn trọng lẽ phải”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoGiáo viên chia lớp làm 3
nhóm thảo luận 3 vấn đề
sau
Nhóm 1 : Em có nhận xét
gì về việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang
Bích trong câu chuyện
trên
Nhóm 2 :Trong các cuộc
tranh luân có bạn đưa ra ý
kiến nhưng bị đa số các
bạn phản đối Nếu thấy ý
Giáo viên kết luận cho
điểm *Theo em trong
nhưng trường hợp trên
trường hợp nào được coi
lẽ phải không chấp nhậnnhững điều sai trái
Nhóm 2 thảo luận
Nếu thấy ý kiến đó đúng
em cần ủng hộ bạn và bảo
vệ ý kiến của bạn bằngcách phân tích cho bạnkhác thấy những điểm mà
em cho là đúng là hợp lí Nhóm 3 thảo luận
Bày tỏ thái độ khôngđồng tình Phân tích chobạn thấy tác hại của việclàm sai trái đó , khuyênbạn lân sau không nênlàm như vậy
*Các nhóm cử nhómtrưởng và thư kí ghi chép
I.Đặt vấn đề
1.Quan tuần phủ NguyễnQuang Bích Trung thực,D/c đấu tranh bảo vệ lẽphải
2.Ý kiến đúng: ủng hộ
3.Bạn quay cóp -> tỏ thái
độ phê phán
Trang 3*Vậy lẽ phải là gì ? lại các ý kiến cử đại
diện lên trình bày
Các nhóm nhận xét bổxung lẫn nhau
*Qua ví dụ trên em cho
biết thế nào là tôn trọng lẽ
*Vậy tôn trọng lẽ phải có
ý nghĩa như thế nào ?
II.Nội dung bài học 1) Khái niệm:Lẽ phải là
những điều được coi là đúng đắn phù hợp với đạo
lý và lợi ích chung của xã hội
2) Ý nghĩa: Tôn trọng lẽ
phải là công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo hướng tích cực
3) Cách rèn luyện:
Giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
việc tôn trong lẽ phải và
không tôn trọng lẽ phải
Bài tập 2.Lựa chọn cáchứng xử c
Bài tập 3.Các hành vi biểuhiện sự tôn trọng lẽ phải : a, e , c
Trang 4mà em biết ?
GV kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
?Gv đưa ra tình huống cho HS thảo luận( trò chơi)
Đầu giờ học, các bạn tổ trưởng báo cáo cô giáo về việc chuẩn bị bài của lớp TuấnAnh, Tổ trưởng tổ 1 báo cáo:
- Thưa cô, tổ em làm bài đầy đủ nhưng có một số bạn trong lớp đến giờ truy bàimới làm ạ
Đầu giờ học, các bạn tổ trưởng báo cáo cô giáo về việc chuẩn bị bài của lớp TuấnAnh, Tổ trưởng tổ 1 báo cáo:
- Thưa cô, tổ em làm bài đầy đủ nhưng có một số bạn trong lớp đến giờ truy bàimới làm ạ
1/ Trong tình huống này, em đồng tình với hành vi của Tuấn Anh
2/ Theo em, bạn Hải là người không tôn trọng lẽ phải
3/ Bạn Tuấn Anh là người tôn trọng lẽ phải, bạn đã hành động vì đã báo cáo đúng
sự thật với cô giáo
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo-Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài : (3')
-Học các phần nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Liêm khiết
- Tìm đọc trên báo vài câu chuyện nói về tính liêm khiết
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 5
Tuần 2
Tiết 2
BÀI 2LIÊM KHIẾTI.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết
- Phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống hằng ngày
- Vì sao phải sống liêm khiết
- Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống liêm khiết
- Kĩ năng so sánh và phân tích
- Kĩ năng tư duy phế phán
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Sgk Sgv gdcd 8
- HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định : (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
3 Dạy bài mới : (35')
Trang 6HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
GV: Đưa ra các tình huống TH1: Em Hà ở TP Hải Phòng nhặt được ví tiền, nhờ công
*Em thử đoán xem khi bà
Mari từ chối sự giúp đở
của Pháp Sự từ chối đút
lót của Dương Chấn và
cách sống của Bác Hồ thì
họ cảm thấy như thế nào ?
*Mọi người sẽ có thái độ
như thế nào đối với họ?
Học sinh đọc phần đặt vấnđề
-Sáng lập ra học thuyếtphóng xạ
-Phát hiện và tìm raphương pháp chiết ra cácnguyên tố hóa học mới -Vui lòng sống túng thiếu
và sẵn sàng giữ qui trìnhchiết tách cho ai cần tới ,
từ chối khoản trợ cấp củachính phủ Pháp
Sống thanh cao không
vụ lợi, không hám danhlàm việc một cách vô tư cótrách nhiệm không đòi hỏiđiều kiện vật chất
Học sinh suy nghĩTrả lời
I.Đặt vấn đề Mari Quyri.
- Trong những trường hợptrên cách xử sự của Ma -
Ri - Quy - Ri, DươngChấn và Bác Hồ là nhữngtấm gương để ta học tậpnoi gương và kính phục
- Việc học tập những tấmgương đó càng trở nêncần thiết và có ý nghĩathiết thực
*Qua phần đặt vấn đề em
cho biết liêm khiết là gì ?
Thông qua nội dung đãhọc hs trả lời
II.Nội dung bài học 1) Khái niệm:
Liêm khiết là một phẩm
Trang 7*Trái với liêm khiết là gì?
( nhỏ nhen , ích kỷ )
*Sống liêm khiết sẽ có ý
nghĩa như thế nào ?
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
chất đạo đức của conngười thể hiện lối sóngtrong sạch, không hámdanh không bận tâm toantính nhỏ nhen ích kỷ
2) Ý nghĩa:
Sống Liêm khiết sẽ làmcho con người thanh thản,nhận được sự quí trọng tincậy của mọi người
Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong sạch trong của đạo đức cá nhân, liêm khiết rất cần cho mỗi người và xã hội Xã hội sẽ tốt đẹp nếu mọi người biết sống thanh cao, trong sáng, có trách nhiệm với mình, đem hết sức lực và tài năng của mình xây dựng đất nước HS phải biết tôn trọng, học tập những người có tính liêm khiết
Nhóm 2 thảo luận
Cử đại diện lên trình bàyhọc sinh nhận xét giáoHọc sinh suy nghĩTrả lời
3) Rèn luyện như thế nào?
- Rèn luyện bản thân sốngliêm khiết
- Làm giàu bằng chínhsức lao động của mình
- Không tham ô, thamnhũng, hám danh lợi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
Bổ sung ý kiến
III Bài tập
1) Hành vi b, d, e thể hiệntính không liêm khiết2) Không tán thành với tất
cả các cách xử sự ở những
Trang 8
* Tình huống:
Hà Anh rất nhanh nhẹn,
biết giúp đỡ mọi người
trong lớp Nhưng mỗi lần
giúp đỡ ai Hà Anh lại đòi
điểm ấy không ? Vì sao ?
2/ Nếu là bạn của Hà Anh,
em sẽ nói gì vói bạn ?
Học sinh suy nghĩTrả lời
tình huống đó vì chúngđều biểu hiện những khíacạnh khác nhau của sựkhông liêm khiết
Lời giải:
1/ Việc làm của Hà Anh
là ích kỉ, nhỏ nhen, chạytheo lợi ích cá nhân Emkhông đồng tình vớiquan điểm sống như vậy.2/ Nếu là bạn của Hà An
em sẽ nói: Nếu bạn cứtiếp tục sống như vậy, thìngười khác cũng sẽ lợidụng bạn, vậy nên phảisống liêm khiết, thật thà
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
Tổ 2 tập đóng vai với tình huống:
Lan và Hà là hai bạn chơi thân với nhau từ ngày lên lớp8 Cả hai đều học giỏi Mộthôm Lan phát hiện cha Hà là người đạp xích lô , từ đó Lan không chơi với Hà nữa
và thường xuyên ( nói xấu) chê bai nhà Hà với các bạn khác, còn rủ rê các bạn khác
không chơi với Hà nữa
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoNêu một số tấm gương về sự liêm khiết mà em biết
Trang 94: Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3')
- Học bài, làm bài tập 4
- Học bài cũ chuẩn bị bài mới : Tôn trọng người khác
V/ Tự rút kinh nghiệm
TIẾT 3: BÀI 3 TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I.MỤC TIÊU: 1 kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác - Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng người khác - Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng người khác 2 Kĩ năng: - Biết phân biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng người khác - Biết tôn trọng bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày 3 Thái độ: - Đồng tình ủng hộ những hành vi biết tôn trọng người khác - Phản đối hành vi thiếu tôn trọng người khác 4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng ra quyết định
Trang 10- Kĩ năng so sỏnh và phõn tớch.
- Kĩ năng tư duy phế phỏn
III.CHUẨN BỊ :
GV: Sgk Sgv gdcd 8
Truyện dõn gian Việt Nam
HS: Sưu tầm 1 số truyện núi về phẩm chất này
IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1.Ổ
n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sống liờm khiết sẽ cú ý nghĩa như thế nào ?
- Nờu những biểu hiện trỏi với lối sống liờm khiết
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử
lớ tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏngtạo
GV: Đưa ra cỏc tỡnh huống
TH1: Em Hà ở TP Hải Phũng nhặt được vớ tiền, nhờ cụng an trả lại người mất
TH2: Chỳ Minh cảnh sỏt giao thụng khụng nhận tiền của người lỏi xe khi họ viphạm luật giao thụng
? Những hành vi trờn thể hiện đức tớnh gỡ?
GV: để hiểu hơn vấn đề này chỳng ta cựng tỡm hiểu bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: thế nào là tụn trọng người khỏc
- Nờu được những biểu hiện của sự tụn trọng người khỏc
- Hiểu được ý nghĩa của việc tụn trọng người khỏc
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử
lớ tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng
Trang 11+ Hành vi của Mai được
mọi người đối xử như thế
+ Suy nghĩ của Hải như
thế nào? Thái độ của Hải
Lễ phép, chan hoà, cởi mở,giúp đỡ nhiệt tình, vô tư,gương mẫu chấp hành nộiqui Mai được mọi người tôntrọng quí mến
- Nhóm 2:
Các bạn trong lớp trêu chọcHải vì em da đen Hải khôngcho da đen là xấu mà còn tựhào vì được hưởng màu dacủa cha
Hải biết tôn trọng cha mình
- Nhóm 3:
Quân và Hùng đọc truyệncười trong giờ văn
Quân và Hùng thiếu sự tôntrọng người khác
Hải: - Học giỏi , tốt bụng
- Tự hào vê nguồn gốc của mìnhQuân và Hùng
- Cười trong giờ học
- Làm việc riêng trong lớp
Hành vi của Mai và Hải
Tôn trọng người khác
GV: Chúng ta phải luôn lắng nghe ý kiến của người khác, kính trọng người trên, biết nhường nhịn, không chê bai chế giễu người khác và tôn trọng chính mình Biết đấu tranh phê phán những việc làm sai trái.
Tìm hiểu nội dung bài học
? Ý nghĩa của tôn trọng
người khác đối với cuộc
và lợi ích của người khác
-Thể hiện lối sống có vănhoá với mọi người
2 Ý nghĩa
- Tôn trọng người khácmới nhận được sự tôntrọng của người khác đốivới mình
- Mọi người tôn trọngnhau thì xã hội trở nên
Trang 12luyện đức tính tôn trọng
người khác Nêu gương
tốt, phê phán cái xấu, biết
3 Cách rèn luyện:
- Tôn trọng người khácmọi lúc, mọi nơi
- Thể hiện cử chỉ, hànhđộng và lời nói tôn trọngngười khác
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạoBài tập 1:
ý kiến a sai
ý kiến b ,c, đúng( dựa vào khái niệm để lí giải.)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạoLiên hệ thực tế, tìm hiểu hành vi tôn
trọng và thiếu tôn trọng người khác
GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi ai nhanh hơn
- Ghi bài tập ở bảng phụ sẵn
Bài tập: Điền vào ô trống:
- Mỗi tổ chọn 1 em nhanh nhất lên bảng.Hành vi người khácTôn trọng
Không tôntrọng ngườikhác
Ở gia đình
Vâng lời bốmẹ
Xấu hổ vì
bố đạp xíchlô
Trang 13Hành vi.
Tôn trọngngườikhác
Khôngtôn trọngngườikhác
GV giảng giải thêm: Tôn trọng
người khác còn thêt hiện ở các việc
làm như: không xâm phạm tài sản,
thư từ,nhật kí, sự riêng tư của người
khác, tôn trong sở thích, bản sắc
riêng của người khác
Ở nhàtrường
Giúp đỡ bạnbè
Chê bạnnhà nghèo
Ở nơi côngcộng
Nhường chỗcho người già
ở trên xe buýt
Dẫm lên
cỏ, đùanghịchtrong côngviên
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng người khác
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Học nội dung, ý nghĩa.
- Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín.
V/ Tự rút kinh nghiệm
Tiết 4: Bài 4:
GIỮ CHỮ TÍN
Trang 14
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Tôn trọng người khác có ý nghĩa như thế nào?
- Nêu cách rèn luyện?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
GV đưa tình huống: Hằng và Mai chơi thân với nhau Trong giờ kiểm tra, Mai giở tàiliệu để chép, Hằng biết nhưng không nói gì
Trang 15? Hãy nhận xét hành vi của bạn Mai và bạn Hằng?
? Hành vi của Mai và Hằng có tác hại gì?
GV: Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín
trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao trong cuộc sống các mối quan hệ xã hội , mọi người đều phải giữ chữ tín
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoGV: Cho học sinh đọc câu
? Người sản xuất kinh
doanh hàng hoá phải làm
tốt việc gì đối với người
tiêu dùng? Vì sao?
- Nước Lỗ phải cống nạpcái đỉnh quý cho nước Tề
Nước Lỗ làm cái đỉnh giảmang sang
- Nhạc Chính Tử khôngchịu mang cái đỉnh giảsang nước Tề
Vì ông sợ đánh mất lòngtin của vua Tề với ông
- Nhờ Bác mua một cáivòng bạc
- Bác đã hứa và đã giữđúng lời hứa đó Bác làmnhư vậy là vì Bác trọngchữ tín
- Đảm bảo chất lượnghàng hoá, giá thành, mẫu
mã, thời gian sử dụng
Vì nếu không làm nhưvậy sẽ mất lòng tin đốivới khách hàng và hànghoá sẽ không tiêu thụđược
I: đặt vấn đề:
1, Đem dâng nước Lỗ cái đỉnh
- Do Nhạc Chính Tử đem sang
Vì ông tin vào Nhạc Chính Tử
Làm một cái đỉnh giả
và sai Nhạc Chính Tử đưasangnhưng ông không đưa sang
Vì ông coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình coi trọng lời hứa
2, Em bé đòi mua cho 1 cái vòng bạc
Bác mua tặng con cái vòng
Biết giữ chữ tín , hứa là làm
Trang 16? Biểu hiện nào của việc
làm được mọi người tin
Nếu không làm đúng sẽảnh hưởng đến yếu tốkinh tế, thời gian, uy tín…
đặc biệt là lòng tin giữahai bên
- Làm việc gì cũng phảicẩn thận, chu đáo, làmtròn trách nhiệm, trungthực
- Làm qua loa, đại khái,gian dối
- Chúng ta phải biết giữlòng tin, giữ lời hứa, cótrách nhiệm đối với việclàm của mình
Giữ chữ tín sẽ được mọingười tin yêu, tôn trọng
Phương bị ốm Nga hứa
với cô giáo sẽ sang nhà
giúp Phương học tập nhưng
Nhóm 2 thảo luận
Nhóm 3 thảo luận
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩ
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
Giữ chữ tín là coi trọnglòng tin của mọi người đốivới mình, biết trọng lờihứa và biết tin tưởngnhau
2.Biểu hiện:
Giữ lời hứa, đã nói là làm,tôn trọng những điều đãcam kết, có trách nhiệm
về lời nói, hành vi việclàm của bản thân
3 Ý nghĩa:
Người biết giữ chữ tín sẽnhận được sự tin cậy, tínnhiệm của người khác đốivới mình, giúp mọi ngườiđoàn kết và dễ dàng hợptác với nhau
3 Cách rèn luyện:
Trang 17? Muốn giữ được lòng tin
của mọi người đối với
- Làm tốt nhiệm vụ củamình
- Giữ lời hứa
- Đúng hẹn
- Giữ được lòng tin
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
Hành vi của Minh vừa
không giữ lời hứa vừa
thích thêm: nam đã nói là
phải làm Nói sao phải làm
Trả lờiNghe- Hiểu
III:Bài tập
Bài tập1Các tình huống a,c,d,đ,e,
là hành vi không giữ chữ tín hành vi b , là Bố bạn Trung không phải là người không giữ chữ tín
? Muốn giữ lòng tin với
mọi người chúng ta cần
phải làm gì?
- Cho học sinh thảo luận
- Có ý kiến cho rằng: giữ
chữ tín chỉ là giữ lời hứa
- Giữ lời hứa là biểu hiệnquan trọng nhất của giữ cữ
Trang 18đó không? Vì sao?
? Tìm ví dụ hành vi không
đúng lời hứa nhưng không
phải là không giữ chữ tín?
- Cho học sinh chơi trò
chơi ai nhanh hơn Tìm
những hành vi giữ chữ tín
và không giữ chữ tín trong
cuộc sống làm theo
nhóm; nhóm nào nhanh,
nhiều hơn nhóm đó thắng
GV kết luận:
Giữ lời hứa là biểu hiện
quan trọng nhất của giữ
chữ tín Giữ chữ tín còn
thể hiện ở trách nhiệm và
quyết tâm của mình khi
thực hiện lời hứa trong
công việc trong quan hệ
xã hội
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm sau đó lên bảng trình bày tín Trong giữ chữ tín còn nhiều biểu hiện khác nữa như là kết quả công việc, chất lượng sản phẩm, sự tin cậy… - Ví dụ: Bố mẹ hứa sẽ đưa đi chơi vào ngày chủ nhật nhưng không may ngày đó mẹ bị ốm HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Sưu tầm câu chuyện, tục ngữ nói về chữ tín Trong làm ăn người ta thường lấy nhân vật nào để tôn thờ? Ý nghĩa? 4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Học bài cũ chuẩn bị bài: Pháp luật và kỷ luật V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 19
- Rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật.
- Nhắc nhở mọi người thực hiện tốt quy định của nhà trường và xã hội
3.Thái độ:
Học sinh Có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ năng trân trọng những người có tính kỷ luật
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
III.chuẩn bị :
GV:sgk_ sgv
Nội quy của nhà trường
HS: Giấy thảo luận
IV Tiến trình bài dạy:
Trang 201 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ chữ tín? ý nghĩa của việc giữ chữ tín? Lấy ví dụ ?
Vd: luôn giữ đúng lời hứa
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
? Những vấn đề trên nhằm giáo dục cho học sinh chúng ta điều gì?
GV: Để hiểu rõ thêm về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của các vấn đề trên chúng ta cùngtìm hiểu bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: bản chất của pháp luật và kỷ luật , mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật,
lợi ích và sự cần thiết phải tuân theo pháp luật và kỷ luật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Trang 21? Em hãy cho biết đi đường
hành vi sai trái này?
? Vì sao em biết hành vi này
Học sinh đọc phầnđặt vấn đề
Học sinh suy nghĩTrả lời
- Do nhà nước đặt ra
- Tất cả mọi người
Tính bắt buộcchung
I: đặt vấn đề:
- Đi về bên phải.
- Tránh về bên phải.
- Vượt về bên trái
- Đi đúng chiều , đúng lốiđi…
Câu 1
- Buôn bán vận chuyển thuốcphiện Ma túy
- Dùng đồng tiền bất chính đểmua chuộc cán bộ
Câu 2
- Làm suy thoái đạo đức cán
bộ gieo rắc cái chết trắng chocon người
- Đó là những hành vi viphạm pháp luật
- Vì điều 3 khoản 1 luậtphòng chống Ma túy ghi
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
? Vậy pháp luật là gì?
Giáo viên đưa tình huống
? Theo luật nghĩa vụ quân sự
Nam 18 tuổi không mắc một
số bệnh như mù , thần kinh …
Thì phải tham gia nghĩa vụ
quân sự
? Nếu 1 người nào đó không
tham gia thì Nhà Nước sẽ làm
gì ?
Theo dõi tình huống
Học sinh suy nghĩTrả lời
II: Nội dung bài học:
1, pháp luật : Là những quytắc cư sử có do nhà nước đặt
ra có tính bắt buộc chung
Giáo dục thuyết phụccưỡng chế
Trang 22? ở trường em có nội quy quy
định không?
? Nó là quy định quy ước của
ai?
? Nội dung của nội quy đó?
? Nhà trường ban hành nội
? Những quy định của trừơng
em có được trái với pháp luật
không?
Những quy định đó phải tuân
theo điều kiện nào
Lấy ví dụ:
? Việc thực hiện đúng quy
định của pháp luật và kỷ luật
có ý nghĩa như thế nào đối
với mỗi người
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Cộng đồng ( Tập thể)
Nêu lên những hành vi(điều) cần tuân theo
- Nhằm đảm bảo sự thốngnhất chặt chẽ
2 kỷ luật (sgk)
Học sinh lí giải
3 Những quy định của tậpthể phải tuân theo quy địnhcủapl không được trái vớipháp luật
4.Ý nghĩa(sgk)
5 Phương hướng rèn luyệnsgk
Hoạt đông 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Yêu cầu học sinh đóng vai
Hà vai đội trưởng đang đánh
giá công tác của chi đội thì
Thả luận lời thoại
III: Bài tập.
Bài tập1: Pháp luật cần chotất cả mọi người kể cả người
có ý thức tự giác thực hiệnpháp luật và kỷ luật, vì đó lànhững quy định để tạo ra sựthống nhắt trong hoạt độngtạo ra hiệu quả chất lượng củahoạt động xã hội
Bài tập 2:Nội quy của nhàtrường của cơ quan không coi
Trang 23viên tham gia.
Dũng: Tôi đi chậm xin phép
vào lớp
Hà: Lần sau Dũng nên đi
sớm hơn để khỏi ảnh hưởng
tới mọi người vì như thế là
về kỷ luật
Dũng: Vào đội là hoàn toàn
tự nguyện tự giác , nên việc
tôi đi chậm không thể coi là
thiếu kỷ luật được
? Em đồng ý với ý kiến của
-Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thước
*Ca dao :
Bề trên ở chẳng kỹ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
-Thương em anh để trong lòng
Việc quan anh cứ phép công anh làm
4 Chuẩn bị bài cho tiết sau: Xây dựng tình bạn.
- Tìm một số câu chuyện nói về tình bạn.
V/ Tự rút kinh nghiệm
Tuần: 6
Tiết: 6
Trang 24XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH
I.MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
- Hiểu thế nào là tình bạn
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Kĩ năng:
Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh với các bạn trong lớp, trong trường vàcộng đồng
3 Thái độ:
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, làng mạnh
- Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
- Giữa pháp luật và kỷ luật có gì giống và khác nhau
3 D¹y bµi míi :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
Trang 25tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo.
- Các em thường nghe câu ca dao:
“Bạn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau
Bạn bè là nghĩa trước sau
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai.”
- Để hiểu hơn về câu ca dao đã đề cập đến, cô cùng các em tìm hiểu nội dung bài họchôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là tình bạn
- Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
giữa Mác và Ăng – Ghen
dựa trên cơ sở nào?
GV: Chính sự giúp đỡ về
- Học sinh đọc truyện SGK
và thảo luận nhóm
- Nhóm 1, 2, 3: Ăng –Ghen là người đồng chítrung kiên luôn sát cánhbên Mác trong sự nghiệpđấu tranh với hệ tư tưởng
Tư sản và truyền bá tưtưởng vô sản Ăng – Ghen
là người bạn thân thiết củagia đình Mác, ông luôngiúp đỡ Mác trong lúc khókhăn nhất, ông đi làm kinhdoanh lấy tiền giúp đỡMác
- Nhóm 4, 5, 6: Tình bạngiữa Mác và Ăng – Ghen
đã thể hiện sự quan tâmgiúp đỡ nhau Thông cảmsâu sắc với nhau Đó là tình
bạn vĩ
I-Đặt vấn đề.
1.Ănghen là người đồngchí trung kiên luôn sátcánh bên Mac trong sựnghiệp đấu tranh với hệ
tư tưởng tư sản và truyền
bá tư tưởng vô sản
-Người bạn thân thiết củagia đình Mác
-Ông luôn giúp đỡ Máctrong lúc khó khăn
-Ông đi làm kinh doanh
để lấy tiền giúp đỡ Mác.2.Tình bạn của Mac vàĂnghen thể hiện sự quantâm giúp đỡ lẫn nhau.-Thông cảm sâu sắc vớinhau
Đó là tình bạn vĩ đại vàcảm động nhất
3.Tình bạn Mac vàĂnghen dựa trên cơ sở -Đồng cảm sâu sắc
-Có chung xu hướng hoạtđộng
-Có chung lí tưởng
Trang 26tinh thần và vật chất của
Ăng – Ghen Mác đã yên
tâm hoàn thành bộ Tư bản
nổi tiếng của mình Lê Nin
nhận xét tình bạn giữa Mác
và Ăng – Ghen đã vượt quá
xa mọi câu chuyện cổ tích
giữa Mac và Ănghen em
cho biết thế nào là tình
4-Bao che cho nhau
5-Quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau
*Vậy tình bạn trong sáng
lành mạnh có đặc điểm gì?
*Cảm xúc của em như thế
nào khi gia đình mình gặp
khó khăn về kinh tế không
đủ điều kiện đi học nhưng
em được bạn bè giúp đỡ?
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
- Phù hợp với nhau về quanniệm sống
- Bình đẳng và tôn trọngnhau
- Chân thành, tin cậy,thông cảm, đồng cảm sâusắc với nhau
II-Nội dung bài học.
1.Tình bạn là tình cảmgắn bó giữa hai haynhiều người trên cơ sở tựnguyện, bình đẳng hợpnhau về sở thích, tínhtình, mục đích, lí tưởng
Đồng ý với ý kiến 1, 2,
3, 5 vì tình bạn là phảithông cảm chia sẻ tôntrọng tin cậy chân thành,quan tâm giúp đỡ nhau,trung thực, nhân ái, vịtha
Không đồng ý với ýkiến 4
Đặc điểm về tình bạntrong sáng lành mạnh(SGK)
2.ý nghĩa
Cảm thấy ấm áp tự tinyêu cuộc sống hơn
-Biết tự hoàn thiện đểsống tốt hơn
Trang 27*Những câu tục ngữ nào
sau đây nói về tình bạn?
-Ăn chọn nơi, chơi chọn
bạn
-Thêm bạn bớt thù
-Học thầy không tày học
bạn
-Uống nước nhớ nguồn
-Một con ngựa đau cả tàu
bỏ cỏ
Học sinh quan sát và làm bài tập
Học sinh quan sát và làm bài tập 1
Học sinh quan sát và làm bài tập 2
III-Bài tập.
Bài tập 1
Tán thành với ý kiến c, đ,g
Không tán thành a, b, d,e
Bài tập 2:
Học sinh liên hệ làmbài tập
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn
- Học thầy không tầy học bạn
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
- Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một bề mới nên
- Gần mực thì đen gần đèn thì sáng…
Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
4 - Chuẩn bị bài mới, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội.
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 28
Tuần: 7 Giảm tải
Tiết: 7 ( Hoạt động ngoại khóa)
XÃ HỘI.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị - xã hội
- Sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích ý nghĩa của nó
2 kỹ năng :
- Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, qua đó hình thành kỹnăng tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
3.Thái độ:
- Hình thành ở học sinh niềm tin yêu cuộc sống tin vào con người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp
- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề
III.chuẩn bị :
- GV: SGK, SGVGDCD 8
- HS: Giấy TL, Kiến thức
IV Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình bạn?
- Nêu đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Dạy bài mới:
Trang 29HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
GV cho học sinh quan sát những bức tranh
- người nông dân đang gieo lúa vào đồng ruộng
- Công nhân đang tham gia sản xuất công nghiệp
-ĐVTN giữ gìn TTATGT
- ĐVTN tham gia chiến dịch mùa hè xanh
-ĐVTN tham gia bảo vệ môi trường
- HS tham gia lao động
-HS tham gia đại hội liên đội
-Hoạt động từ thiện giúp đỡ đồng bào bị thiên tai
- Hoạt động hiến máu nhân đạo
? Những hình ảnh trong các bức tranh nói lên điều gì?
- Sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích ý nghĩa của nó
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
- các nhóm thảo luận
-Trình bày ý kiến cácnhóm nhận xét bổ sung
I-Đặt vấn đề.
Nhóm 1:
Không đồng ý vì nh vậyphát triển sẽ không hòanthiện chỉ biết chăm lo đếnlợi ích cá nhân không chăm
lo đến lợi ích tập thể,không có trách nhiệm vớitập thể, không có tráchnhiệm với cộng đồng.Nhóm 2:
Sẽ phát triển toàn diện cótình cảm biết yêu thơng tất
cả mọi người, có trách
Trang 30- Tham gia chống tệ nạn xãhội…
- Tham gia sản xuất của cảivật chất
- Tham gia chống chiếntranh
*Qua việc làm bài tập đó em
cho biết hoạt động chính trị
có lợi gì cho bản thân?
*Qua những hoạt động này
đem lại cho mọi người điều
gì?
*Theo em học sinh có phải
tham gia các hoạt động chính
trị - xã hội không?
*Khi tham gia các hoạt động
đó em xuất phát từ lí do nào?
Suy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời
Bổ sung ý kiến
Suy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời
Bổ sung ý kiến
3 lĩnh vực
II-Nội dung bài học.
1.Họat động chính trị - xã hội(sgk)
Là những hoạt động có liênquan đến việc xây dựng và bảo
vệ đất nước, chế độ chính trị,trật tự an ninh xã hội; là nhữnghoạt động trong các tổ chứcchính trị, đoàn thể quần chúng
và hoạt động nhân đạo và hoạtđộng nhân đạo, bảo vệ môitrường sống của con người…
2.ý nghĩa
-Thiết lập được quan hệ lànhmạnh giữa người với người.-Phát huy được truyền thốngtốt đẹp của dân tộc , xây dựng
xã hội
Đem lại cho mọi người niềmvui sự an ủi về tinh thần, giảmbớt khó khăn về vật chất
3.Phương hướng rèn luyện -Hòan thành nhiệm vụ đượcgiao
Trang 31Tình cảm niềm tin trong sáng.-Đóng góp trí tuệ.
GV kết luận: Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội là trách nhiệm của mọi người, các công dân nói chung và học sinh nói riêng, tuỳ theo sức của mình hãy tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội để góp phần xây dựng đất nước.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phươngpháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
-Điều kiện: Mỗi một em tham
gia 1 lần bạn làm xong mới
được lên
Học sinh chia nhómthảo luận
Nhóm 2:
Biểu hiện tích cực a, e, g, i, k,l
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phươngpháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoLiên hệ thực tế, rèn luyện cá nhân
? Hãy nêu những gương người tốt, việc tốt tham gia các hoạt động chính trị - xã hội củatrường, của lớp?
- GV đưa thêm một số tấm gương: Anh Thân Đức Nam – giám đốc công ty xây dựng
507 trong 2 năm gần đây đã ủng hộ 700 triệu đồng để xây dựng hàng chục ngôi nhà tìnhnghĩa cho người nghèo
- Chị Lý Kim Thịnh ở Phú Yên, đã hơn 40 lần cho máu, chị đã cứu người nghèo thoátchết…
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phươngpháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
- Sưu tầm một số gương người tốt việc tốt.
Trang 323 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
V/ Tự rút kinh nghiệm
- Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Nêu được những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu được ý nghĩa của sự tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác
2 Kĩ năng:
Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kih nghiệm của các dân tộc khác
3 Thái độ:
Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
Trang 33+ Giải quyết cỏc vấn đề đạo đức, phỏp luật, chớnh trị, xó hội.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng thu nhập và xử lý thụng tin
- Kĩ năng tư duy sỏng tạo
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
III.CHUẨN BỊ :
GV : - SGK, SGV 8
- Tranh ảnh về 4 di sản văn húa thế giới
HS: Giấy thảo luận
IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1.Ổ
n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏngtạo
Giới thiệu bài mới: Mỗi quốc gia, mỗi dõn tộc đều cú một bản sắc văn hoỏ riờng, cútrỡnh độ khoa học cụng nghệ khỏc nhau Muốn cho bản sắc văn hoỏ, trỡnh độ khoa họccụng nghệ của dõn tộc ta phong phỳ hơn, ngày càng phỏt triển hơn thỡ chỳng ta làmgỡ? ( phải tụn trọng học hỏi cỏc dõn tộc khỏc ) Vậy thế nào là tụn trọng và học hỏi cỏcdõn tộc khỏc, ý nghĩa của nú như thế nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài học hụm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: thế nào là tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc.
- những biểu hiện của sự tụn trọng và học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
- ý nghĩa của sự tụn trọng, học hỏi cỏc dõn tộc khỏc
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử
lớ tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng
- Vỡ sau 30 năm bụn ba
ở nước ngoài học hỏikinh nghiệm đấu tranh
và tỡm đường cứunước Bỏc Hồ đó lónhđạo nhõn dõn ta làmcỏch mạng giải phúng
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bỏc Hồ là người biết tụn trọng
và học hỏi kinh nghiệm đấu tranhcủa cỏc nước trờn thế giới
- Trải qua hàng ngàn năm lịch sửdõn tộc ta đó cú những đúng gúp
Trang 34*Từ trước đến nay nước
Việt Nam có mấy bản
tuyên ngôn độc lập ?
*Nội dung của các bản
tuyên ngôn độc lập
này?
*Qua việc phân tích
trên em chobiết thế nào
áp bức trên toàn thếgiới noi theo Bác đãgóp phần vào cuộc đấutranh chung của cácdân tộc vì hoà bình độclập dân tộc dân chủ vàtiến bộ
- V.Nam đã có nhữngđóng góp vào nền vănhoá thế giới: Cố đôHuế, Vịnh Hạ Long,Phố cổ Hội An, Thánhđịa Mĩ Sơn, Phong Nha
kẽ bàng, Nhã nhạccung đình Huế, quan
họ Bắc Ninh
- Nhờ Trung Quốc mởrộng quan hệ và họctập kinh nghiệm củacác nước khác: cửngười đi học nướcngoài…
Suy nghĩ, trả lời
Bổ sung ý kiến
Để các nước khác biếtViệt Nam là đất nớc cóchủ quyền , toàn vẹnlãnh thổ có phong tụctập quán riêng
đáng tự hào cho nền văn hóa thếgiới, cụ thể là kinh nghiệm chốnggiặc ngoại xâm, tư tưởng đạo đức,phong tục tập quán, giá trị văn hóanghệ thuật
- Bài học của Trung Quốc khôngnhững giúp Trung Quốc thànhcông mà còn là bài học cho các n-ước khác trong đó có VN
* Bài học: Phải biết tôn trọng vàhọc hỏi các dân tộc khác để gópphần xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Nhóm 1:Chúng ta cần tôn
trọng học hỏi các dân tộc
khác không ? Vì sao ?
- Chúng ta cần học hỏi cácdân tộc khác Vì mỗi dântộc đều có 1 giá trị vănhoá riêng mà chúng takhông thể có hết được
Học hỏi các giá trị văn hoácủa các dân tộc khác sẽ
II NỘI DUNG BÀI HỌC.
- Cần tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác vì:
+ Mỗi dân tộc có giá trị văn hóa riêng mà chúng ta không có
+ Những giá trị văn hóa
Trang 35- Thành tựu khoa học kĩthuật trình độ quản lí, vănhoá nghệ thuật
- Chúng ta học tập trêntinh thần giao lưu hợp tác,đoàn kết hữu nghị Tiếpthu có chọn lọc để phùhợp với điều kiện hoàncảnh của dân tộc ta hiệnnayểnTánh bắt chước rậpkhuôn, máy móc mùquáng
Bổ sung ý kiến
của dân tộc khác góp phần giúp chúng ta phát triển kinh
tế, văn hóa, gd, KHKT.+ Đất nước ta còn nghèo, trải qua nhiều cuộc chiến tranh, rất cần học hỏi giá trị văn hóa của các dân tộc khác
* Chúng ta nên học hỏi: Thành tựu KHKT, VH nghệ thuật, …
- Tiếp thu phù hợp, chọn lọc, tránh bắt trước, dập khuôn máy móc…
-Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
là tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nềnvăn hoá của các dân tộc khác Luônluôn tìm hiểu và tiếp thu những điềutốt đẹp trong nền kinh tế, văn hoá xãhội của các dân tộc
- Tôn trọng và học hỏi các dân tộckhác sẽ tạo điều kiện để nước ta tiếnnhanh trên con đường xây dựng đấtnước giàu mạnh và phát huy bản sắcdân tộc
- Tôn trọng học hỏi các dân tộc khácgóp phần cho các nước cùng xâydựng nền văn hoá chung của nhânloại ngày càng tiến bộ văn minh
1.Tôn rọng và học hỏi các dân tộc khác: SGK2.ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác: SGK
3 Trách nhiệm của công dân : Sgk
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
Trang 36pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoCho hs quan sát bảng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phươngpháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoLan và Huệ đang tranh luận với nhau Lan cho rằng chỉ ở những nước phát triển mới
có những cái hay, cái đẹp, những thành tựu đáng cho ta học tập, còn ở những nước lạchậu, nước nghèo thì không có gì đáng cho ta học tập, nếu ta học tập họ thì chỉ làmnước ta lạc hậu đi mà thôi Huệ thì cho rằng ngay cả những nước lạc hậu cũng cónhững điều đáng cho ta học tập
1/ Em tán thành ý kiến của bạn nào? Vì sao?
2/ Hãy kể một số thành tựu về mọi mặt của các nước đang phát triển mà em biết (vềkinh tế, văn hoá, công trình tiêu biểu; về phong tục, tập quán tốt đẹp)
và nhiều trường đại học danh tiếng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
Trang 37tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoHãy liên hệ bản thân và những người xung quanh xem việc học hỏi các dân tộc khác
có gì đúng hoặc sai và tìm cách khắc phục?
Các bạn liên hệ bản thân, thực tế xem xét về hành vi tiếp nhận văn hóa nước ngoài.Chẳng hạn, nhạc Hàn Quốc; văn hóa thần tượng người nước ngoài, ăn mặc kiểuphương Tây và các giá trị văn hóa khác
Thái độ nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
Trang 38II.CHUẨN BỊ :
GV: Đề kiểm tra, Đáp án
Học sinh: Giấy kiểm tra, kiến thức
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy nội dung bài mới
I: ĐỀ BÀI:
Câu 1: ( 3đ) Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? Cần tôn trọng học hỏi
các dân tộc khác như thế nào?
Câu 2: ( 4đ) Giải thích câu tực ngữ: " Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở" Nêu đặc
điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh
Câu 3: ( 3đ) A mượn B cuốn sách và hứa hai hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc
xong nên A cho rằng cứ giữ lại, khi nào đọc xong thì trả B cũng được
Nhận xét việc làm của A và đưa ra cách giải quyết phù hợp
II: ĐÁP ÁN BIỂU CHẤM
Câu 1: 3 điểm
- Nêu được khái niệm tôn trọng học hỏi các dân tộc khác.
- Nêu cách học hỏi các dân tộc khác.
Câu 2: 4 điểm
- Giải thích câu tực ngữ
- Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh
Câu 3: 3 điểm
- Việc làm của A là sai, không giữ lời hứa
- Trả cuốn sách cho B, sau đó mượn lại
- Nêu cách học hỏi các dân tộc khác.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 3điểm 30%
1 câu
3 điểm 30%
Trang 39- Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 4điểm 40%
1 câu 4điểm 40%
Chủ đề 3 :
Giữ chữ tín
-Việc làm của A là sai, không giữ lời hứa.
-Trả cuốn sách cho
B, sau đó mượn lại.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 3điểm 30%
1 câu
3điểm 30%
4 CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP
- Giáo viên thu bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
5.HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
Học sinh chuẩn bị cho tiết sau
Chuẩn bị bài:Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 40
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là cộng đồng dân cư và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá
ở cộng đồng
2 Kĩ năng:
-Thực hiện các quy định về nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
- Tham ra các hoạt động tyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư,
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
3 Thái độ:
Đồng tình ủng hộ các chủ chương xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư vàcác hoạt động thực hiện chủ trương đó
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng thu nhập và xử lý thông tin
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng tư duy phê phán
III.CHUẨN BỊ :
GV : - SGK, SGVGDCD 8
- Những mẫu chuyện về đời sống văn hóa ở khu dân cư
HS : Giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế