1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương cơ sở văn hóa Việt Nam

17 166 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Trình bày khái niệm văn hóa : của HCM và UnescoCâu 2 : Phân biệt văn hóa , văn hiến , văn minh , văn vật Câu 4 : Văn hóa hóa bản năngCâu 5 : Tác động của mt tự nhiên đến văn hóa Việt NamCâu 6 : Khái niệm xh và nguyên lý hình thành xh .Câu 8 : Tiếp xúc và giao lưu văn hóa ( Việt Trung ; Việt – phương Tây )Câu 9 : Nho giáo và ảnh hưởng đến VHVNCâu 10 : Phật giáo và ảnh hưởng đến vhvnCâu 11 : Tín ngưỡng phồn thựcCâu 12 : Tín ngưỡng thờ thành hoàng làng ở VNCâu 13 : Đặc trưng của lễ hội ở VN

Trang 1

Câu 1 : Trình bày khái niệm văn hóa : của HCM và Unesco

Văn hóa là 1 sp do con ng sáng tạo ra , có từ thuở bình minh của xã hội loài ng

- Ở TQ , văn hóa là 1 phạm trù đối lập với vũ lực , văn hóa = văn + hóa Văn :

là nét đẹp biểu hiện trong lễ nhạc , ngôn ngữ , cách cai trị , quy tắc ứng xử đẹp đẽ ; Hóa là giao hóa Suy ra văn hóa là giao dục giáo hóa con người hướng tới cái chân thiện mỹ

- HCM : “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống , loài người phát minh và sáng tạo ra ngôn ngữ , chữ viết , đạo đức , pháp luật , khoa học , tôn giáo , văn học , nghệ thuật , n~ công cụ sinh hoạt hằng ngày về ăn mặc,

ở và các phương tiện sử dụng Toàn bộ n~ sáng tạo và phát mình đó là văn hóa “ ( nhấn mạnh mục đích sử dụng văn hóa )

- UNESCO : “ Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể n~ nét riêng biệt tinh thần và vật chất , trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của XH hay 1 nhóm ng trong XH Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương , n~ lối sống , n~ q` cơ bản của con ng , n~ hệ thống các giá trị , n~ tập tục và n~ tín ngưỡng văn hóa : Văn hóa đem lại cho con ng k/n suy xét về bản thân , chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành n~ sinh vật đặc biệt nhân bản , có

lí tính , có đầu óc phê phán và dấn thân 1 cách đạo lí Chính nhờ VH mà con

ng tự thể hiện , tự ý thức đc bản thân , tự biết mình là 1 phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét n~ thành tựu của bản thân , tìm tòi k biết mệt n~ ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo lên n~ công trình vượt trội lên bản thân “

Ta có thể hiểu : 1) VH là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần con ng sáng tạo ra ; 2) VH tạo ra sự khác biệt ;3) Văn hóa là động lực cho sự phát triển

- Theo UNESCO , có 2 loại Di sản văn hóa : 1) Di sản vh vật thể : các công trình kiến trúc , vật chất , 2 ) phi vật thể : âm nhạc , văn chương , ngôn ngữ , nghi thức ,

 Kết luận : có thể quy văn hóa thành 2 loại : theo nghĩa rộng : lối sống , lối suy nghĩ , lối ứng xử , … 2) theo nghĩa hẹp : văn học , văn nghệ , học vấn

Câu 2 : Phân biệt văn hóa , văn hiến , văn minh , văn vật :

Trang 2

 Trước hết về k/n văn hóa và văn minh :

- Theo GS Trần Ngọc Thêm : “ Văn hóa là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ng sáng tạo ra và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con ng với môi trg tự nhiên và môi thg xã hội VD : tập nhuộm răng đen , lễ hội ngày mùa ,

- Văn minh là trình độ phát triển nhất định của văn hóa về phương tiện vật chất , đặc trưng cho 1 khu vực rộng lớn

- Trong khi văn hóa luôn có bề dày lịch sử thì văn minh chỏ là 1 lát cắt đồng đại cho biết trình độ pt của từng giai đoạn , từng khu vực Nói đến văn minh , ta thường nhắc đến những khía cạnh về vật chất , kỹ thuật VD: xe lửa , máy bay là sp là văn minh chứ không phải của văn hóa

- Như vậy , chúng khác nhau ở 3 điểm

+) Giá trị : vh và vm còn khác nhau ở tính giá trị Vh chứa đựng cả vật chất

và tinh thần còn vm chỉ thiên về giá trị vật chất , kỹ thuật

+) Phạm vị : vh mang tính dân tộc rõ rệt còn vm mang tính quốc tế - siêu dân tộc

+) Nguồn gốc : Vh gắn nhiều hơn với Phương Đông nông nghiệp còn Vm thì gắn bó với phương Tây đô thị Từ vh trong tiếng latinh là “ cultura “ nghĩa

là trồng trọt còn vm là “ civitas” nghĩa là thành phố

 Văn hiến và văn vật

- Theo đ/n , văn hiến ( văn là đẹp , hiến là hiền tài ) Văn hiến là truyền thống văn hóa tinh thần , tức là văn hiến thiên về n~ giá trị văn hóa tinh thần do con ng hiền tài sáng tạo ra Còn văn vật ( văn là đẹp , vật là vật chất ) , thiên

về n~ vẻ đẹp vh vật chất , biểu hiện ở n~ công trình kiến trúc , hiện vật có giá trị nghệ thuât và lịch sử : Nhà hát lớn , VMQTG, Chùa Một Cột , _

- Từ các định nghĩa trên cho thấy văn hiến và văn vật đều chỉ n~ k/n bộ phận của vh , đều mang tính lịch sử và dân tộc , chúng chỉ khác văn hóa ở độ bao quát các giá trị :

- Văn hiến là văn hóa thiên về giá trị tinh thần “ truyền thống lâu đời “ còn văn vật thiên về giá trị vật chất Do vâỵ chúng ta thường nói : “Đất nước ngàn năm văn hiến “nhưng lại nói” Hà Nội – Thăng Long ngàn năm văn vật”

Trang 3

Câu 4 : Văn hóa hóa bản năng :

-Đặc điểm của loài vật là chúng chịu sự chi phối của bản năng tự nhiên Loài vật k

có khả năng lịch sử tự thức Khác với con ng là động vật sống trong cả qk , ht, tl , các loài vật như xã hội loài kiến , ong – đã k thay đổi từ hang ngàn năm nay , bởi đời sống của chúng tuân theo quy tắc k thể vi phạm , đó là quy tắc tự nhiên , của bản năng Loài ng cũng có bản năng vì con ng cũng là tự nhiên Song ở người , n~ bản năng này luôn luôn bị đặt dưới sự kiểm soát của xã hội bằng n~ biện pháp khác nhau ( cưỡng chết xh , chuẩn mực xh )

- Có n~ bản năng k thể chặn đứng đc , vì chúng gắn quá chặt với sự sống , như ăn uống , giao hợp ,… cả chết nữa , thì từng cộng đồng “ văn hóa – hóa “ chúng lên = n~ nghi thức – xh hay tôn giáo , mà hiểu quả cuối cùng là kiềm tỏa chúng lại trong vòng cộng đồng chấp nhận đc Văn hóa là sự chế ngự bản năng

- Văn hóa , văn mình có mục đích , nhiệm vụ băt chúng ta chấp nhận n~ cưỡng chế

xh bằng cách bù lại = n~ thú vui tinh thần Như vậy, văn hóa có nhiệm vụ điều hòa

và giải quyết n~ ham muốn cá nhân và các cưỡng chế xh

- Như vậy , đặc điểm loài ng là khả năng vươn lên sự thống trị của bản năng Loài

ng bước vào qt có 2 mặt Tính lịch sử và tính toàn cầu Tính sử chính là khả năng truyền lại di sản của thế hệ này cho thế hệ sau – di truyền xh , di truyền văn hóa Tính toàn cầu do khả năng con ng biết đến n~ nên vh khác , học hỏi , gặp gỡ n~ hình thức nghệ thuật , chính trị so với mình qua đó nhận biết n~ người khác , nhờ vậy khám phá ra loài ng Con ng bao gồm phần xã hội và phần sinh vật ( bản năng )

Câu 5 : Tác động của mt tự nhiên đến văn hóa Việt Nam :

Khái quát

Trang 4

Tự nhiên là n~ cái đương nhiên tồn tại , có trc con ng và k phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ng Con ng là sp của tự nhiên , tồn tại bên trong và k thể tách rời khỏi tự nhiên Mối quan hệ giữa tự nhiên và con ng là mối quan

hệ nhiều chiều( thích nghi , k thích nghi , biến đổi ) Do đó, mttn quy định bản sắc vh con người Văn hóa VN cũng k năm ngoài quy luật đó , thậm chí là rất lớn

1) Đặc điểm tự nhiên và tác động và ảnh hưởng đến VHVN :

a) Vị trí địa lý :

- VN là 1 qg nằm trong khu vực đná có vị trí là ngã tư đường của các cư dân

và nền văn minh

- DO nằm ở vị trí bán đảo Đông Dương , VN là đầu cầu để mở đường vào đná

từ Ấn Độ và TQ , do là cầu nối giao lưu tiếp xúc giữa 2 nền văn hóa lớn là TQ

và Ấn Độ nên qt giao lưu văn hóa diễn ra rất mạnh đối với cả phương Đông

và phương Tây

+) phương Đông : giao lưu văn hóa TQ từ rất sớm , từ thời Bắc thuộc ( nghìn năm ) VD : tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến , Nho giáo , nghề thủ công , hoạt động cấy trồng , giao lưu và tx với Ấn

Độ thông qua Phật giáo , buôn bán và hôn nhân , các kiến trúc công trình ,

+) phương Tây :Diễn ra từ đầu CN thông qua con đường buôn bán và truyền đạo , sau này thì VN trở thành mục tiêu của nhiều đế quốc xâm lược và ảnh hưởng đến VHVN rất lớn : trang phục , kiến trúc , phương tiện giao thông , giáo dục, tôn giáo , … và bên cạnh đó cũng có yếu tố vh tiêu cực du nhập vào VH như các tệ nạn xã hội như mại dâm , buôn bán chất kích thích , …

2) Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa , nắng nóng , mưa nhiều =>> quy định tính thực vật trong VHVN :

- VH nằm trong khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên động thực vật pt xanh tốt quanh năm , thực vật

đa dạng , nên tập tục trồng trọt hái lượm nhiều hơn là săn bắn

 Biểu hiện :

- Mô hình bữa ăn truyền thống của người Việt : cơm – rau – cá Có cơm vì tính trồng trọt và k có thói quen ăn thịt và các sản phẩm từ sữa động vật do ko có truyền thống chăn nuôi đại gia súc

- VD: chăn nuôi trâu bò chỉ để lấy sức kéo để trồng trọt

- Mặc : vải tơ chuối , đay , gai , bông, … từ thực vật

- Tín ngưỡng tâm linh : tục thờ cây , thờ hồn lúa , tục khảo cây ,

3) Hệ thống sông ngòi , ao hồ dày đặc =>> tính sông nước trong VHVN :

Trang 5

 Đặc điểm địa hình :

- Trải dài ,hẹp ngang , 2/3 là rừng , nhiều sông ngòi và phân bố rộng khắp ,

- Có mạng lưới sông ngòi dày đặc , nguồn nước dồi dào , đa dang ( nước ngọt , lợ , mặn ) , nhiều sông lớn như sông Hồng , Cửu Long ,

- =>> VHVN chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường nước , môi trg sông nước đc coi là yếu tố quan trọng đặc biệt khi xem xét về n~ vấn đề VHVN

 Biểu hiện :

- Ăn : trong mô hình cơm – rau – cá Trong đó cá là 1 món ăn phổ biến trong vh ẩm thực VN với nhiều loại phong phú : cá nc mặn , nc ngọt, nc lợ , nhuyễn thể , …

- Mặc : Nam thì đóng khố cởi trần , nữ thì mặc váy có thể vén cao Vì đề phù hợp với mt sông nước và thoáng mát thích hợp với khí hậu nóng ẩm

- Cư trú : các làng ven sông , trên sông , “ vạn chài “ , “ biển “ , n ~ đô thị ven sông , biển hay ngã

ba , ngã tư sông , chợ nổi trên sông : VD: chợ nổi Cẩn Thợ , Hà Nội là 1 thành phố nằm giữa n~ con sông lớn

- Nhà ở : ở nhà sàn , nhà có mái hình thuyền , nhà – ao , nhà thuyền //

- Đi lại bằng phương tiện chủ yếu là thuyền , đò , bè ,

- Tập quán sx và canh tác : trồng lúa nước , coi trọng yếu tố nước hơn cả “ nhất nc , nhì phân , tam cần , tứ giống “ , đắp đê, đào ao , kênh mương ,

- Quan niệm tín ngưỡng , tôn giáo :

+) ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ nước

+) Thờ thần rắn , thủy thần

- Sinh hoạt cộng đồng : đua thuyền , bơi chải , múa rối nước ,

- Hình ảnh sông nc đi vào tiềm thức người Việt Nam

- Ảnh hưởng đến tâm lý , tính cách ,ứng xử của con ng VN : mềm mại , linh hoạt như nc trong giao lưu tiếp xúc văn hóa “ chính trị đi qua , văn hóa ở lại “

4) Nhiều thiên tai , khí hậu thất thường , dịch bệnh : Hàng ngàn năm qua , chúng ta đã trải qua nhiều cuộc đấu tranh kiên cường , chống lại với thử thách từ thiên nhiên , từ đó vun đúc nên tính cách kiên cường , tinh thần cộng đồng của ng VN

Câu 6 : Khái niệm xh và nguyên lý hình thành xh

 Con người là cá nhân k thể chia cắt đc đồng thời là sinh vật có tính xh cao nhất , con n g k chỉ sống cùng với tự nhiên mà còn sống với nhau tạo thành n~ cộng đồng và giữa con ng với

Trang 6

con ng nảy sinh n~ mqh ngày càng phức tạp Vậy xh là tổ chức các mqh giữa con ng với con

ng : qh gđ , làng xã , quốc gia , dân tộc , …

 Xã hội là toàn bộ n~ nhóm ng , n~ tập đòn , n~ lĩnh vực hoạt động n~ đoàn thể , n~ yếu tố hợp thành 1 tổ chức và đc điều khiển = thể chế nhất định

- Cơ cấu , thể hiện tương quan giữa thành phần cấu tạo nên xh : n~ tầng lớp , n~ giai cấp , n~ nhóm người

- Chức năng thể hiện các hđ đáp ứng nhu cầu của xh , các hđ ấy thuộc 1 hệ thống

VD về chức năng của gđ : mối quan hệ giữa ng và ng trong đó dựa trên 1 loạt ng tắc tình cảm , dòng máu ,luân lý , …

 Trong xh có 3 nguyên lý cơ bản tập hợp con ng thành xh :

- Nguyên lý cùng huyết thống ( cội nguồn , dòng máu ) : đây là “ cương lĩnh tự nhiên “ của con ng ;

là nguyên lý xuất hiện ngay từ n~ buổi đầu của lịch sử loài ng Có thể coi đây là 1 hằng số văn hóa dân gian VD : gia đình , dòng họ , là 1 bộ phận quan trọng cấu thành nên xh

- Nguyên lý đất ( cùng chỗ) : cùng khu vực sinh sống , hay trong VHVN gọi là quan hệ hàng xóm láng giềng Khi con ng có nhu cầu định cư và chuyên môn hóa lao động VD : sự hình lành làng

xã là do nhu cầu định cư , canh tác lúa nước của ng VIệt cổ và nhu cầu chống thiên tai , nạn giặc ,

- Nguyên lý máu và đất là 2 ng lý nền tảng của các quan hệ xh , các tổ chức xh mà ta có thể gắn với gia đình , gia tộc, làng xóm Đây là 2 ng tố cơ bản và tương đối bền vững chi phối các tổ chức

xh

 Ngoài ra , còn có nguyên lý cùng lợi ích :đây là ng lý của các quan hệ tầng lớp , giai cấp , nghề nghiệp , giới tính , ng lý này cũng góp phần hình thành nên n~ nhóm , n~ tổ chức xh VD: các cơ quan , tập thể , CLB , nhóm ng cùng sở thích , …

Câu 7

1) Đặc trưng của gia đình :

a) Gia đình trc Bắc thuộc :

 K/n gia đình : Qđ là 1 cộng động ng chung sống và gắn bó với nhau bởi các mqh tình cảm , hôn nhân , qh huyết thống , qh nuôi dưỡng hoặc qh giáo dục Qđ đã có lịch sử hình thành rất sớm và trải qua 1 qt pt lâu dài

- Trong qđ VN truyền thống thường có quy mô chung sống từ 2-3 thế hệ trở lên : ông bà – cha mẹ

- con cái , các thành viên trong qđ liên kết với nhau bằng chuỗi hệ thống thường đc gọi là qđ “ Tam đại đồng đường “ , “ tứ đại đồng đường “ Kiểu qđ này phổ biến ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ

- Nguyên lý đực – cái : coi trọng yếu tố cái , âm tính Vai trò của ng phụ nữ đc tôn trọng “ Con dại cái mang “ , “ Phúc đức tại mẫu “

Trang 7

- Nguyên lý già – trẻ :các thành viên trong gia đình giúp đỡ lẫn nhau Chăm sóc , kính trọng người già và giáo dưỡng người trẻ do người già có kinh nghiệm sống phong phú “ Uống nước nhớ nguồn “

- Đó là n~ đặc điểm gđ VN truyền thống cần đc kế thừa và phát huy

b) Gđ VN sau Bắc thuộc :

- Trong hơn 1000 năm pk chúng ta bị thế lực phương Bắc đô hộ , chúng ta đã du nhập nhiều yếu

tố vh Trung Hoa vào nước ta , làm biến đổi 1 phần văn hóa cơ bản , đặc biệt là tư tưởng Nho giáo làm biến đổi đặc điểm gia đình VN : “ vỏ Tàu , lõi Việt “

 Vỏ Tàu :

- Do tư tưởng Nho giáo mang tính gia trưởng , trọng nam khinh nữ nên trong gđ VN xuất hiện chết độ gđ phu thê , coi trọng nam giới , phân biệt họ nội , họ ngoại , VD : đàn ông làm chủ gđ , quyết đinh mọi việc lớn nhỏ , con trai thì mới có quyền đi học , còn con gái thì không ,

- Người đàn ông bấy giờ có thể lấy đa thê , người phụ nữ thi không , cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy , con cái phải lấy họ cha , con cái phải chịu sự kiểm sát của cha mẹ, thế hệ sau bị kiểm soát bởi thế hệ trước , …

 Lõi Việt :

- Tuy Nho giáo có ảnh hưởng đến đời sống văn hóa gđ VN , nhưng chỉ là lớp phủ bề ngoài Thể hiện ở quy mô gia đình vẫn là gđ hạt nhân ( bố mẹ và con cái chưa trưởng thành ) , gia đình nhỏ ( bố mẹ và gia đình của 1 người con ) , gia đình lớn ( có 4 thế hệ trở lên ) Quan hệ vợ chồng có thay đổi nhưng cả 2 đều có trách nhiệm trong việc giáo dục và nuôi dưỡng con cái Vai trò người phụ nữ k như trc nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong gđ “ nội tướng gđ “ Có 1 số mối quan hệ có sự mâu thuẫn gay gắt : mẹ chồng – nàng dâu , em chồng – chị dâu, Về hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là kt nông nghiệp do sức lao động của các thành viên trong gđ Nguyên lý già trẻ vẫn đc coi trọng

- Tuy nhiên nhược điểm của mô hình này là tròn khi giữ gìn n~ truyền thống tố đẹp thì cũng bảo tồn luôn cả n~ tập tục , tập quán lạc hậu , lỗi thời ( trọng nam kinh nữ , gia trưởng , ) Bên cạnh đó là những mâu thuẫn dễ xảy ra với các quan hệ trong gia đình : ông bà – con cháu , mẹ chồng – nàng dâu , … Bên cạnh việc duy trì đc tinh thần cộng đồng , gđ truyền thống cũng phần nào hạn chết sự pt của mỗi cá nhân VD : con cái k đc bày tỏ quan điểm ý kiến cá nhân mà chỉ biết nghe lời người lớn Đây là mặt hạn chế khiến mỗi cá nhân nói riêng và gđ nói chung trở nên cứng nhắc , thụ động

2) Đặc trưng của làng xã VN :

a) K/n : Làng là 1 đơn vị cộng cư có 1 vùng đất chung của cư dân nông nghiệp , một hình thức

tổ chức xh nông nghiệp , tiểu nông tự cấp tự túc , mặt khác là mẫu hình xh phù hợp , là cơ chế thích ứng với sx tiểu nông , với gia đình – tông tộc gia trưởng , đảm bảo sự cân bằng và bền vững của xh nông nghiệp ấy

b) Làng đc hình thành dựa vào nguyên lý cội nguồn và cùng chỗ :

Trang 8

- Cội nguồn : làng là nơi ở của 1 dòng họ VD: Phạm Xá , Lê Xá , …

- Cùng chỗ : các thành viên trong làng cộng cư , cùng sinh sống

c) Theo gs Trần Quốc Vượng , làng xã VN có đặc trưng “ nửa kín , nửa hở “ , thể hiện tính linh hoạt của mô hình làng xã và làng là cái nôi , cơ sở bảo tồn các giá trị VH truyền thống

 Nửa kín :

- Các đặc trưng của làng xã VN : ý thức cộng đồng làng , ý thức tự quản – quyền quản lý làng xã đc thể hiện trong hương ước của làng , tính đặc thù riêng của mỗi làng đc thể hiện trong tập quán ,nếp sống , tín ngưỡng ,tôn giáo , thậm chí là giọng nói là cách ứng xử

- Khép kín thể hiện qua hình thức : cổng làng , lũy tre làng Ngày xưa có lũy tre làng bao quanh để bảo vệ làng khỏi những xâm phạm từ bên ngoài và hạn chế sự giao lưu bên ngoài

- Tư tưởng truyền thống của người Việt gắn bó với làng quê : “ Ta về ta tắm ao ta / Dù trong dù đực ao nhà vẫn hơn “ Luôn lấy làng làm chuẩn mực Trong hôn nhân , người Việt khuyên khích hôn nhân trong phạm vị làng

- Sự khép kín thể hiện trong hương ước làng : mỗi làng có 1 quy định riêng như quy đinh treo cưới , khuyến học , các hình phạt , … “ Phép vua thua lệ làng “

- Mỗi làng đều có thành hoàng làng riêng và có những lễ hội làng riêng

- Đời sống kinh tế theo mô hình tự cung tự cấp , có tổ chức họp chợ nhưng theo phiên hàng tháng hoặc không có

 Nửa hở :

- Có những quan hệ bên ngoài như “quan hệ liên làng “ ( các làng với nhau ) hay “ mqh siêu làng “ ( với khu vực rộng lớn hơn để liên kết chống lũ lụt hay chống ngoại xâm Quan hệ hôn nhân cũng đã ra ngoài phạm vị làng “ Trâu ta ăn cỏ đồng ta / Cơ đồng ta hết ăn ra đồng ngoài “

- Đời sống tín ngưỡng : ( cấp vùng miền và quốc gia ) : hội Lim , Lễ hội Cổ Loa , Hội chùa Hương , …

- Đời sống kinh tế có sự giao lưu buôn bán ngoài làng , nông cụ , vải , đặc biệt là sản vật địa phương Hệ thống chợ phiên đc tổ chúc luân phiên

d) Nguyên tắc tổ chức làng xã :

- Đc tổ chức theo hệ thống , dựa vào các dòng họ ,

- Tổ chức theo địa vực , khu vực sinh sống : phân chia thành các xóm ngõ

- Theo Giáp đê phân chia các lớp tuổi để phân chia nhiệm vụ trong làng

e) Dân làng :

- Gồm dân nội tịch và ngoại tịch

Trang 9

- Nội tích là các đinh nam đc ghi tên trong sổ làng có quyền ( chia ruộng và các nv của làng ) , và có nghĩa vụ trong việc làng , việc nước

- Ngoại tịch là dân ngụ cư , những người dân từ nơi khác đến , k có tên trong sổ làng hay có quyền hoặc nghĩa vụ trong làng bị khinh rẻ , sau vài đời ( 3-5) sẽ đc nộp đơn xin nhập nội tịch Nhưng đến nay sự phân biệt này ko còn sâu sắc như trc

Làng là đơn vị xh quan trọng của vhvn , làng của ng Việt là 1 mt vh ở đó , mọi thành tố , mọi ht văn hóa đc hình thành , pt , lưu truyền qua các thế hệ

Câu 8 : Tiếp xúc và giao lưu văn hóa ( Việt Trung ; Việt – phương Tây )

1) K/n tiếp xúc và giao lưu văn hóa :

- Các nhà nghiên cứu VN còn gọi là giao lưu và tiếp biến văn hóa

- Giao lưu và tx văn hóa là 1 ht xảy ra khi n~ nhóm người có văn hóa khác nhau , tx lâu dài và trực tiếp gây ra sự biến đổi về mô thức văn hóa ban đầu của 1 hay 2 nhóm ng

- Giao lưu và tx vh là sự vận động thường xuyên của xh , gắn bó với tiến hóa xh nhưng cũng gắn

bó với sự pt của vh ,là sự vận động thường xuyên của vh

- Giao lưu vh vừa là kết quả của sự trao đổi vừa là chính thân sự trao đổi Sx và trao đổi là 1 động lức để thúc đẩy sự pt của xh Sự trai đổi kinh tế thg đc tiến hành = n~ cuộc tx tập thể hay cá nhân , đây là tx văn hóa

- Sự biến đổi văn hóa cũng chịu sự tđ của nhiều yếu tố , n~ nét lạc hậu lỗi thời sẽ đc thay thế vào

là sự tiện nghi , hiện đại Giao lưu vh còn có đc do n~ hđ như hôn nhân , ngoại giao , buôn bán ,… giữa các tập đoàn ng có vh khác nhau

- Nói cách khác , giao lưu và tiếp biến vh là sự tiếp nhận vh nước ngoiaf bởi dân tộc chủ thể thể hiện trong mqh giữa 2 yếu tố nội sinh và ngoại sinh Kq của sự tđ giữa 2 yếu tố này diễn ra theo

2 trạng thái : 1) yếu tố ngoại sinh lấn áp yếu tố nội sinh , triệt tiêu ; 2) có sự cộng hưởng lẫn nhau , yếu tố ngoại sinh dần dần trở thành nội sinh hoặc bị phai nhạt yếu tố căn tính của ngoại sinh

- Sự tiếp nhận yếu tố ngoại sinh cũng có 2 dạng biểu hiện : 1) tự nguyện tiếp nhận ; 2) cưỡng bức tiếp nhận

- VD : Tự nguyện tiếp nhận : buôn bán , ngoại giao , di dân , đạo Phật của Ấn Độ , Đạo giáo của

TQ ; Cưỡng bức tiếp nhận : Nho giáo của TQ , ách thống trị của thực dân Pháp : bắt học tiếng Pháp , học trg Pháp , từ bỏ vh truyền thống áp dụng chính sách ngu dân

Trang 10

- Tuy nhiên , con ng VN luôn linh hoạt biết ứng dụng có chọn lọc n~ nét vh đó vào hoàn cảnh riêng của mình , và tiếp nhận yếu tố tích cực và Việt hóa nó mang tính bản sắc dân tộc , của riêng ta

VD : chữ Nôm đc sáng tạo từ chữ Hán , tiếp nhận các thể thơ nhà Đường thành các thể thơ mang đậm tính dân tộc như Song thất lục bát , …

- Mức độ của sự tiếp nhận khác nhau :

+) Sự tiếp nhận đơn thuần : tiếp nhận máy móc , thụ động , k có sự chọn lọc

+) Sự tiếp nhận có chọn lọc , sáng tạo : có sự kiểm soát về lí trí

- Như vậy ,mqh hệ giữa yếu tộ ngoại sinh và nội sinh phụ thuộc vào chủ thể của dân tộc này

- Giao lưu và tiếp xúc vh trong trg hợp tích cực thg đem lại sự tiếp biến vh ( tiếp thêm yếu tố mới bên cạnh việc bảo tồn vh truyền thống Mặc khác , trong qt giao lưu không giữ đc bản sắc thì sẽ

bị nền vh khác đồng hóa dù tự nguyện hay cưỡng bức

2) Qt giao lưu tx vh Việt – Trung :

TQ vốn là 1 nền văn minh lớn của nhân loại và cũng là quốc gia láng giềng của VN Do đó sự qltxvh giữa VN và TQ là sự giao lưu tiếp biến lâu dài từ trong lịch sử Qt ấy diễn ra ở 2 trạng thái : tự nguyện và cưỡng bức

- Trc hết là vn gltxvh 1 cách cưỡng bức trong qđ lịch sử VN bị Bắc thuộc ( tk1- tk 10 và 1407- 1427) Trong 10 tk đầu , người Hán đã tổ chức bộ máy cai trị , bóc lột mọi phương diện , đặc biệt chúng thực hiện chính sách đồng hóa , tiêu diệt vh cư dân bản địa , áp đặt vhtq vào vhvn Buộc

ng Việt phải thay đổi 1 số tập quán , đưa ng Hán sang sinh sống , phổ biến vh Hán Do vậy , việc giữ gìn bản sắc vh dân tộc luôn đc đặt lên hàng đầu , nhưng quả thực đây kp là 1 công việc dễ dàng VHVN luôn đứng trc 1 thử thách tồn tại hay k và chắc chắn ng VN đã quyết liệt chống chính sách đồng hóa của ng Hán

- Gltxvhtq còn xảy ra lần thứ 2 vào thời Minh thuộc ( 1407 – 1427 ) Nhà Minh xâm lược và cai trị Đại Việt hơn 20 năm với những chính sách thâm độc và tàn bạo nhất Chúng đã thực hiện chính sách hủy diệt vhvn , đốt sách vở , đập phá công trình văn hóa nhưng đã vấp phải sự kháng cự quyết liệt của ng Việt VD : chữ Nôm , kiến trúc ,

- Kết quả , ng Hán chỉ tạo ra 1 lớp vh mỏng trên bề mặt mà chưa thể thẩm thấu vào khối bình dân làng xã Tuy vậy , ng Việt cũng đã tự nguyện tiếp nhận 1 số giá trị vh ng Hán : kỹ thuật canh tác ,

sử dụng phổ biến đồ sắt và phân bón , giấy , nghề in , kim hoàn , …

 VH có 1 thời gian dài tx vh tự nguyện diễn ra trong thời kì độc lập tự chủ của các triều đại pk của VN đã mô phỏng vhtq nhưng có sự biến hóa Ngay trong nền vh Đông Sơn , ng ta nhận thấy khá nhiều di vật của vh phương bắc VD : tiền Hán cổ , các dụng cụ sinh hoạt của dân tộc Hán , ấm đồng ,,

- Mô phỏng mô hình tổ chức nông nghiệp , xã hội , chính trị lấy Nho giáo làm gốc Hệ thống giáo dục Nho giáo : 1070 xây dựng VMQTG , 1075 tổ chức khoa thi cử đầu tiên Có sự học tập trong

hệ thống pháp luật Ngoài ra còn có : tôn giáo , tín ngưỡng , phong tục tập quán , văn chương ,…

Ngày đăng: 02/04/2020, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w