1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu Học Hòn Tre - Tuần 22

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 352,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới em làm các BT hướng dẫn luyện tập t[r]

Trang 1

TuÇn 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

Tập đọc Sầu riêng.

I Mục đích, yêu cầu:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Bài văn tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học: :- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

"Bè xuôi Sông La" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

- GV Từ tuần 22, các em bắt đầu tìm hiểu về chủ điểm: "

Vẻ đẹp muôn màu "

+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là bài Cây sầu riêng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ

+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta

+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lÇn, sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ, đọc trơn)

- HS luyện đọc nhóm đôi

- GV đọc mẫu,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét đặc

sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng ?

- Nd bài nói lên điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

+ Sầu riêng là loại trái quí quến rũ đến lạ kì

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- HS đọc nhóm đôi

- Lắng nghe

- §ặc sản của Miền Nam nước ta + Hoa :

- Trổ vào dạo cuối năm hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ

li ti giữa mỗi cánh hoa -Lµ gần giống - giống như -

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Quả : mùi thơm đậm, bay rất xa lâu tan trong không khí

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của Miền Nam

- Hương vị quyến rũ đến lạ kì

- Vậy mà khi trái chín hương vị ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê ,

- Tiếp nối phát biểu :

Bài văn tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

Trang 2

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau: Chợ Tết và

trả lời các câu hỏi trong SGK

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS cả lớp

- HS về nhà thực hiện

Trang 3

TuÇn 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

To¸n Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 105

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập về

phân số , rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân

số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước

trung gian

Bài 2:

* Muốn biết phân số nào bằng phân số , chúng ta

9 2

làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3a,b,c:

-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân số,

sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được

MSC bé nhất (c-MSC là 36; d-MSC là 12)

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số , HS cả lớp làm bài vào VBT

-Chúng ta cần rút gọn các phân số

-HS tự làm bài

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kết quả:

a) ; b) ;

24

32 24

15

45

36 45 25

c) ; d) ; ;

36

16 36

21

12

6 12 8

12 7

Trang 4

TuÇn 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

To¸n Bài: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

II Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ như hình bài học SGK

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 106

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Các phân số cũng có phân số bằng nhau, phân số

lớn hơn, phân số bé hơn Nhưng làm thế nào để so

sánh chúng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

điều đó

b).Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số

* Ví dụ

-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên

bảng Lấy đoạn thẳng AC = AB và AD = AB

5

2

5 3

* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng

AB ?

* Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng

AB ?

* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn

thẳng AD

* Hãy so sánh độ dài AB và AB

5

2

5 3

* Hãy so sánh và ?

5

2 5 3

* Nhận xét

* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân

số và ?

5

2

5

3

* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ

việc làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân số

cùng mẫu số

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, sau đó báo

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS quan sát hình vẽ

-AC bằng độ dài đoạn thẳng AB

5 2

-AD bằng độ dài đoạn thẳng AB

5 3

-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

-5

2 AB <

5

3 AB

-

5

2 <

5 3

-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số

5

2 có tử số bé hơn, phân số

5

3 có tử số lớn hơn

-Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn

-Một vài HS nêu trước lớp

Trang 5

cáo kết quả trước lớp.

-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích cách so

sánh của mình Ví dụ: Vì sao

7

3<

7 5

Bài 2a,b (3 ý đầu):

* Hãy so sánh hai phân số

5

2 và

5 5

*

5

5 bằng mấy ?

*

5

2 <

5

5 mà

5

5 1 nên

5

2 < 1

* Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số

5

2

* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như

thế nào so với số 1 ?

-GV tiến hành tương tự với cặp phân số và

5

8 5 5

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn lại của

bài

-GV cho HS làm bài trước lớp

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyệ

tập thêm và chuẩn bị bài sau

-HS làm bài

-Vì hai phân số có cùng mẫu số là

7, so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên

<

7

3 7 5

-

5

2 <

5 5

-

5

5 = 1 -HS nhắc lại

-Phân số

5

2 có tử số nhỏ hơn mẫu số

-Thì nhỏ hơn

-HS rút ra:

+ >

5

5 mà

5

5 = 1 nên >1

5

8

5 8

+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 6

TuÇn 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

Chính tả: Sầu riêng.

I Mục đích, yêu cầu

-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn trong bài "Sầu riêng"

-Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ), hoặc BT 2 a, b

II Đồ dùng dạy - học -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào

chỗ trống

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

nháp rong chơi, ròng rã, rượt đuổi, dạt dào,

dồn dập, giông bã , giục giã, giương cờ

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh

viết vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự

bắt lỗi

- GV chấm và chữa bài 7-10 Hs

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm

nào làm xong trước lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

+ Ở câu a ý nói gì ?

+ Ở câu b ý nói gì ?

Bài 3:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng

- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài

lề tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : a/ Nên bé nào thấy đau !

Bé oà lên nức nở

- Cậu bé bị ngã không thấy đau.Tối mẹ về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nức nở vì đau

b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn + Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

-1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- Lời giải : Nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên

- vút - náo nức

Trang 7

TuÇn 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

Luyện từ và câu:

Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu :

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2).

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)

II Đồ dùng dạy - học: Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? (1 , 2 , 4, 5) trong đoạn văn phần nhận xét

-1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? (3 , 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở bài tập1

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả

trong đó có vị ngữ trong câu Ai thế nào ?

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài

tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn +

Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều gì ?

+Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào là do1 ngữ ?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết

sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu kết quả

- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ

- Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ

CN

2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và

CN hoa

- Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

- 2 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

-1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- Trong rừng, chim chóc hót vớ von.

CN

Màu trên lưng chú / lấp lánh

CN Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng

CN

Trang 8

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và TLCH

+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS viết

tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ loại nào

tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Dặn HS về nhà xem l¹i bài, chuẩn bị bµi sau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát và trả lời câu hỏi + Trong tranh vẽ về cây sầu riêng

+ Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum sê

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

Trang 9

Tuần 22

Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……

ĐỊA LÍ BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiết 1)

I Mục đích – Yêu cầu: HS biết:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái

+ Nuơi trồng và chế biến thủy sản

+ Chế biến lương thực

- HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi đề đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa, gạo trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước : đất đai màu mỡ, khí hậu nĩng ẩm, người dân cần cù lao động.

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam.

- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

+Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi tiếng ở

đồng bằng Nam Bộ?

+Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người dân

Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao?

+Nhà ở & đời sống của người dân ở đồng bằng Nam

Bộ đang có sự thay đổi như thế nào?

-GV nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

+Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi

nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả

nước?

+Lúa gạo trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ

ở những đâu?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

-GVmô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng

bằng Nam Bộ

-GV nói thêm: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu

gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này, nước ta trở

-HS dựa vào tranh ảnh SGK và tranh ảnh để thảo luận

-HS trao đổi kết quả trước lớp

-HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi của mục 1

-Hs trao đổi kết quả trước lớp

Trang 10

thành một trong những nước sản xuất nhiều gạo nhất

thế giới

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.

+Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ đánh bắt

được nhiều thuỷ sản?

+Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây?

+Thuỷ sản ở đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu?

-Hs trao đổi kết quả trước lớp GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

4.Củng cố : HS điền mũi tên để nối các ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt

động sản xuất của con người

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo

Đồng bằng lớn nhất

Đất đai màu mỡ

Khí hậu nóng ẩm,

nguồn nước dồi dào

Người dân cần cù lao động

Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất của cả nước

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w