CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 1- HS biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tậpquán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu….vỡ thêm đất hoang
để trồng lúa
+ Đoạn 2: tiếp theo … đến phá rừng
làm nương như trước nữa
+ Thảo quả là cây gì?
+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người
sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh
- 2 HS đọc lại bài Thầy cúng đi bệnh
viện và trả lời các câu hỏi về nội dung
+ Ông lần mò cả tháng trong rừng tìmnguồn nước; cùng vợ con đào suốt mộtnăm trời được gần bốn cây số mươngxuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.+ Về tập quán canh tác, đồng bào không
Trang 2tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ dòng nước?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
làm nương như trước mà trồng lúa nước;không làm nương nên không còn nạnphá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa laicao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảoquả
+ Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạchậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượtkhó
+ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc,con người phải dám nghĩ, giám làm.+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,dám thay đổi tập quán canh tác của cảmột vùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Làm được các bài tập 1a, 2a, 3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
1 : 12,5 = 0,08
Trang 3- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng
a, (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
b, 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725 = 1,5275
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS xác định yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 ( người )
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6 %
b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 × 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a, 1,6 %; b, 16129 người
ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinhđộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4- Một số sách, truyện, bài báo liên quan.
- Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện về buổi
sum họp đầm ấm trong gia đình
- Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
người khác
- Giúp cho HS hiểu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện
chọn kể
b Kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
c Kể chuyện trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS kể lại câu chuyện
- 2-3 HS nối tiếp đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu trọng tâm củađề
- HS đọc các gợi ý sgk
- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi vềnội dung ý nghĩa câu chuyện theonhóm
- HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổicùng cả lớp về ý nghĩa câu chuyện
Buổi chiều GĐ-BD Toán:
LUYỆN: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số
- Ứng dụng trong giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
0,63= 63%; 0,3435=34,35%;
2,3456=234,56%
Trang 5Bài 2: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
36 và 12 27 và 28 25 và 48
Bài 3:
Một người mua nước mắm hết 1600000
đồng Sau khi bán hết số nước mắm, người
đó thu được 1720000 đồng Hỏi:
a Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền
b Tỉ số phần trăm của tiền bán nước mắm và tiền vốn là 107,5% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là107,5% Do đó, số phần trăm tiền lãi là:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Khoanh tròn vào từ không chỉ tên gọi
các dân tộc anh em trên đất nước ta:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS đọc lại bài làm
- Nhận xét và ghi điểm
*KQ: Kơ-nia
Bài 2: Điền vào chỗ trống những thành ngữ,
tục ngữ nói về quan hệ anh em:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội dung bài
-Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và chọn từ
thích hợp điền vào chỗ chấm
- Một số HS trả lời, HS khác nhậnxét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm, nhận xét bàibạn
Trang 6- Giáo viên nhận xét và chốt.
Bài 3: Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong
mỗi dãy từ sau:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội dung bài
-Yêu cầu HS tự đọc thầm lại bài và chọn từ
- - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể du ̣c phát triển chung
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức" Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ GV chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc
- Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp
- Trò chơi "Số chẳn số lẻ"
X X X X X X X X
X X X X X X X X r
2 Cơ bản:
a Ôn bài thể dục phát triển chung.
Phương pháp dạy như bài 29 và 30.GV chú ý sửa
sai cho HS kĩ hơn các giờ trước và nhắc các em ôn
luyện cho thật tốt để giờ sau kiểm tra
b Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức".
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi,
sau đó phân chia theo tổ số lượng bằng nhau
- HS chơi
X X X X X X X X
X X X X X X X X r
X X -> P
X X -> P
X X -> P
X X -> P r
Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
Trang 7ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU:
- HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ các bảng bài tập 1
- Bút dạ, 3- 4 phiếu kẻ sẵn bảng phân loại cấu tạo từ; 4-5 tờ giấy phô tô nội dungbảng tổng kết bài tập 2, phiếu bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
+ Trong Tiếng việt có những kiểu
cấu tạo từ như thế nào?
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ
phức?
+ Từ phức gồm những loại từ nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ minh
hoạ cho các kiểu cấu tạo từ trong
+ Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âmnhưng khác hẳn nhau về nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc vàmột hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệvới nhau
+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sựvật, hoạt động, trạng thái, tính chất
a, đánh: từ nhiều nghĩa
b, trong: từ đồng nghĩa
c, đậu: từ đồng âm
Trang 8- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc bài Cây rơm
- HS trao đổi theo nhóm, đại diện nhóm nêucâu trả lời
a, Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: tinhnghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, malanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
- Các từ đồng nghĩa với dâng là: tặng, biếu,nộp, cho, hiến, đưa,
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm
ái, êm dịu, êm ấm,
- Làm được các bài tập 1, 2, 3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
1
= 410
5 = 4,5 2
4
3 = 2100
75 = 2,753
5
4
= 310
8 = 3,8 1
25
12
= 1100
Trang 9- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35 % + 40 % = 75 % (Lượng nước tronghồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100 % - 75 % = 25 % (lượng nướctrong hồ)
Đáp số:25 % lượng nước trong hồ
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng
nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước tronghồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:65% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 68 sgk
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Giới thiệu bài (10’)
1 ổn định tổ chức (2)
- Hát
Trang 102 Kiểm tra bài cũ (3)
- Em hãy nêu đặc điểm và cộng dụng của
một số tơ sợi tự nhiên và tơ sợi tổng hợp?
3 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
B Phát triển bài (25’)
a Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học
tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ
thống các kiến thức về: Đặc điểm giới tính
Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan
đến việc giữ vệ sinh cá nhân
* cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn
thành phiếu học tập
- Gọi HS lần lượt chữa bài
- GV ghi giúp lên bảng, hoàn thành phiếu
Câi 1: Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh
sản và đường máu
Câu 2:
- 3 HS tiếp nối nhau lên trình bày
- HS làm việc cá nhân hoàn thành nộidung phiếu bài tập
- HS nêu kết quả làm bài
- HS cùng nhận xét, bổ sung hoànthành phiếu bài tập
Thực hiện theo chỉ dẫn
trong hình
Phòng tránh đượcbệnh
vi rút gây bệnh sang người lành.Hình 2: Rửa sạch
tay(trước và sau khi đi
đun sôi để nguội
- Viêm gan A
- Giun
- Các bệnh đường tiêuhoá khác (ỉa chảy, tả,lị, )
- Nước lã chứa nhiều mầm bệnh,trứng giun và các bệnh đường tiêuhoá khác Vì vậy, cần uống nước
tả, lị, )
- Trong thức ăn sống hoặc thức ăn
ôi thiu hoặc thức ăn bị ruồi, gián,chuột bò vào chứa nhiều mầmbệnh Vì vậy cần ăn thức ăn chín,sạch
b Hoạt động 2: Đặc điểm, công dụng của
Trang 11- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu mỗi nhóm nêu tính chất, công
dụng của 3 loại vật liệu
- Nhận xét, góp ý bổ sung
c Hoạt động 3: Trò chơi Đoán chữ:
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố một số kiến
thức trong chủ đề “Con ngời và sức khoẻ”
- Hệ thống nội dung ôn tập
- Nhắc nhở HS ôn tập để chuẩn bị bài kiểm
tra
vật liệu đã học
- HS chơi trò chơi theo nhóm
Buổi chiều GĐ - BD Toán:
LUYỆN: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS biết thực hiện biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm một tháng là
0,5% Một người gửi tiết kiệm 7000000
đồng Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và
tiền lãi là bao nhiêu?
trong đó tiền vật liệu chiếm 60%, còn lại là
- 4 Học sinh lên làm bài tập
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
7000000 : 100 x 0,5 = 35000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
7000000 + 35000 = 7035000 (đồng)
Đáp số: 7035000 đồng
Bài giải:
Số tiền vật liệu là:
Trang 12tiền công Hỏi tiền công đóng chiếc bàn đó
- HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc vàvui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệuquả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọingười trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong côngviệc chung của lớp, của trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập cá nhân cho hoạt động 3 tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu một số biểu hiện của việc hợp tác
với những người xung quanh?
vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác
với những người xung quanh
* Cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
- Tổ chức cho HS đại diện các cặp trình
bày ý kiến
- KL: Việc làm của các bạn Tâm, Nga,
Hoan trong tình huống a là đúng Việc làm
của bạn Long trong tình huống b là sai
b Hoạt động 2: Xử lí tình huống – Bài 4.
Trang 13những người xung quanh.
* Cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4
- KL:
+ Trong khi thực hiện công việc chung,
cần phân công nhiệm vụ cho từng người,
phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
c Hoạt động 3: Làm bài tập 5
* Mục tiêu: HS biết xây dựng kế hoạch
hợp tác với những người xung quanh
trong các công việc hàng ngày
* Cách tiến hành.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành
bài tập 5, sau đó trao đổi với bạn
- Yêu cầu HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác
với những người xung quanh trong một số
việc; các bạn khác có thể góp ý cho bạn
- Nhận xét
Hoạt động tiếp nối
- Thực hiện hợp tác với bạn trong các hoạt
động
- Nhận xét ý thức tham gia học tập của
HS
- HS trao đổi theo nhóm 4
- HS đại diện cá nhóm trình bày kếtquả thảo luận
+ Liệt kê được tên một số loại thức ăn thông thường dùng để nuôi gà
+ Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng nuôi gà
+ Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà và tranh ảnh minh hoạ một số thức ăn ,
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của
thức ăn nuôi gà.
-GV h/d HS đọc mục 1 trong SGK và hỏi:
+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn
tại? sinh trưởng và phát triển?
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
- HS lắng nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Động vật cần những yếu tố như
Trang 14động vật được lấy ở đâu ?
* GV giải thích tác dụng của thức ăn theo
nội dung SGK
* GV kết luận hoạt động 1
+ Thức ăn có tác dụng cung cấp năng
lượng, duy trì và phát triển cơ thể của gà
Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại
dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong
SGK
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy loại?
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
+ Từ nhiều loại thức ăn khác nhau
- HS nghe GV giải thích
- HS quan sát hình trong SGk và trảlời câu hỏi
+ thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rausanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, bột
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm.+ Nhóm thức ăn cung cấp chấtkhoáng
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi – ta min + Nhóm thức ăn tổng hợp
* Trong các nhóm thức ăn nêu trênthì nhóm thức ăn cung cấp chất bộtđường là cần và phải cho ăn thườngxuyên, ăn nhiều
Trang 15- GV cho HS thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét giờ học và thu kết quả
thảo luận của các nhóm để trình bày
- HS biết ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- HS hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Sự lao động vất vả trên ruộng đồng củangười nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lờiđược câu hỏi trong SGK)
- Thuộc lòng 2- 3 bài ca dao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- 2 HS đọc lại bài Ngu Công xã TrịnhTường và trả lời các câu hỏi về nội dungbài
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp đọc bài (2- 3lượt)
- HS đọc bài trong nhóm đôi
- 1-2 HS đọc lại toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu toàn bài
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa; mồ hôinhư mưa ruộng cày; bưng bát cơm đầy;dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề:
Trang 16+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày?
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động?
+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Trông trời, trông đất, trông mây; Trôngmưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm;Trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên,biển lặng mới yên tấm lòng
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.+ Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi, bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
+ Các bài ca dao cho thấy sự lao động vất
vả trên ruộng đồng của người nông dân
đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 bài ca dao
- 2 HS đọc diễn cảm bài ca dao
- HS nhẩm đọc thuộc lòng và diễn cảm 3bài ca dao
- HS thi đọc thuộc lòng và diễn cảm 3 bài
- HS nêu lại nội dung bài
- Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45
và 75
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phầntrăm đã học
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp