Giới thiệu bài : Tiết Toán hôm nay, các em sẽ học bài Luyện tập.. Tiết học giúp các em củng cố về nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.[r]
Trang 1TUẦN 2 LỊCH BÁO GIẢNG (ngày 29/8 đến 2/9/2011)
Nói chuyện dưới cờDấu ? – Dấu nặngDấu ?- Dấu nặng
Bài 5Tiết 2
Trò chơi - ĐHĐNLuyện tập ( Trang 10)Dấu Huyền – Dấu ngãDấu huyền – Dấu ngãChúng ta đang lớn
Ôn bài hát: Quê hương tươi đẹp( t2)Các số 1,2,3 ( Trang 11)
Bài 1Tiết 2
Sinh hoạt sao nhi đồng
Trang 2Thứ 2 ngày 29 tháng 8 năm 2011
CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ
-HỌC VẦN : Bài 4 DẤU HỎI, DẤU NẶNG
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
- Đọc được tiếng bẻ, bẹ.
- Trả lời 2,3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học.
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS đọc
- Yêu cầu HS viết bảng : bé.
- GV nhận xét.
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu các em 2 dấu
thanh mới : dấu hỏi, dấu nặng.
2 Dạy chữ ghi âm :
a Nhận diện dấu, ghép chữ và phát âm :
* Dấu hỏi :
- GV viết dấu ’ lên bảng
- GV đọc : hỏi
- Yêu cầu HS ghép tiếng be
- Có tiếng be thêm dấu ’ ta được tiếng bẻ.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẻ
- Yêu cầu HS ghép tiếng bẹ.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẹ
Trang 3- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ ai ? Tranh
- GV chỉ dấu · trong bài cho HS phát âm
- Yêu cầu HS đọc : be, bẻ, bẹ
b Hướng dẫn viết bảng con :
- Viết dấu ’ : Dấu hỏi cao gần 1 li Đặt bút
dưới dòng kẻ thứ tư kéo nét móc gần dòng kẻ
dười của li đó.
- Viết chữ bẻ : Đặt bút ở trên đường kẻ thứ
hai viết chữ b cao 5 li, nối nét sang chữ e cao
2 li, dừng bút giữa li thứ nhất, viêt dấu hỏi từ
dòng kẻ thứ tư xuống đầu chữ e.
- Viết chữ bẹ: Viết tương tự chữ be, thêm
- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập viết
- GV theo dõi, hướng dẫn các em học yếu
c Luyện nói :
- GV treo tranh và yêu cầu HS đọc đề bài
luyện nói.
- Quan sát tranh em thấy những gì ?
- Các tranh này có điểm gì giống nhau ?
- Tiếng bẻ còn dùng để chỉ hoạt động nào
- bẻ:Bác nông dân đang bẻ bắp, bạn gái đang
bẻ bánh đa chia cho các bạn, mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái.
- Đều có tiếng bẻ để chỉ hoạt động.
- Bẻ gãy, bẻ gập, bẻ tay lái,
ĐẠO ĐỨC : EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (TIẾT 2)
Trang 4I Mục đích, yêu cầu :
-Bước đầu tự giới thiệu tên mình trước lớp
+HS khá, giỏi: Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát : Trường em, Đi học
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Em làm gì để xứng đáng là HS lớp
Một ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
B Dạy bài mới :
* Khởi động : Cả lớp hát bài Đi học
1 Hoạt động 1 :
- GV hướng dẫn HS kể về kết quả học tập
Các em đã học gì sau hơn 1 tuần đi học ?
+ Cô giáo đã dạy em biết những gì ?
+ Em có thích đi học không ? Vì sao ?
- GV gọi đại diện các nhóm kể
- GV nhận xét, bổ sung
* Kết luận : Sau hơn 1 tuần đi học các
em đã bắt đầu biết viết chữ, tập đếm,
tập tô màu, tập vẽ, Nhiều bạn trong
lớp đã đạt điểm 9, 10, được cô giáo
khen Cô mong các em học thật tốt và
chăm ngoan.
2 Hoạt động 2 : Bài tập 4 : Kể chuyện
theo tranh
- GV kể mẫu, vừa kể vừa chỉ vào tranh
+ Tranh 1 : Đây là bạn Mai, năm nay Mai
6 tuổi, vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị
cho Mai đi học
+ Tranh 2 : Mẹ đưa Mai đến trường
Trường Mai thật đẹp Cô giáo tươi cười
đón em và các bạn vào lớp
+ Tranh 3 : Ở lớp, Mai được cô dạy bảo
điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết
viết, biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc
truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự
Trang 5viết thư cho bố khi bố đi công tác xa
+ Tranh 4 : Mai có thêm nhiều bạn mới
Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi thật
vui
+ Tranh 5 : Về nhà, Mai kể với bố mẹ về
trường lớp mới, về cô giáo và các bạn Cả
nhà đều vui vì Mai là HS lớp 1 rồi
- Yêu cầu HS kể theo nhóm
- Gọi 5 HS kể trước lớp
- Gọi 1 HS kể lại
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Hoạt động 3 : Hát bài : “Trường em”
- GV cho cả lớp hát bài : “Trường em”
4 Củng cố: Đọc thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc thơ :
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Gọn gàng, sạch sẽ (T1).
- HS kể theo nhóm
- Mỗi HS kể nội dung 1 tranh
- 1 HS kể lai toàn bộ nội dung chuyện
- HS hát
- Cả lớp thơ ( ĐT)
Trang 6Thứ 3 ngày 30 tháng 8 năm 2011
TOÁN (T5) : LUYỆN TẬP( trang 10)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- Ghép các hình đã biết thành hình mới
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu.
- Que tính
- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu cả lớp chọn hình tam
giác trong hộp
- GV yêu cầu HS lên bảng thi tìm
nhanh hình tam giác trong các hình
GV đính lên bảng
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Tiết Toán hôm nay,
các em sẽ học bài Luyện tập Tiết học
giúp các em củng cố về nhận biết hình
vuông, hình tròn, hình tam giác
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập :
* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng tô vào bảng phụ,
cả lớp tô vào Vở bài tập
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2 : Thực hành ghép hình
- GV hướng dẫn HS dùng 1 hình
vuông và 2 hình tam giác để ghép
thành 1 hình mới (theo mẫu ví dụ)
Bài mới: Luyện tập
- HS dùng bút chì màu khác nhau để tômàu vào các hình :
+ Các hình vuông : tô cùng màu
- HS dùng các que tính xếp thành hìnhvuông, hình tam giác
Trang 73 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Ai nhanh, ai đúng ?
- Bài sau : Các số 1, 2, 3.
- HS thi tìm hình vuông, hình tròn, hìnhtam giác trong các đồ vật ở trong phònghọc, ở nhà,
HỌC VẦN : DẤU HUYỀN, DẤU NGÃ
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã
- Hs đọc được: bè, bẽ.
-Trả lời 2,3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS viết dấu hỏi, nặng và đọc
tiếng bẻ, bẹ.
- GV viết bảng : củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ
áo, xe cộ, cái kẹo
- Yêu cầu HS viết bảng : bẻ, bẹ.
- GV nhận xét
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu các em 2 dấu
thanh mới : dấu huyền, dấu ngã
2 Dạy chữ ghi âm :
aNhận diện dấu, ghép chữ và phát âm :
* Dấu huyền :
- GV viết dấu \ lên bảng
- GV đọc : huyền
- Yêu cầu HS ghép tiếng bè
- Yêu cầu HS phân tích tiếng bè
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
Bài mới: Dấu huyền, dấu ngã
Trang 8Tranh vẽ gì ?
- Dừa, mèo, gà, cò: là các tiếng giống
nhau ở chỗ nào ?
- GV chỉ dấu \ trong bài cho HS phát âm
- Yêu cầu HS đọc : be, bè
* Dấu ngã :
a Nhận diện dấu, ghép chữ và phát âm
- GV viết dấu ˜ lên bảng
- GV đọc : ngã
- Yêu cầu HS ghép tiếng bẽ.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng bẽ
- GV chỉ dấu ˜ trong bài cho HS phát âm
- Yêu cầu HS đọc : be, bè, bẽ
c.Hướng dẫn viết bảng con :
- Viết dấu \ : Đặt bút ở đường kẻ thứ tư,
viết nét xiên trái gần 1 li
- Viết chữ bè : Đặt bút ở trên đường kẻ
thứ hai viết chữ b cao 5 li, nối nét sang
chữ e cao 2 li, dừng bút giữa li thứ nhất,
viêt dấu huyền từ dòng kẻ thứ tư xuống
đầu chữ e
- HD HS viết bóng
- Cho HS viết bảng con bè
- Hướng dẫn viết dấu ˜, bẽ tương tự như
- HS đọc tiếng ( nối tiếp CN + ĐT)
- HS nghe GV hướng dẫn cách viết.
- HS viết bóng : \
- HS viết bảng con
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS tập tô chữ bè, bẽ ở vở tập viết
Trang 9- Những người trong tranh đang làm gì ?
- Tại sao họ dùng bè mà không dùng
- Bè đi dưới nước
- Thuyền có khoang chứa người và hànghóa, bè không có khoang
- Dùng bè để chở hàng hóa
- Người đang chèo đẩy cho bè trôi
- Vì bè chở được nhiều hơn
- Cá nhân, ĐT
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Tiết 2 CHÚNG TA ĐANG LỚN
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo, cân nặng, và sự hiểu biết của bản thân
Trang 10+ HS khá, giỏi: Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo, cân nặng vàhiểu biết.
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài :
- Cho lớp chơi trò chơi : Vật tay
GV cùng các HS còn lại làm trọng tài
- Qua trò chơi ta biết được : Các em
cùng độ tuổi nhưng có em khỏe hơn, có
em yếu hơn, có em cao hơn, em thấp
hơn Hiện tượng đó nói lên điều gì ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm
điều đó Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình
ở trang 6 theo gợi ý :
+ Những hình nào cho biết sự lớn lên
của em bé từ lúc còn nằm ngửa đến lúc
biết đi, biết nói, biết chơi với bạn Hãy
chỉ và nói về từng hình để thấy em bé
ngày càng biết vận động nhiều hơn
+ Quan sát hình 2 bạn đang cân đo : Hai
bạn đang làm gì ? Các bạn muốn biết
điều gì ?
+ Chỉ vào hình em bé tập đếm : Em bé
bắt đầu tập làm gì ? So với lúc mới biết
đi, em bé biết thêm điều gì ?
- GV mời 1 số HS lên bảng chỉ và nói về
những điều các em vừa thảo luận
* Kết luận : Trẻ em sau khi ra đời sẽ
lớn lên hằng ngày về cân nặng, chiều
- HS trả lời
- Mỗi lần 2 HS chơi Những HS thắngđấu lại với nhau
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi : Các nhómquan sát và nói với nhau những gì quansát được ( 1 em đặt câu hỏi, 1 em trả lời)
- 1 HS xung phong nói về những gì đãthảo luận, HS khác bổ sung
Trang 11cao và các hoạt động vận động và sự
hiểu biết Các em mỗi năm cũng cao
hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ
hơn, trí tuệ phát triển hơn.
b Hoạt động 2 : Thực hành theo
nhóm nhỏ
- GV cho HS thực hành đo.
- Các em bằng tuổi nhau nhưng sự lớn
lên có giống nhau không ? Điều đó có gì
đáng lo ?
* Kết luận : Sự lớn lên của các em có
thể giống hoặc khác nhau Các em cần
chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức
khỏe, không ốm đau sẽ chóng lớn.
Trang 12Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011
TOÁN (T6) : CÁC SỐ 1, 2, 3
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1,2,3, biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tựngược lại 3,2,1, biết thứ tự các số 1,2,3
+ Hs làm bài tập: 1,2,3 SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Các nhóm có 1, 2, 3 mẫu vật cùng loại.
- Các hình ở hộp đồ dùng học Toán
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- GV chỉ vào từng tranh và nói : Có 1
con chim, có 1 bạn gái
- Gọi HS nhắc lại : Có 1 con chim, có 1
bạn gái
- GV : Có 1 con chim, 1 bạn gái Các
nhóm này đều có số lượng là một Ta
dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi đồ
vật trong nhóm đó Số 1 viết bằng chữ
số 1
- GV giới thiệu chữ số 1 in và chữ số 1
viết
- Yêu cầu HS viết số vào bảng con
* Lần lượt giới thiệu số 2, 3 :
- Giới thiệu số 2, 3 tương tự như giới
Trang 13* Bài 1 : GV hướng dẫn HS viết 1 dòng
số 1, 1 dòng số 2, 1 dòng số 3
* Bài 2 : Yêu cầu HS đếm xem trong
mỗi hình có bao nhiêu vật rồi điền số
- Nhiều học sinh được đếm
- 1 ô tô, 2 bong bóng, 3 đồng hồ, 1 conrùa, 3 con vịt, 2 chiếc thuyền
- 3 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS sử dụng đồ dùng học Toán
HỌC VẦN : Bài 6 be , bè, bé, bẻ , bẽ, bẹ
Trang 14I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Nhận biết được các âm và chữ e, b và các dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu
huyền, dấu ngã
- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Tô được e,b,bé và các dấu thanh
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Bảng phụ kẻ bảng ôn
- Các miếng bìa ghi từ : e, be be, bè bè, be bé
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS viết dấu huyền, ngã và đọc
tiếng bè, bẽ.
- Cho HS viết : bè, bẽ
- GV nhận xét
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần qua các em đã học được các chữ,
âm, dấu thanh, các tiếng, từ gì nào ?
- GV viết phần trả lời của HS ở góc bảng
rồi trình bày tranh minh họa để HS quan
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
b Dấu thanh và ghép be với các dấu
thanh thành tiếng :
- GV gắn bảng mẫu be và các dấu thanh.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
c Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu
thanh :
- GV gắn các miếng bìa ghi từ : e, be be,
bè bè, be bé lên bảng
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
d Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con :
- GV viết mẫu các tiếng be, bè bẻ, bẽ, bé,
- 2 HS lên bảng
- 1 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con
- HS trao đổi nhóm và phát biểu.
- HS quan sát, bổ sung ý kiến
Trang 15bẹ lên bảng.Vừa viết GV vừa nêu lại quy
- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập
viết - GV theo dõi, hướng dẫn các em
học yếu
c Luyện nói :
- GV treo tranh
- Em đã trông thấy những con vật, loại
quả, đồ vật này chưa ? Ở đâu ?
- Em thích nhất tranh nào ? Tại sao ?
- Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?
Người này đang làm gì ?
- Gọi HS lên bảng viết dấu thanh phù hợp
- HS trả lời, luyện nói trọn câu
*HS yêu cần lặp lại câu trả lời của bạn
- HS lên bảng viết dấu thanh tương ứngvào hình vẽ
Trang 16Thứ năm ngày 1 tháng 9 năm 2011
TOÁN (T7) : LUYỆN TẬP ( Trang 13)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về :
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài : Tiết Toán hôm nay,
các em sẽ học bài Luyện tập Tiết học
* Bài 1 : GV cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS đếm và viết số vào ô trống
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 2 : GV treo bảng phụ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Kiểm tra kết quả, cho HS đọc
* Bài 3 : HS giỏi thực hiện
- HD nêu cách làm bài
- Cá nhân, ĐT
- 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- HS theo dõi
* Bài 1:
- Đếm và diền số
- Có 2 hình vuông, viết số 2; có 3 hìnhtam giác, viết số 3
Trang 17- GV nhận xét.
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : GV yêu cầu HS lấy các số 1,
2, 3 và xếp theo thứ tự GV yêu cầu
Trang 18I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc và viết được : ê, v, bê, ve
- Đọc được câu ứng dụng : bé vẽ bê
- Luyện nói từ 2, 3 câu theo chủ đề: Bế bé
+ Hs khá, giỏi hiểu được nghĩa một số từ ngữ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh con ve, con bê
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng : bé, bẽ
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay, chúng ta học các chữ và âm
- Hãy nêu nét cấu tạo ?
- GV viết chữ ê thường lên bảng phụ.
- Hãy nêu nét cấu tạo ?
- HD phát âm: Phát âm giống âm e,
miệng mở hẹp: ê
- Y/C đính âm ê
- Có âm ê, các em ghép cho cô tiếng bê.
- Phân tích tiếng bê GV viết bảng : bê
- GV: Tiếng bê có âm gì trước âm gì sau?
- Cá nhân : bờ- ê- bê, ĐT : bê
- HS đọc trơn: ê , bê, bê
- Hs luyện đọc tiếng ứng dụng: bê , bề, bế( CN + nhóm + ĐT)
- Hs đánh vần: v- e – ve
- Đọc trơn: ve
- Đọc tiếng ứng dụng: ve, vè, vẽ
Trang 19- Yêu cầu HS đọc cả 2 âm
c Hướng dẫn viết bảng con :
- Viết chữ ê : Chữ ê được viết giống chữ e
và có thêm dấu mũ trên e Chiều ngang
dấu mũ không rộng hơn chiều ngang chữ
e Chân dấu mũ không chạm vào đường
kẻ ngang đầu chữ e
- Viết chữ bê : Đặt bút ở trên đường kẻ
thứ hai viết chữ b, nối nét sang chữ ê
- HD HS viết bảng con ê, bê , v , ve
Tiết 2
3 Luyện tập :
a Luyện đọc :
- GV yêu cầu HS đọc lại trên bảng lớp
- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới
thiệu câu : bé vẽ bê
- Tìm tiếng có âm vừa học ?
- HS yếu lặp lại câu nói
- HS tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn?
* HS dùng bảng ghép tìm và ghép, đọc tiếng