1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn viết các từ líu lo, hiểu bài, yêu cầu tương tự các từ trên - Cho häc sinh viÕt vµo b¶ng con - Gi¸o viªn quan s¸t söa sai cho häc sinh yÕu c.. Hướng dẫn viết vào vở: -[r]

Trang 1

Tuần 11

NS: Ngày 29/10/2010

NG:Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010

Học vần

Bài 42: ưu ươu

A Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức: HS nắm đuợc cấu tạo của vần “ưu, ươu”, đọc và viết được cỏc

vần, từ, cõu ứng dụng ưu, ươu, trỏi lựu , hươu sỏo

2 Kĩ năng: HS đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu

có chứa vần mới.Luyện núi từ 2 đến 3 cõu theo chủ đề hổ báo, gấu, hươu, nai, voi

3.Thái độ: Yêu quý loài vật.

B Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài học

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

I Kiểm tra bài cũ: 5’

- Học sinh đọc và viết: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý

- Đọc câu ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều

đã về

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

II Bài mới : 35’

1 Giới thiệu bài: GV nêu.

2 Dạy vần:

Vần ưu

a Nhận diện vần:

- GV giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: ưu

- GV giới thiệu: Vần ưu được tạo nên từ ư và u

- So sánh vần ưu với au

- Cho HS ghép vần ưu vào bảng gài

b Đánh vần và đọc trơn:

- GV phát âm mẫu: ưu

- Gọi HS đọc: ưu

- GV viết bảng lựu và đọc

- Nêu cách ghép tiếng lựu

(Âm l trước vần ưu sau, thanh nặng dưới ư)

- Yêu cầu HS ghép tiếng: lựu

- Cho HS đánh vần và đọc: lờ- ưu- lưu- nặng- lựu

Hoạt động của HS

- 3 HS đọc và viết

- 2 HS đọc

- HS qs tranh- nhận xét

- 1 vài HS nêu

- HS ghép vần ưu

- Nhiều HS đọc

- HS theo dõi

- 1 vài HS nêu

- HS tự ghép

- HS đánh vần và đọc

Trang 2

- Gọi HS đọc toàn phần: ưu- lựu – trái lựu.

Vần ươu:

(GV hướng dẫn tương tự vần ưu)

- So sánh ươu với ưu

( Giống nhau: Kết thúc bằng u Khác nhau: ươu bắt đầu

bằng ươ, vần ưu bắt đầu bằng ư)

c Đọc từ ứng dụng:

- Cho HS đọc các từ ứng dụng: chú cừu, mưu trí, bầu

rượu, bướu cổ

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

d Luyện viết bảng con:

- GV giới thiệu cách viết: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Cho HS viết bảng con- GV quan sát sửa sai cho HS

- Nhận xét bài viết của HS

Tiết 2:

3 Luyện tập: 35’

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV nhận xét đánh giá

- Cho HS luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- GV đọc mẫu: Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối

Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi

- Cho HS đọc câu ứng dụng

- HS xác định tiếng có vần mới: cừu, hươu

- Cho HS đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói:

- GV giới thiệu tranh vẽ

- Gọi HS đọc tên bài luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai,

voi

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Những con vật này sống ở dâu?

+ Trong những con vật này, con nào ăn cỏ?

+ Con nào thích ăn mật ong?

+ Con nào to xác nhưng rất hiền lành?

+ Em còn biết những con vật nào ở trong rừng nữa?

+ Em có biết bài thơ hay bài hát nào về những con vật

này ko? Em đọc hay hát cho mọi người nghe!

c Luyện viết:

- GV nêu lại cách viết: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- GV hướng dẫn HS cách ngồi viết và cách cầm bút để

- HS đọc cá nhân, đt

- HS thực hành như vần ưu

- 1 vài HS nêu

- 5 HS đọc

- HS quan sát

- HS luyện viết bảng con

- 5 HS đọc

- Vài HS đọc

- HS qs tranh- nhận xét

- HS theo dõi

- 5 HS đọc

- 1 vài HS nêu

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- HS qs tranh- nhận xét

- Vài HS đọc

+ 1 vài HS nêu

+ 1 vài HS nêu

+ Vài HS nêu

+ 1 vài HS nêu

+ 1 vài HS nêu

+ 1 vài HS nêu

+ 1 vài HS nêu

- HS quan sát

Trang 3

viết bài.

- GV quan sát HS viết bài vào vở tập viết

- GV chấm một số bài- Nhận xét

- HS thực hiện

- HS viết bài

III Củng cố, dặn dò: 5’

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới GV nêu cách chơi và tổ chức cho

HS chơi

- GV tổng kết cuộc chơi và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện đọc và viết bài; xem trước bài 43

-***- Toán:

Tiết 39 : LUYệN TậP

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Giúp học sinh củng cố về :

 Toán trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

 Tính chất của phép trừ

2 Kỹ năng:

 Biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp

 Học sinh có tính cẩn thận, chính xác

3 Thái độ:

 Yêu thích học toán

II) Các hoạt dộng dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

33’

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Phép trừ trong phạm vi 5

 Cho học sinh đọc bảng trừ trong

pbạm vi 5

 Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Luyện tập

b) Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 HDDH: Mẫu vật, đồ dùng học toán

 Giáo viên đính bảng mẫu vật

 Ghi các phép tính có thể có

 Hát

 Học sinh đọc theo yêu cầu

 Học sinh quan sát và thực hiện ở bộ đồ dùng

3 + 2 = 5

2 + 3 = 5

Trang 4

c) Hoạt động 2: Thực hành

Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập, bảng phụ

Bài 1 : Tính

 Lưu ý: viết số thẳng cột

Bài 2 : Tính

 Làm phép tính trừ với 3 số, ta làm

thế nào?

 Em có nhận xét gì bài 5 – 1 – 2

= 2 và 5 – 2 – 1 = 2

Bài 3 : Điền dấu: >, <, =

 Muốn so sánh 1 phép tính với 1 số

ta làm mấy bước?

Bài 4 : Viết phép tính thích hợp

 Giáo viên đính tranh lên bảng

Bài 5 : Điền số

5 – 1 = ? Vậy 4 + ? = 4

4 Củng cố, dặn dò:

 Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

 Giáo viên giao cho mỗi dãy 1 băng

giấy gồm 6 phép tính

 Nhận xét

 Bài nào sai về làm lại, ôn lại các

bảng cộng trừ trong phạm vi các số đã

học

 Chuẩn bị bài số 0 trong phép trừ

5 – 3 = 2

5 – 2 = 3

 Học sinh làm bài, sửa miệng

 Lấy số thứ 1 trừ số thứ 2 được bao nhiêu trừ số thứ 3 ra kết quả

 Lớp làm, đại diện 3 dãy lên sửa bảng lớp

 5 – 1 – 2 = 2 cũng bằng 5 –

2 – 1 = 2

 Bước 1: tính

 Bước 2: chọn dấu

điền

 Sửa bảng lớp, mỗi dãy 1 em

 Học sinh thi đua ghi phép tính có thể có 2 dãy mỗi dãy 4 bạn

 Học sinh nêu : 4

 Học sinh nêu : 0

 Học sinh thi đua 3 dãy Dãy nào làm xong trước dãy đó thắng

 Học sinh nhận xét

 Tuyên dương tổ nhanh đúng

-*** -Đạo đức

Thực hành kĩ năng giữa kì I

Trang 5

A Mục tiêu: Giúp HS:

1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học qua các bài: Em là HS lớp 1, gọn

gàng sạch sẽ, giữ gìn sách vở đồ dùng học tập

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng kể về tên lớp học, giới thiệu về bạn bè trong

lớp, kể về các việc cần làm để giữ cơ thể gọn gàng sạch sẽ, giữ gìn sách vở

đồ dùng học tập

3 Thái độ: Yêu quý lớp học, tự giác có ý thức giữ vệ sinh cơ thể và bảo vệ

sách vở đồ dùng học tập

B Đồ dùng dạy học: Một số đồ dùng để đóng tiểu phẩm

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

I Kiểm tra bài cũ: 5’

- Khi đối với anh chị hoặc người trên ta cần phải làm gì?

- Đối với em nhỏ ta cần phải làm gì?

- Hãy kể một số việc thể hiện sự lễ phép với anh chị và

nhường nhịn em nhỏ

- GV nhận xét và đánh giá

II Bài mới: 20’

1. Giới thiệu bài: GV nêu.

2 Cho HS thực hành một số kĩ năng:

*Cho HS quan sát tranh, nêu lại những bài đạo đức đã

học

*Nêu câu hỏi để học sinh trả lời :

- Năm nay em là học sinh lớp mấy?

- Gọn gàng ngăn nắp có tác dụng gì trong cuộc sống

hàng ngày?

- Em đã thực hiện được chưa?

- Giữ gìn đồ dùng, sách vở có tác dụng gì?

- Gia đình em gồm những ai?

- Mọi người trong nhà sống như thế nào?

- Khi gặp người lớn, hoặc các thầy cô giáo em cần phải

làm gì?

- Khi những em nhỏ gặp khó khăn em sẽ làm gì?

- Khi con có đồ chơi, em bé lại muốn có được đồ chơi

đó em sẽ làm như thế nào?

*Học sinh sắm vai:

- Mỗi bài đạo đức GV đưa ra 1 tình huống, yêu cầu HS

thảo luận cách xử lý và phân vai diễn

- Cho học sinh lên sắm vai theo tình huống khác nhau

- Cho HS nhận xét về cách xử lý của các nhóm

Hoạt động của HS

- 2 HS nêu

- 2 HS nêu

- Vài HS kể

- Học sinh nêu tên bài học

- 1 HS nêu

- HS nêu

- Vài HS nêu

- Vài HS nêu

- Vài HS kể

- HS nêu

- HS nêu

- Vài HS nêu

- HS nêu

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và phân vai

- Đại diện các nhóm lên sắm vai

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

- Kết luận về các kỹ năng, các hành vi đạo đức đã học.

3. Củng cố, dặn dò: 5’

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ và thực hiện các chuẩn mực

đạo đức

-*** -NS: Ngày 29/10/2010

NG:Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010

Học vần

Bài 43: Ôn tập

A Mục đích, yêu cầu:

1.Kiến thức: HS nắm được cấu tạo của các vần kết thúc bằng âm u, o.

2 Kĩ năng: HS đọc, viết thành thạo các âm, tiếng, từ có các vần cần ôn,đọc

đúng các từ, câu ứng dụng Tập kể chuyện : “ sói và cừu”theo tranh

3.Thái độ: Ghét con sói chủ quan kiêu căng nên đã phải đền tội, yêu quý

con cừu bình tĩnh thông minh nên đã thoát chết

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn tập

- Tranh minh họa cho từ, câu ứng dụng

- Tranh minh họa cho truyện kể Sói và Cừu

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

I Kiểm tra bài cũ: 5’

- Cho HS đọc và viết các từ: chú cừu, mưu trí, bầu

rượu, bướu cổ

- Gọi HS đọc: Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối

Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi

- GV nhận xét, đánh giá

II Bài mới: 35’

1 Giới thiệu: GV nêu

2 Ôn tập:

a Các vần vừa học:

- Cho HS nhớ và nêu lại những chữ vừa học trong tuần

- GV ghi lên bảng

- Yêu cầu HS đọc từng âm trên bảng lớp

- Gọi HS phân tích cấu tạo của tiếng: au, ao

Hoạt động của HS

- HS viết bảng con

- 2 HS đọc

- Nhiều HS nêu

- HS theo dõi

- Vài HS đọc

- 1 vài HS nêu

Trang 7

- Yêu cầu đọc đánh vần vần au, ao.

- Yêu cầu HS ghép âm thành vần

- Cho HS đọc các vần vừa ghép được

b Đọc từ ứng dụng:

- Gọi HS đọc các từ: ao bèo, cá sấu, kì diệu

- GV đọc mẫu và giải nghĩa từ: kì diệu

c Luyện viết:

- GV viết mẫu và nêu cách viết của từng từ: cá sấu kì diệu

- Quan sát HS viết bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Tiết 2:

3 Luyện tập: 35’

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc lại bài - kết hợp kiểm tra xác xuất

- GV giới thiệu tranh về câu ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau

dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào

- Hướng dẫn HS đọc câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

b Kể chuyện:

- GV giới thiệu tên truyện: Sói và Cừu

- GV kể lần 1, kể từng đoạn theo tranh

- GV nêu câu hỏi để HS dựa vào đó kể lại câu chuyện

+ Tranh 1, 2, 3, 4 diễn tả nội dung gì?

+ Câu chuyện có những nhân vật nào, xảy ra ở đâu?

+ Tranh 1: Sói và Cừu đang làm gì? Sói trả lời Cừu như

thế nào?

+ Tranh 2: Sói đã nghĩ và trả lời như thế nào?

+ Tranh 3: liệu Cừu có bị ăn thịt không? Điều gì xảy ra

tiếp đó?

+ Tranh 4: Như vậy chú Cừu thông minh của chúng ta ra sao

- Yêu cầu học sinh kể theo tranh

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Nêu ý nghĩa:

+ Sói chủ quan và kiêu căng nên phải đền tội

+ Cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát chết

c Luyện viết:

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết

- GV nêu lại cách viết từ: cá sấu kì diệu

- Chấm một số bài- nhận xét bài viết

- Vài HS đọc

- Nhiều HS nêu

- HS đọc cá nhân, tập thể

- Vài HS đọc

- HS theo dõi

- HS quan sát

- HS viết bài vào bảng con

- 5 HS đọc

- HS quan sát, nhận xét

- HS theo dõi

- Vài HS đọc

- HS theo dõi

- HS trả lời

- Vài HS kể từng đoạn

- 3 HS kể

- HS theo dõi

- HS ngồi đúng tư thế

- Mở vở viết bài

III Củng cố, dặn dò: 5’

- GV tổ chức cho HS thi ghép tiếng có vần ôn tập HS nêu lại các vần

Trang 8

vừa ôn.

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà luyện tập thêm; xem trước bài 44

-*** -Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

-*** -Toán:

Tiết 43 : Số 0 TRONG PHéP TRừ

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Bước đầu học sinh nắm được :

 0 là kết quả phép tính trừ 2 số bằng nhau

 Một số trừ đi 0 cho kết quả là chính số đó

 Biết thực hành tính trong những trường hợp này

2 Kỹ năng:

 Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp

 Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác

3 Thái độ:

 Yêu thích học toán

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Vở bài tập , bộ đồ dùng học toán

2 Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’ 1. Khởi động :

2 Bài cũ: Luyện tập

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 5

 Đọc bảng trừ trong phạm vi 5

 Nhận xét bảng cộng với bảng trừ

 Giáo viên ghi bảng: 4 + 1 = 5

 Ghi phép tính ngược lại

 Hát

 Học sinh đọc

 Phép trừ là phép tính ngược của phép tính cộng

 5 – 4 = 1

Trang 9

30’ 3. Bài mới :

a) Hoạt động 1:

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo

khoa

 Giáo viên treo tranh

 1 – 1 = 0: Trong chuồng có 1 con vịt,

con vịt đó chạy ra ngoài Hỏi trong

chuồng còn lại mấy con vịt ?

 Nêu phép trừ tương ứng

 Tương tự: 3 – 3= 0

 Em có nhận xét gì ?

Vậy 6 – 6= ?

10 – 10 = ?

b) Hoạt động 2:

 Hình thức học : Cá nhân

 ĐDDH : Vở bài tập, mẫu vật

 4 – 0 = 4: Giáo viên gắn mẫu vật,

hỏi: tất cả có 4 hình vuông, không bớt đi

hình nào hỏi còn lại mấy hình vuông?

 Không bớt đi hình nào là bớt không

hình vuông

 Giáo viên ghi bảng : 4 – 0 = 4

 Tương tự với 5 – 0 = 5

 Em có nhận xét gì ?

 Vậy 3 – 3 = ? 8 – 8 = ?

c) Hoạt động 3: Làm vở bài tập

 Hình thức học : Cá nhân

 ĐDDH : Vở bài tập

Bài 1 : Tính kết qủa

 Lưu ý: viết các số thẳng hàng dọc

với nhau

Bài 2 : Tính

Bài 3 : Viết phép tính thích hợp

 Đọc đề toán

 Chọn phép tính

 Học sinh quan sát

 1 con vịt bớt đi 1 con vịt còn lại không con vịt

 1 – 1 = 0

 Một số trừ đi chính

số đó thì bằng 0

 4 hình vuông, không bớt đi hình vuông , có

4 hình vuông

 4 – 0 = 4

 Học sinh đọc

 Một số trừ đi 0 thì bằng chính số đó

 Cá nhân đọc

 Học sinh làm bài và sửa bài miệng

 Học sinh làm bài và sửa ở bảng lớp

 Có 3 con ngựa trong chuồng, cả 3 con đều chạy đi Hỏi trong chuồng còn mấy con ngựa?

Trang 10

4 Củng cố, dặ dò:

 Một số trừ đi số đó thì kết quả là gì?

 Một số trừ đi 0 thì như thế nào?

 Vậy 13 – 13 = ? 14 –0 = ?

 Nhận xét

 Làm lại các bài còn sai vào vở nhà

 Chuẩn bị bài luyện tập

 Có 2 con cá trong

hồ, vớt ra cả 2 con Hỏi trong hồ còn mấy con?

 Sửa bảng lớp:

3 – 3 = 0

2 – 2 = 0

 Kết qủa bằng 0

 Bằng chính số đó

-*** -NS: Ngày 29/10/2010

NG:Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010

Học vần

Bài 44: on an

A Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: on, an, mẹ con, nhà sàn

2 Kĩ năng: Đọc được câu ứng dụng: Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Bé và bạn bè từ

2 đến 4 câu

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng,

luyện nói

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

I Kiểm tra bài cũ: 5’

- Học sinh đọc và viết: ao, êu, iêu, ao bèo, cá sấu

- Đọc câu ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi Sáo

ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

II Bài mới : 35’

1 Giới thiệu bài: GV nêu.

2 Dạy vần:

Vần on

Hoạt động của HS

- 3 HS đọc và viết

- 2 HS đọc

Trang 11

a Nhận diện vần:

- GV giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: on

- GV giới thiệu: Vần on được tạo nên từ o và n

- So sánh vần on với oi

- Cho HS ghép vần on vào bảng gài

b Đánh vần và đọc trơn:

- GV phát âm mẫu: on

- Gọi HS đọc: on

- GV viết bảng con và đọc

- Nêu cách ghép tiếng con

(Âm c trước vần on sau)

- Yêu cầu HS ghép tiếng: con

- Cho HS đánh vần và đọc: cờ- on- con

- Gọi HS đọc toàn phần: on- con – mẹ con

Vần an:

(GV hướng dẫn tương tự vần on.)

- So sánh an với on

( Giống nhau: Kết thúc bằng n Khác nhau: an bắt đầu

bằng a, vần on bắt đầu bằng o)

c Đọc từ ứng dụng:

- Cho HS đọc các từ ứng dụng: rau non, hòn đá, thợ

hàn, bàn ghế

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

d Luyện viết bảng con:

- GV giới thiệu cách viết: on, an, mẹ con, nhà sàn

- Cho HS viết bảng con- GV quan sát sửa sai cho HS

- Nhận xét bài viết của HS

Tiết 2:

3 Luyện tập: 35’

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV nhận xét đánh giá

- Cho HS luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- GV đọc mẫu: Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn thỏ mẹ

thì dạy con nhảy múa

- Cho HS đọc câu ứng dụng

- HS xác định tiếng có vần mới: con, đàn, còn

- Cho HS đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói:

- GV giới thiệu tranh vẽ

- HS qs tranh- nhận xét

- 1 vài HS nêu

- HS ghép vần on

- Nhiều HS đọc

- HS theo dõi

- 1 vài HS nêu

- HS tự ghép

- HS đánh vần và đọc

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- HS thực hành như vần on

- 1 vài HS nêu

- 5 HS đọc

- HS quan sát

- HS luyện viết bảng con

- 5 HS đọc

- Vài HS đọc

- HS qs tranh- nhận xét

- HS theo dõi

- 5 HS đọc

- 1 vài HS nêu

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- HS qs tranh- nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w