- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.. Luyện đọc : - GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết bằng chữ in thường trên bảng lớp.. - Tóm ý chính: Bài tả vẻ đẹp, m
Trang 1TUẦN 27 LỊCH BÁO GIẢNG ( 18/3 ĐẾN 22/3/2013)
Tiết 105 Luyện tập ( trang 144)Tiết 27 Vẽ hoặc nặn cái ô tô
Tô chữ hoa e ,ê,gTiết 27 con mèoTiết 27 Bài thể dục – trò chơi
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài, Đọc đúng các từ ngữ: Hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
+ Trả lời câu hỏi 1, 2/ SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau
:
+ Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm ?
+ Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Hoa ngọc lan.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
- GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp
- Tóm ý chính: Bài tả vẻ đẹp, mùi thơn của
hương hoa ngọc lan, tình cảm yêu mến cây
Trang 3phấn màu ghi số từ 1 đến 8 ở đầu mỗi câu
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng câu
- GV đọc mẫu câu dài : “Vào mùa lan tóc
em”, HD HS ngắt hơi khi gặp dấu phẩy
- Luyện đọc câu
d Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : “Ở ngay xanh thẫm”
- Đoạn 2 : “Hoa lan khắp nhà”
- Đoạn 3 : “Vào tóc em”
đ Luyện đọc cả bài :
*Hoạt động 2:
1 Tìm tiếng có vần cần ôn :
-YC1/65:Tìm tiếng trong bài có vần:ăp?
Luyện phân biệt vần, tiếng dễ nhầm lẫn
- Cho HS luyện đọc: ăp # âp
bắp cải # bập bênh
2 Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn :ăm, ăp.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2
3- Đọc lại bài ở tiết1:
a/ Gọi HS đọc lại bài ở tiết 1
b/ Luyện đọc SGK :
- HS đọc thầm : Dùng que chỉ.
- Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
c Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Đoạn 1 : Thân cây lan như thế nào ?
- Đoạn 2 : Nụ lan màu gì ? Hương lan thơm
- HS tìm và trả lời
+ lan, ngan ngát, bàn tay+ duyên dáng, sáng sáng+ bạc trắng, bằng, trắng ngần+ xanh thẫm, xinh xinh, xòe
- Cá nhân, ĐT
-HS trả lời: câu 1 từ chữ đến chữ
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có
vần cần ôn :ăm, ăp.
- Đọc câu , đoạn, đọc cả bài
- Đọc thầm bài SGK/64
- Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi
- cao, to, vỏ bạc trắng
- trắng ngần
Trang 4như thế nào ?
- Đ3 : Bà thường làm gì cho bé vào mỗi
sáng ?
- GV giảng: Hoa ngọc lan vừa đẹp, vừa
thơm nên rất có ích cho cuộc sống con
người Những cây hoa như vậy cần được
chúng ta gìn giữ và bảo vệ
5 Đọc hiểu : Gọi nhiều em đọc cả bài văn.
6 Luyện nói : Gọi tên các loài hoa trong
ảnh
- GV treo lần lượt từng tranh và yêu cầu HS
nêu tên các loài hoa trong tranh
- Yêu cầu HS kể tên các loại hoa khác ?
*các em cần bảo vệ hoa và chăm sóc cây
xanh nơi công cộng
III Củng cố - Dặn dò :
- Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi :
+ Thân cây lan như thế nào ?
+ Nụ lan như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Ai dậy sớm.
ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà
- cài một búp lan lên mái tóc bé
- HS kể thêm các loại hoa mà em biết: hoa hồng, hoa mai, hoa lay ơn…
- HS đọc và trả lời
Trang 5
Thực tập tổ tháng 3
GV dạy: Giao Thị Lệ Trang
ĐẠO ĐỨC : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (T2)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
+ Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bìa cứng làm cánh hoa, nhụy hoa
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi nào em nói lời xin lỗi ?
+ Khi nào em nói lời cảm ơn ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Làm BT3/41
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS thảo
luận theo các nội dung BT3: Đánh dấu
+ Nói lời cảm ơn bạn
- Đại diện các nhóm lên trình
Trang 62 Hoạt động 2: Làm BT6/41
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS làm
BT6 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong các câu sau :
+ Nói khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ
+ Nói khi làm phiền người khác
- Nhận xét, tuyên dương
3 Hoạtđộng 3: Trò chơi (BT5/41)
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa hình
nhụy hoa có ghi từ “cảm ơn” và “xin
lỗi”
- GV ghi các tình huống có nói lời cảm
ơn, xin lỗi vào các tấm bìa hình cánh
hoa Các nhóm thi đua tìm các cánh
hoa ghép vào nhụy hoa để thành bông
hoa “Cám ơn” và “Xin lỗi”
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Em cần nói cảm ơn khi
được người khác quan tâm, giúp đỡ
Em cần nói xin lỗi khi mắc lỗi và khi
em làm phiền người khác Biết nói lời
cảm ơn và xin lỗi là thể hiện tự trọng
mình và tôn trọng người khác
C Củng cố, dặn dò
- Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần
nói xin lỗi ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Chào hỏi và tạm biệt (T1)
bày
- Cả lớp điền từ vào VBT/41
+ Nói cảm ơn khi được người
khác quan tâm giúp đỡ
+ Nói xin lỗi khi làm phiền lòng
người khác
- Học sinh nhắc lại
- Các nhóm thi đua tìm các cánh hoa ghép vào nhụy hoa để thành bông hoa “Cám ơn” và “Xin lỗi”
Trang 7TOÁN (T105) : LUYỆN TẬP (trang 144)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS củng cố về:
- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
-Biết tìm số liền sau của một số; biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
+ HS làm bài tập 1, 2 ( cột a, b ), bài 3 ( cột a, b ), bài 4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC.
- Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Cả lớp mở SGK trang 144
* Bài 1: Viết số
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm BC
*Bài 2: Viết (Theo mẫu)
- 2 HS lần lượt nêu kết quả Cả lớp đối chiếu kết quả ở vở bài tập
* Bài 3 : Điền >, <, =
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bài 4 : Viết theo mẫu
- HS trình bày bài vào vở
Trang 8- 4 HS nêu kết quả, lớp đối chiếu.
- Cả lớp tham gia trò chơi
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
CHÍNH TẢ : NHÀ BÀ NGOẠI
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài Nhà bà ngoại 27 chữ trong khoảng 10 -
15 phút
- Điền đúng vần ăm hoặc ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống.:
- Làm bài tập 2, 3 / SGK
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- anh hay ach? hộp bánh, túi xách tay
- ng hay ngh ? ngà voi, chú nghé
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung đoạn
văn “Nhà bà ngoại khắp vườn”
- Trong bài có mấy dấu chấm ?
- Gv đọc học sinh dò bài viết
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- 2 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn
- Bài có 4 dấu chấm
-HS luyện đọc từ khó (Cá nhân, ĐT)
- HS viết vào BC: ngoại, thoáng, rãi, giàn, hoa, lòa xòa, thoang, thoảng, khắp
Trang 9- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần ăm hoặc ăp :
- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
b Điền chữ c hay k :
- Tổ chức HS thi đua làm bài tập trên bảng
- Cho cả lớp sửa bài
III Củng cố - Dặn dò :
- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét tiết học.Bài sau : Câu đố
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nêu yêu cầu bài tập
TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA : E, Ê, G
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ E, Ê, G.
- Viết đúng các vần : ăm , ăp, ươn, ương ; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn
hoa, ngát hương
- Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vỡ tập viết 1, tập hai( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu Vở TV1/2.
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : gánh đỡ, sạch sẽ
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
Trang 10- GVcho HS đọc các vần, từ ngữ ứng dụng
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/18, 20
+ Tô mỗi chữ hoa : E, Ê, G một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : ươn, ương, vườn
hoa, ngát hương một dòng.
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong
vở TV/18, 19, 20
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
Ươn, ương, vườn hoa, ngát hương
- HS mở vở TV/18, 20 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : CON MÈO
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của mèo trên hình vẽ hay vật thật
* HS Khá, Giỏi nêu được một số đặc điểm giúp meò săn mồi tốt như: Mắt tinh, tai mũi thính, răng sắc, móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Các bài hát về con mèo : Mèo con rửa mặt,
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể các bộ phận chính của con gà ?
- Người ta nuôi gà để làm gì ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu bài mới : Con mèo
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát con mèo
- GV yêu cầu HS quan sát con mèo và thảo
luận theo các nội dung sau :
+ Mô tả màu lông của con mèo ? Khi vuốt
ve bộ lông của con mèo em cảm thấy thế
Trang 11+ Hãy nói tên các bộ phận của con mèo ?
+ Con mèo di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Toàn thân mèo được phủ bằng
một lớp lông mềm và mượt Mèo có đầu,
mình, đuôi và 4 chân Mắt mèo to và sáng
nhất vào ban đêm, giúp mèo nhìn rõ con
mồi Mèo có mũi và tai rất thính, giúp nó
đánh hơi và nghe được trong khoảng cách
xa Răng mèo sắc, nhọn Mèo đi bằng 4
chân nhẹ nhàng, leo trèo giỏi Chân mèo có
vuốt sắc
b Hoạt động 2 : Thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu
hỏi sau :
+ Người ta nuôi mèo để làm gì ?
+ Nhờ đâu mà mèo có thể săn mồi tốt ?
+ Tìm những hình ảnh mô tả con mèo đang
ở tư thế săn mồi, kết quả săn mồi qua các
hình ảnh SGK
+ Nhà em có nuôi mèo không ? Em cho
mèo ăn, chăm sóc và vệ sinh mèo như thế
nào ?
+ Em có nên trêu chọc quá mức làm mèo
tức giận không ? Vì sao ?
+ Nhà em có tiêm phòng cho mèo không ?
- Em không nên chơi đùa quá mức ngay cả
với mèo nhà Khi bị mèo cắn, em cần báo
ngay cho người lớn để theo dõi và tiêm
phòng Đồng thời nhốt mèo đã cắn nạn
nhân để theo dõi
- Khi nuôi mèo ta cũng phải tiêm phòng
cho mèo
c Hoạt động 3 : Trò chơi “Mèo kêu”
+ mịn
+ đầu, mình, đuôi và 4 chân
+ đi rất nhẹ nhàng
- Đại diện các nhóm trình bày
+ HS tìm và chỉ cho các bạn xem
- cho mèo ăn cơm, tắm rửa, dọn nơi ở của mèo cho sạch sẽ
- không vì mèo sẽ cắn
- HS trả lời
- HS thi, đại diện của tổ nào
Trang 12- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1HS thi : Bắt
chước tiếng kêu và các hoạt động của mèo
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò
- Cơ thể mèo có những bộ phận nào ?
- Người ta nuôi mèo để làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Con muỗi.
bắt chước giống tiếng kêu của mèo thì tổ đó thắng
- HS trả lời
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
TOÁN (T106) : BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 (trang 145)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Nhận biết được 100 là số liền sau của 99
- Đọc, viết lập được bảng các số từ o đến 100; biết một số đặc điểm các số trong bảng
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 145
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Bảng phụ, BC
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
II Bài mới :
1 Giới thiệu bước đầu về số 100 :
- GV gọi HS đọc bài tập 1/145
- Yêu cầu HS làm bài tập vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
+ Số liền sau của 98 là 99
+ Số liền sau của 99 là 100
- Cá nhân, ĐT : Một trăm
+ Số 100 là số có 3 chữ số
+ Số 100 bằng số 99 thêm 1
Trang 13trước và liền sau của một số :
+ Liền trước : lấy số đó trừ đi 1
+ Liền sau : lấy số đó cộng thêm 1
3 Giới thiệu vài đặc điểm của bảng
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi?
GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi
đội 1 bảng kẻ ô đủ viết 100 số
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập.
- Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 dến 100
- Lần lượt HS lên bảng viết số vào bảng phụ đã kẻ
c 10
d 99
e 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
- Cá nhân, ĐT
- HS thi đua chuyền bảng để viết số Tổ nào viết nhanh, đúng thì thắng
Trang 14
TẬP ĐỌC : AI DẬY SỚM
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời
+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài ( SGK )
+ Học thuộc lòng bài thơ ít nhất một khổ thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài , trả lời các câu hỏi :
+ Thân lan như thế nào ?
+ Nụ lan như thế nào ?
+ Hương lan như thế nào ?
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Ai dậy sớm.
- GV ghi đề bài lên bảng
- HS quan sát tranh và nghe
GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
Trang 15- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng
thơ, GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi
dòng
- Vậy bài thơ có mấy dòng:
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng thơ
2 Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho HS nhìn tranh, nói theo mẫu, câu chứa
tiếng có vần ươn, ương
d Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp dòng, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc, GV nêu câu hỏi :
- Khổ 1: Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em ở
ngoài vườn ?
- Khổ 2: Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em
- HS tìm và trả lời
+ dậy sớm+ ngát hương+ vừng đông+ chờ đón
- Cá nhân, ĐT
-HS trả lời
- Bài có có 12 dòng thơ
- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác
- Cá nhân đọc nối tiếp khổ thơ
- Cá nhân đọc
- HS tìm, đọc các tiếng đó.ươn # ương
con lươn # con đường
- Học sinh đọc câu mẫu
+ Cánh diều bay lượn.
+Vườn hoa ngát hương thơm.
- Các tổ thi nói câu chứa tiếng
Trang 16trên cánh đồng
- Khổ 3 : Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em
trên đồi ?
- Hướng dẫn học thuộc lòng :
- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ dưới
hình thức xóa dần bài thơ
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nói : Hỏi nhau về những việc làm
buổi sáng
- GV treo tranh và yêu cầu từng cặp HS hỏi
đáp theo chủ đề : Em làm những việc gì vào
buổi sáng ?
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài sau : Mưu chú Sẻ.
- Khi đạy sớm ra đồng có vừng đông chờ đón em
- Khi dậy sớm chạy lên đồi cả đất trời chờ đón em
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS hỏi đáp theo chủ đề : Em làm những việc gì vào buổi sáng ?
- Mỗi tổ cử một đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013
ĐẠO ĐỨC : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (T2)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huấn phổ biến khi giao tiếp
+ Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bìa cứng làm cánh hoa, nhụy hoa
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Khi nào em nói lời xin lỗi ?
+ Khi nào em nói lời cảm ơn ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Làm BT3/41
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS thảo
luận theo các nội dung BT3: Đánh dấu
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi :