1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THAI GIÀ THÁNG (sản PHỤ KHOA)

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA Thai già tháng khi tuổi thai theo lý thuyết vượt quá 42 tuần hoặc 294 ngày  3- 12% thai nghén vượt quá tuần 42, nhưng thực tế tỷ lệ thai già tháng không vượt quá 4% do khôn

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

 Thai già tháng khi tuổi thai theo lý thuyết vượt quá 42 tuần hoặc 294 ngày

 3- 12% thai nghén vượt quá tuần 42, nhưng thực

tế tỷ lệ thai già tháng không vượt quá 4% (do không nhớ ngày kinh cuối chính xác, hoặc thời gian phóng noãn chậm)

 Tỷ lệ biến chứng ở mẹ và thai tăng theo tuổi thai,

tử vong chu sinh tăng từ giữa tuần thứ 41 và 42, gấp đôi vào tuần 43 và cao gấp 4 - 6 lần vào tuần

44 so với thai đủ tháng

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

 Biến chứng cho mẹ ngay cả MLT cũng tăng gấp đôi với chảy máu, nhiễm trùng, bục vết thương.

 Chẩn đoán và xử trí thai già tháng rất quan trọng

vì tử vong sơ sinh cao gấp 3 lần so với trẻ sinh trong khoảng 38 - 41 tuần.

Trang 4

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân chưa biết rõ Có một số yếu

tố nguy cơ như: thai vô sọ, thiếu sulfatase nhau thai, sử dụng progesteron kéo dài, tiền sử sinh quá ngày

Nguyên nhân thường gặp nhất là tính tuổi thai không chính xác

Trang 5

SINH LÝ BỆNH

Trong thai già tháng, lượng ối giảm dần, nhau thoái hóa dần làm giảm máu đến nhau và thai  thai suy trường diễn, chết trong tử cung hoặc khi chuyển dạ Vì vậy, thai già tháng là thai nghén bị đe dọa, thiếu ôxy là nguyên nhân chính của suy thai, khi thai sinh ra sống thì có biểu hiện tổn thương theo kiểu gầy, mất nước, da nhăn nhuộm đầy phân su

Trang 6

LÂM SÀNG

Định tuổi thai:

+ Kinh cuối: mốc là ngày đầu của kỳ kinh cuối

+ Thời gian thụ tinh: nếu có điều trị vô sinh

+ Lần khám sản khoa đầu tiên: nếu có định lượng β hCG, hoặc siêu âm để chẩn đoán thai sớm (trong quý đầu) thì rất có giá trị.

+ Thời gian xuất hiện thai máy: con so thường vào tuần thứ

18 tuần, con rạ tuần 16.

+ Giảm cử động thai xảy ra đột ngột ở những thai phụ có thai đạp nhiều, cần phải được xem xét nghiêm túc.

- Đo BCTC giảm qua 2 lần thăm kế tiếp kèm với giảm lượng ối

Trang 7

XÉT NGHIỆM

- Siêu âm trong quý đầu chẩn đoán chính xác tuổi thai.

- Siêu âm muộn ít chính xác nhưng nếu nước ối ít và bánh nhau vôi hóa cũng gợi ý chẩn đoán.

- Doppler: cho phép khảo sát tình trạng huyết động học

và tuần hoàn nhau thai để tiên lượng suy thai.

- Monitoring sản khoa tìm suy thai mãn

- Soi ối: tìm dấu hiệu suy thai mãn, có thể thấy ối màu vàng hoặc xanh

- Chọc hút nước ối: chỉ cho khẳng định thai đã trưởng thành mà không cho phép chẩn đoán thai già tháng.

- Chụp X quang: điểm Béclard (đầu dưới xương đùi) Điểm TOD (đầu trên xương chày )

Trang 8

XÉT NGHIỆM

Hiện nay không có tiêu chuẩn nào cho phép khẳng định chắc chắn thai già tháng, tuy nhiên có thể dựa vào:

- Ngày đầu kỳ kinh cuối

- Siêu âm quí đầu

- Lượng nước ối: chỉ số ối ≤ 5cm

Sau khi loại trừ các sai lầm về tuổi thai, chỉ còn theo dõi chặt lúc cuối kỳ thai nghén để phát hiện suy thai.

Thai nghén vượt quá 41 tuần và 3 ngày là phải có ý kiến của bác sĩ sản khoa theo dõi và đỡ đẻ.

Trang 9

BIẾN CHỨNG

1 Nguy cơ cho mẹ

- Tăng khả năng MLT và sinh thủ thuật

- Chảy máu sau sinh

- Nằm viện lâu và nhiều biến chứng

Trang 10

BIẾN CHỨNG

2 Nguy cơ cho thai

- Thiểu ối

+ Chèn dây rốn

+ Suy thai

+ Thai đột tử

- RL trưởng thành thai (10- 20% thai quá ngày).

- Hít phân su: 25-30 % thai 42 tuần có phân su trong dịch ối.

- Thai lớn: gây sinh khó, tổn thương xương, gãy xương, để lại chứng TK tại chỗ và lâu dài.

Trang 11

XỬ TRÍ

1 Nhập viện

Nếu tuổi thai trên 41 tuần, phải theo dõi sát, xác định độ trưởng thành và đánh giá tình trạng sức khoẻ thai nhi

HD BN theo dõi cử động thai

Siêu âm kiểm tra ối ít nhất 2 lần/tuần Thiểu ối (AFI ≤ 5cm) có nguy cơ cao suy thai và tử vong sơ sinh

Trang 12

XỬ TRÍ

Theo dõi suy thai bằng monitor: thực hiện non-stress test) và stress test làm 2 lần/tuần

2 Chấm dứt thai kỳ

- Hiếm muộn hoặc BXĐC nên MLT

- Nếu suy thai: MLT

- Trong trường hợp thai trưởng thành, không suy thai, tiến hành stress test, nếu dương tính phải MLT Nếu âm tính, khởi phát chuyển dạ và đánh giá chỉ số Bishop

Trang 13

BẢNG CHỈ SỐ BISHOP

Độ mở CTC (cm) 0 1 - 2 3 - 4 5 - 6

Độ xoá CTC (%) 0 - 30 40 - 50 60 - 70 ≥ 80

Độ lọt của thai -3 -2 -1, 0 +1, +2

Hướng CTC Sau Trung gian Trước

Trang 14

XỬ TRÍ

- Nếu CTC có thể mở, Bishop > 5, gây chuyển dạ bằng truyền oxytocin Khi giục sinh phải theo dõi sát tim thai bằng monitoring vì thai có thể suy rất nhanh.

- Nếu CTC không mở, Bishop < 5, kết hợp PP khác như theo dõi cử động thai, SA chỉ số ối, monitoring để gây chuyển dạ hoặc theo dõi tiếp.

- Trong trường hợp gây chuyển dạ, làm mềm CTC bằng Misoprostol 50mcg đặt âm đạo.

- Nếu quá trình truyền thất bại hoặc xuất hiện suy thai thì cũng phải MLT

Trang 15

XỬ TRÍ

3 Chăm sóc bé

Cần phải xem trẻ sơ sinh có bong da hay không, nhau, ối như thế nào Khi xác định là thai già tháng, cần thực hiện các biện pháp săn sóc đặc biệt, hút kỹ phân su đường hô hấp, điều chỉnh toan biến dưỡng, tiêm Vitamin K1, kháng sinh

dự phòng và theo dõi sự phát triển của trẻ.

Lưu ý: thai già tháng đòi hỏi thầy thuốc phải theo dõi sát BN và xử trí đúng lúc, tránh can thiệp trên thai chưa đủ tháng, nhưng cũng không để xảy ra suy thai và tử vong thai trong bụng mẹ do nhau thoái hóa.

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w