vỡ tử cung không thể khâu phục hồi được 5.. - ra huyết âm đạo bất thường ở 3 tháng cuối thai kỳ, ra huyết không kèm đau bụng, tình trạng ra huyết có thể tự cầm, ra huyết nhiều lần - SA:
Trang 1Những vấn đề trong sản phụ khoa
(Phần 3 và hết)
41.Chỉ định cắt tử cung sau mổ lấy thai:
1 sp bị ung thư cổ tử cung
2 băng huyết sau mổ lấy thai
3 nhau cài răng lược
4 vỡ tử cung không thể khâu phục hồi được
5 tử cung có nhiều nhân xơ
42.Ối vỡ:
@ đn:
- ov non: ối vỡ khi chưa có chuyển dạ
- ov sớm: ỗi vỡ khi đã vào chuyển dạ
@ chẩn đoán ối vỡ:
1 sản phụ khai ra nước rất nhiều
2 thăm âm đạo thấy nước ối chảy ra
3 đặt mỏ vịt thấy nước ối chảy từ cổ tử cung
@ nguy cơ có thể xảy ra sau khi ối vỡ:
1 sa dây rốn
Trang 22 chuyển dạ sanh
3 nhiễm trùng ối
43.6 d/h chẩn đoán nhiễm trùng ối:
1 mẹ sốt > 38oC
2 nhịp tim nhanh > 120 l/p
3 dịch âm đạo có mùi hôi
4 tử cung tăng trương lực
5 nhịp tim thai tăng > 160 l/p
6 BC tăng (15.000 - 18.000/mm3)
44.Nhau tiền đạo:
@ chẩn đoán:
- yếu tố thuận lợi: mổ lấy thai, sanh nhiều lần, nạo thai nhiều lần, suy dinh dưỡng
- ra huyết âm đạo bất thường ở 3 tháng cuối thai kỳ, ra huyết không kèm đau bụng, tình trạng ra huyết có thể tự cầm, ra huyết nhiều lần
- SA: bánh nhau che lỗ trong cổ tử cung
@ phân loại:
1 nhau bám thấp
2 nhau bám mép
3 nhau tiền đạo bán trung tâm
Trang 34 nhau tiền đạo trung tâm
45.Nhau bong non:
@ chẩn đoán:
- yếu tố nguy cơ: CHA do thai, bị chấn thương vùng bụng
- ra huyết âm đạo bất thường (có thể không ra huyết), tổng trạng sản phụ thay đổi không tương ứng với tình trạng ra huyết, đau bụng (có thể k đau bụng)
- SA: hình ảnh bánh nhau dầy, khối máu tụ sau nhau
@ phân loại:
1 nhau bong non thể tiềm ẩn Chỉ phát hiện được sau sanh khi kiểm tra bánh nhau
2 nhau bong non thể nhẹ
3 nhau bong non thể trung bình
4 nhau bong non thể nặng (h/c Couvelaire) Tử cung co cứng như gỗ, thai thường là chết Có kèm theo rối loạn đông máu
46.Các d/h chẩn đoán nhau đã bong:
1 nghiệm pháp bong nhau (+)
2 sờ chạm bánh nhau trong âm đạo
3 nhìn thấy dây rốn dài ra
4 có khối cầu an toàn trên thành bụng
47.Cấu trúc bình thường của bánh nhau:
Trang 41 trọng lượng: 1/6 trọng lượng của thai
2 đường kính: 22cm
3 độ dầy: 2 - 2,5cm
4 màu sắc: màu nâu tối (mặt mẹ) và xám sáng (mặt con)
5 số lượng múi nhau: 15 - 20 múi
6 mạch máu: chỉ ra đến mép của bánh nhau, không ra tới màng nhau
48.Cấu trúc bình thường của dây rốn:
1 dài: 30 - 60cm
2 1 TM & 2 ĐM
3 thạch Wharton bao xung quanh mạch máu
4 cắm vào trung tâm bánh nhau
49.Các yếu tố thuận lợi dẫn đến sa dây rốn:
1 đa ối
2 ngôi thai chưa lọt
3 ngôi bất thường
4 dây rốn dài
5 nhau bám thấp
6 thai non tháng
7 bấm ối khi ngôi chưa lọt, chưa có cơn co tử cung
Trang 550.Các nhóm thuốc thường dùng:
@ tăng co bóp tử cung:
1 oxytocin
2 Nhóm Ergot: Methergin 0,2mg
3 Prostaglandin E1 (Misoprostol): Cytotec 100ug, 200ug
@ giảm co bóp tử cung:
1 Spasfon: viên 40mg, ống 40mg
2 Atropin sulfat
3 Magnesium sulfate
4 Nifedipine (Adalat)
5 Salbutamol
@ phòng ngừa cơn sản giật:
1 Magnesium sulfate
2 Diazepam (Seduxen)
@ hạ áp/ sản phụ:
1 Hydralazine
2 Labetalol
3 Nifedipine (Adalat)
4 anpha - Methyldopa (Aldomet 250mg)
Trang 65 Atenolol
@ kích thích trưởng thành phổi cho thai: dùng cho thai khoảng 28 - 34 tuần
1 Betamethasone 12mg
2 Dexamethasone 8mg
51.Oxytocin:
@ mục đích sử dụng:
- giục sanh, tăng co
- phòng ngừa BHSS do đờ tử cung
- điều trị BHSS do đờ tử cung
@ liều dùng:
- giục sanh: G 5% 500ml + O 5UI (1 ống) -> TTM X g/p
- phòng BHSS do đờ tử cung: LR 500ml + O 5UI (1 ống) -> TTM XXX g/p
- điều trị BHSS do đờ tử cung: LR 500ml + O 5UI (2 ống) -> TTM LX g/p
52.Cytotec:
@ mục đích sử dụng:
- làm mềm cổ tử cung thuận lợi cho việc khởi phát chuyển dạ
- phòng ngừa BHSS do đờ tử cung
- điều trị BHSS do đờ tử cung
@ liều dùng:
Trang 7- làm mềm cổ tử cung: Cytotec 200ug 1/4v x 4 đặt âm đạo
- phòng ngừa BHSS do đờ tử cung: Cytotec 200ug 2v đặt âm đạo
- điều trị BHSS do đờ tử cung: Cytotec 200ug 5v đặt hậu môn
53.Magnesium sulfate:
@ liều dùng:
- tấn công: 2 - 4g (TMC 1g/p)
- duy trì: 1g/h (kiểm tra phản xạ gối trước tiêm)
@ điều kiện dùng:
- có phản xạ gân gối
- nhịp thở > 16l/p
- nước tiểu: 30ml/h
@ ngưng dùng Magnesium sulfate khi:
- đạt đến liều điều trị (k có phản xạ gân gối)
- có d/h ngộ độc
- k còn nguy cơ giật
- 24-48h sau sanh
@ nếu ngộ độc: calcium gluconate 1g (10ml 10%) TMC (3 phút)
54.nn XH ở 3 tháng đầu thai kỳ?
1 thai trứng, bệnh lý nguyên bào nuôi
Trang 82 thai ngoài tử cung
3 sẩy thai: dọa sẩy thai, sẩy thai khó tránh, sẩy thai không trọn, sẩy thai trọn, sẩy thai nhiễm trùng
4 thai + polyp cổ tử cung, thai + ung thư cổ tử cung
55.nn XH ở 3 tháng cuối thai kỳ?
1 nhau tiền đạo
2 nhau bong non
3 vỡ tử cung
4 mạch máu tiền đạo
5 khác: polyp cổ tử cung, ung thư cổ tử cung
56.nn BHSS:
1 đờ tử cung
2 tổn thương đường sinh dục
3 vỡ tử cung
4 sót nhau
5 rối loạn đông máu
57.Tai biến & biến chứng sau mổ:
@ do pp vô cảm:
- gây mê nội khí quản: viêm phổi, xẹp phổi, hít dịch dạ dày
Trang 9- tê tủy sống: nhức đầu
@ tại vết mổ: nhiễm trùng, chảy máu, bung vết mổ
@ hệ tiêu hóa: liệt ruột (cơ năng, thực thể), XHTH
@ hệ niệu: tổng thương BQ, tổn thương niệu quản
58.Những ưu điểm khi cho con bú mẹ:
1 có tác dụng ngừa thai (pp cho bú vô kinh)
2 tăng cường tình cảm mẹ con
3 giảm nguy cơ ung thư cho mẹ: ung thư vú, ung thư buồng trứng
4 giảm nguy cơ BHSS (do tăng co bóp tử cung)
5 lợi ích về mặt kinh tế
6 tăng sức đề kháng cho trẻ, giảm nguy cơ nhiễm trùng
59.nn sản khoa gây DIC:
1 thai chết lưu
2 nhau bong non
3 thuyên tắc ối
4 tiền sản giật nặng
5 h/c HELLP
60.Lượng nước ối/ SA:
Trang 10@ Đa ối:
- chẩn đoán: AFI >= 25cm
- nn: bất thường hệ tiêu hóa của thai nhi, mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ
@ Thiểu ối:
- chẩn đoán: AFI <= 5cm
- nn: ối vỡ, thai quá ngày, bất thường hệ niệu của thai nhi
61.Chỉ số Apgar: đánh giá tình trạng của trẻ or hiệu quả của quá trình HSSS
1 nhịp tim:
< 80l/p: 0d
80-100l/p: 1d
> 100l/p: 2d
2 hô hấp:
không thở: 0d
thở k đều, khóc yếu: 1d
thở đều, khóc to: 2d
3 trương lực cơ:
mềm nhũn: 0d
vận động yếu: 1d
vận động tốt: 2d
Trang 114 phản xạ:
không có: 0d
phản ứng yếu, nhăn mặt: 1d
phản ứng tốt, cử động tứ chi: 2d
5 màu da:
toàn thân tím tái: 0d
thân hồng, tay chân ấm: 1d
toàn thân hồng hào: 2d
62.Những d/h đánh giá xem thai nhi có cần hồi sức hay không:
@ chỉ số Apgar: 1 phút, 5 phút, 10 phút sau sanh Tuy nhiên, với tr/h hồi sức k cần đợi cho đến 1 phút mới đánh giá
A <=3: ngạt nặng -> hồi sức tích cực
A 4-7: ngạt -> hồi sức tốt
A > 7: tình trạng tốt chỉ theo dõi không cần hồi sức
@ ngoài ra các yếu tố sau có thể gợi ý tình trạng của trẻ cần hồi sức:
- hô hấp: k thở or thở khó khăn
- nhịp tim: < 100l/p
- màu da: tím trung tâm
63.Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng:
Trang 121 tổng trạng: bé hồng hào, khóc to
2 nhịp thở: 30 - 60l/p (TB 40l/p)
3 nhịp tim: 130l/p
4 tiêu phân su: thường bé đi tiêu phân su trong vòng 8 - 10h sau sanh
5 tiểu: đa số đi tiểu trong vòng 24h đầu sau sanh
6 bướu huyết thanh: thường biến mất trong vòng 3 ngày đầu sau sanh
7 vàng da sinh lý xuất hiện từ ngày thứ 3 và biến mất từ ngày thứ 8 sau sanh Trong khi vàng da bé vẫn bú, ngủ bình thường
8 Chân rốn: thường khô vào ngày thứ 3 - 4 sau sanh, rụng ngày 7 - 10 sau sanh
9 các phản xạ nguyên phát: có đáp ứng