1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

RỐI LOẠN THỂ TÍCH DỊCH ối (sản PHỤ KHOA)

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 805,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi thai giảm dòng máu tới thận, dẫn tới giảm sản xuất nước tiểu gây thiểu ối  Bất thường thai mà không thể nuốt do tắc ruột gây ra đa ối..  Mẹ mất nước làm tăng áp suất thẩm thấu,

Trang 1

RỐI LOẠN THỂ TÍCH DỊCH ỐI

Trang 2

MỤC TIÊU

 Biết được vai trò của nước ối trong thai kỳ - trên lâm sàng.

 Hiểu được sinh lý điều hòa nước ối.

 Nêu được các công cụ đánh giá thể tích nước ối trên lâm sàng.

 Trình bày được nguyên nhân và ảnh hưởng của thiểu ối – đa ối lên thai kỳ

 Trình bày kế hoạch quản lý thai kỳ có thiểu ối – đa ối.

Trang 3

VAI TRÒ CỦA DỊCH ỐI TRONG

THAI KỲ

 Phục vụ như là hồ dự trữ dịch và dinh dưỡng cho thai.

 Cung cấp dịch cần thiết, khoãng không, và yếu tố phát triển để cho phép phát triển bình thường của phổi thai

và hệ cơ xương và dạ dày ruột.

 Thành phần để bảo vệ khỏi nhiễm trùng.

 Giúp bảo vệ thai khỏi chấn thường từ bụng mẹ.

 Làm cho dây rốn khỏi sự chèn ép giữa thai và tử cung.

Trang 4

SẢN XUẤT VÀ THẢI TRỪ

Trang 6

THAI QUÝ 2 VÀ 3 SẢN XUẤT

Trang 7

THAI QUÝ 2 VÀ 3 HẤP THU

SẢN XUẤT VÀ THẢI TRỪ

thông qua động tác nuốt,

khoãng ½ lượng nước ối

sản xuất hàng ngày.

• Đường trong màng

• Đường xuyên màng

Trang 8

VAI TRÒ CỦA DỊCH ỐI TRÊN LÂM SÀNG

 Phản ánh thụ động của tình trạng thai và bệnh lý của

mẹ

 Khi thai giảm dòng máu tới thận, dẫn tới giảm sản xuất

nước tiểu gây thiểu ối

 Bất thường thai mà không thể nuốt do tắc ruột gây ra đa ối

 Mẹ mất nước làm tăng áp suất thẩm thấu, gây ra vận

chuyển nước từ thai tới mẹ mà làm cho chuyển nước từ dịch ối sang thai bằng con đường trong màng

 Mẹ bị đái tháo đường có thể dẫn tới tăng bài thải nước tiểu

và gây ra đa ối.

Trang 9

XOANG ỐI LỚN

NHẤT

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THỂ TÍCH ỐI

 Thiểu ối: xoang ối lớn

Trang 10

CHỈ SỐ ỐI (AFI)

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THỂ TÍCH ỐI

 Thiểu ối: AFI ≤ 5cm.

 Ối giảm: AFI > 5cm và <

Trang 11

ĐỊNH NGHĨA

THIỂU ỐI

 Thiểu ối là thể tích dịch ối dưới mức mong đợi của tuổi thai và màng ối và màng đệm còn nguyên vẹn

 Thiểu ối được định nghĩa là khi thể tích nước ối ít hơn

300mL – 500mL sau quý 2 thai kỳ.

 Tỷ lệ mới mắc của thiểu ối là khoảng 11%

Trang 12

 Nhau bong non

 Truyền máu song thai

 Huyết khối hay nhồi máu bánh nhau

Thai

 Bất thường NST

 Dị tật bẩm sinh, đặc biệt kết hợp với suy giảm sản xuất nước tiểu

 Thai chậm tăng trưởng

 Thai lưu

 Thai quá ngày

Vô căn.

Trang 13

và thai chậm tăng trưởng

 Đặc biệt trước 20 – 22 tuần, thiểu sản

 Hậu quả Potter.

Trong chuyển dạ

 Tăng gấp 2 lần sanh mổ vì thai suy

 Tăng gấp 5 lần điểm số Apgar < 7 lúc 5 phút so với thai kỳ có AFI bình thường.

Trang 14

 Cấu trúc giải phẩu của thai

 Đánh giá tăng trưởng của thai bằng đường cong tăng trưởng.

 NST đồ

Trang 15

Đánh giá mức độ

THIỂU ỐI

 TIẾP CẬN THIỂU ỐI:

 Siêu âm đánh giá:

 Thiểu ối: AFI ≤ 5cm

 Ối giảm: AFI > 5cm và < 8cm

 Có thiếu hụt tăng trưởng qua các chỉ số sinh trắc của thai

 Đánh giá cấu trúc giải phẩu của thận, hệ niệu và bất thường khác

 Siêu âm màu Doppler để:

 Quan sát động mạch thận

 Khảo sát dòng máu tới thai và

tử cung: giúp cũng cố chẩn đoán thai chậm tăng trưởng trong tử cung và đánh giá sức khỏe của thai

Trang 16

THIỂU ỐI

 Tuổi thai lúc khởi phát,

 Nguyên nhân (thai chậm tăng trưởng, thai quá

ngày, bất thường cấu trúc giải phẩu)

 Độ nặng

 Thời gian thiểu ối

Trang 17

ĐỊNH NGHĨA

ĐA ỐI

 Về mặt bệnh học và lâm sàng, đa ối được định nghĩa là khi lượng nước

ối vượt quá 1500 –

2000mL

 Chiếm 1 – 2% thai kỳ

Trang 18

ĐA ỐI MÃN

 Là tình trạng tăng lượng nước ối quá mức diễn ra 1 cách từ từ

 Ít ảnh hưởng tới tổng trạng của mẹ

 Gặp ở 3 tháng cuối thai kỳ.

 Chiếm 95% các trường hợp

đa ối.

Trang 19

ĐA ỐI MÃN

 Do mẹ:

 Các bệnh lý nội khoa, thiếu máu nặng

 Các bệnh lý nhiễm trùng bẩm sinh như giang mai, toxoplasma, rubella, CMV…

 Bất đồng nhóm máu mẹ và thai

 Do thai:

 Truyền máu trong song thai

 Dị tật bẩm sinh như hẹp thực quản, bất thường hệ thần kinh trung ương

 Bất thường gây ra quá tải tuần hoàn như bướu máu bánh nhau,

u mạch máu ở thai gây ra thông nối mạch máu…

 Vô căn: chiếm khoãng 60% nguyên nhân của đa ối.

Trang 20

 Đối với thai: tăng tỷ lệ chết chu sanh kết hợp với đa ối là do có dị tật bẩm sinh, ối vỡ non hay chuyển dạ và sanh non.

 Trong chuyển dạ

 Đối với mẹ: gây ra rối loạn cơn gò, băng huyết sau sanh do tử cung căng quá mức, ngôi thai bất thường dẫn tới tỷ lệ sanh mổ cao

 Đối với thai: có tăng tỷ lệ cao trẻ có thiếu oxy vì sa dây rốn, nhau bong non, rối loạn chức năng tử cung nhau

Trang 21

ĐA ỐI MÃN

 Chẩn đoán bệnh nguyên:

 Hỏi bệnh sử chi tiết, đặc biệt các triệu chứng của đái tháo đường, tiền căn gia đình có nhược cơ hay bất đồng nhóm máu

 Đánh giá đái tháo đường trên mẹ

 Thực hiện siêu âm chi tiết để đánh giá giải phẩu thai tìm nguyên nhân

 Ước tính nguy cơ lệch bội dựa vào các dấu chứng sinh hóa (double test), và các dấu chứng tìm thấy ở trên

Trang 23

ĐA ỐI MÃN

Trong thai kỳ:

Mục tiêu của điều trị là làm giảm triệu chứng ở mẹ và kéo dài thai kỳ

 Đối với đa ối nhẹ: quản lý bằng theo dõi

 Đối với đa ối trung bình và nặng ở quý 2 hay đầu quý 3 thai kỳ: điều trị được đặt ra Trong trường hợp đa ối nặng, cần thực hiện:

 Giảm ối

 Đánh giá trưởng thành phổi

 Chấm dứt thai kỳ sau khi xác định có trưởng thành phổi hay liệu pháp corticoid trước khi chấm dứt thai kỳ.

 Chẩn đoán nguyên nhân để cho ra quyết định phù hợp

Trong chuyển dạ:

 Kiểm tra ngôi thai, lưu ý sa dây rốn khi có vỡ ối, tia ối có kiểm soát tại nơi

có phòng mổ

 Tăng co không phải là chống chỉ định tuyệt đối

 Thời điểm sanh: nếu đa ối nhẹ tới trung bình mà NST và sinh trắc vật lý bình thường, khởi phát chuyển dạ vào lúc 39 – 40 tuần

Trang 24

ĐA ỐI CẤP

NGUYÊN NHÂN

 Truyền máu song thai.

 Cũng có thể thấy trong dị tật bẩm sinh như thai vô sọ, teo hẹp thực quản.

Trang 25

 Tim thai khó nghe.

 Khám âm đạo: đoạn dưới phồng to, CTC hở, màng ối căng phồng.

Cận lâm sàng: siêu âm đánh giá thường thấy đa ối trung bình tới nặng.

Trang 26

ĐA ỐI CẤP

 Đa ối cấp thường xuất hiện sớm

và nhanh làm ảnh hưởng tới triệu chứng của mẹ và nguyên nhân của đa ối cấp thường liên quan đến dị tật thai nhi nên việc chấm dứt thai kỳ thường đặt ra Tuy nhiên, việc đánh giá thai như trong đa ối mãn vẫn đặt ra nếu như kiểm soát được các dấu chứng trên mẹ

 Trong chuyển dạ: vì tử cung căng quá mức nền ảnh hưởng tới động lực của cơn gò dẫn tới cơn gò tử cung bị rối loạn và cơ

tử cung chịu một khoảng thời gian nên khả năng co hồi sau sanh giảm dẫn tới băng huyết sau sanh

Trang 27

CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w