Trình bày được chu kỳ buồng trứng và các hiện tượng nội tiết ở buồng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt 3.. Viết và giải thích được cơ chế điều hòa kinh nguyệt qua các tầng hạ đồi – tuyến yê
Trang 1CHU KỲ KINH NGUYỆT SINH LÝ
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT CHU KỲ KINH NGUYỆT SINH LÝ
RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Trang 2MỤC TIÊU:
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được chu kỳ niêm mạc tử cung
2. Trình bày được chu kỳ buồng trứng và các hiện tượng nội tiết ở buồng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
3. Viết và giải thích được cơ chế điều hòa kinh nguyệt qua các tầng hạ đồi – tuyến yên – buồng trứng -
viêm mạc tử cung
4. Trình bày được nguyên nhân và triệu chứng của các rối loạn kinh nguyệt thường gặp
Trang 3I CHU KỲ KINH NGUYỆT SINH LÝ
Trang 4Sơ đồ: Trục Hạ Đồi – Tuyến Yên – Buồng Trứng
Vùng Hạ Đồi
Tuyến Yên
Buồng Trứng
Tử cung và các cơ quan sinh dục thứ phát
(Gonadotropin Releasing Hormone) GnRH
( Follicle Stimulating Hormone) FSH
(Luteinizing Hormone) LH
Estrogen + Progesterone
Trang 5CÁC YẾU TỐ CỦA CHU KỲ KINH
NGUYỆT
CÁC YẾU TỐ CỦA CHU KỲ KINH
NGUYỆT
1. Nội mạc từ cung
2. Buồng trứng
Tử cung
Buồng trứng
Vòi tử cung
Cổ tử cung
Lỗ trong CTC
Lỗ ngoài CTC
Âm đạo
Trang 6CƠ CHẾ CỦA KINH NGUYỆT
Định nghĩa:
Kinh nguyệt là hiện tương chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra ngoài do bong niêm mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột Estrogen và Progesterone trong
cơ thể.
- Vòng kinh không phóng noãn
- Vòng kinh có phóng noãn
Trang 7FSH LH
Gn-RH
Hoạt động nội tiết của vùng Trục
vùng dưới đồi – Tuyến Yên – Buồng Trứng
Trang 8TÍNH CHẤT CỦA KINH NGUYỆT
• Niêm mạc Tử cung: bong không đều
• Máu kinh: hỗn dịch máu không đông + chất nhầy TC, cổ TC, buồng trứng + mảnh niêm mạc TC + Tế
bào âm đạo
• Lượng máu: thay đổi theo tuổi (50t > 15t ), trung bình 60-80 ml
• Đặc điểm: chu kỳ, thời gian hành kinh, lượng máu kinh ngoài ảnh hưởng của thay đổi nội tiết sinh dục
(SD) còn tùy thuộc tình trạng niêm mạc TC
(Vd: viêm, u xơ -> các vùng niêm mạc đáp ứng không đều với hormone SD -> phát triển không đều và bong không đều của niêm mạc -> kinh
kéo dài, ra nhiều)
• Bình thường : chu kỳ 28 ngày, kinh ra 3-4 ngày, lượng máu # 50-100g/chu kỳ, vòng kinh có 2 giai
đoạn: trước và sau phóng noãn
Trang 9CÁC THỜI KỲ HOẠT ĐỘNG SINH DỤC Ở PHỤ NỮ
1. Thời kỳ trẻ em (trước dậy thì): Ít GnRH, ít FSH, LH, không có
Progesteron Các hormone này dần dần tăng -> xuất hiện các dấu hiệu SD phụ: vú nhô ra ít, lông mu ít -> phát triển song song hormone SD và tăng trưởng
- Tuy nhiên, hoạt động nội tiết tố của buồng trứng chưa đủ làm thay đổi
niêm mạc TC -> chưa có kinh nguyệt
Trang 10CÁC THỜI KỲ HOẠT ĐỘNG SINH DỤC Ở PHỤ NỮ
2 Dậy thì: Vùng dưới đồi chính mùi -> đầy đủ GnRH -> đủ FSH, LH ->
buồng trứng tiết đủ Estrogen & Progesterone -> thay đổi rõ rệt niêm mạc TC -> kinh nguyệt
- Đánh dấu dậy thì: kỳ kinh nguyệt đầu tiên + dậy thì cơ thể
- Tuổi: 13-16; có thể sớm hơn 11-12
- Đặc tính SD phụ: vú nở nang, lông mu phát triển trước, lông nách bắt
đầu (sau 2 năm), tiếng nói thanh
Trang 11CÁC THỜI KỲ HOẠT ĐỘNG SINH DỤC Ở PHỤ NỮ
3 Thời kỳ hoạt động sinh dục: Có thể có thai ( vòng kinh có phóng noãn)
Mới sinh
Thời kỳ trẻ em
Dậy thì
Thời kỳ hoạt dộng sinh dục
Mãn kinh (MK)
Tiền MK Hậu MK
2 năm
Cao tuồi
Trang 12CÁC THỜI KỲ HOẠT ĐỘNG SINH DỤC Ở PHỤ NỮ
4 Thời kỳ mãn kinh:
- Do buồng trứng suy kiệt, đáp ứng kém, không
chế tiết đủ hormone SD
- Không còn khả năng có thai
- Tuổi trung bình 45-50 (47 +- 3)
- Giai đoạn tiền & hậu MK tùy người
Trang 13II RỐI LOẠN KINH NGUYỆT
Trang 14• Vòng kinh không phóng noãn: không có Progesterone
• Kinh muộn
• Đa kinh (polimenorrhea): CK <21 ngày
• Cường kinh : số lượng máu kinh lớn hơn bình thường
• Thiểu kinh (spasniomenorrhea): lượng máu rất ít
• Rong kinh (menorrhagia): số ngày kinh kéo dài > 7 ngày
• Thống kinh (dysmenorrhea): đau bụng khi hành kinh, lan ra sau lưng và xuống hai đùi
Trang 15VÒNG KINH KHÔNG PHÓNG NOÃN
Không có sự hiện diện của Progesterone
Nguyên nhân:
Sự hạ thấp nồng độ Estrogen -> ra máu kinh (không cần có
hoàng thể)
Đặc điểm:
• Chu kỳ không đều, thường ngắn (23-25 ngày), chiếm tỷ lệ 1/10 các vòng kinh
• Thường xảy ra trong những kỳ kinh dầu của tuổi dậy thì và trong thời kỳ tiền mãn kinh
• Sau xảy thai, sau sanh, những vòng kinh đầu tiên có thể không phóng noãn
Trang 16VÔ KINH
Định nghĩa:
tuổi
• VK thứ phát: mất kinh liên tiếp 3 tháng trở lên ở người đã từng
có kinh
Phân loại: (theo nguyên nhân)
• VK sinh lý: có thai, cho con bú, mãn kinh
• Vk giả: do bít cổ TC, âm đạo, màng trinh
• VK bệnh lý: do TC, buồng trứng, tuyến yên, tuyến giáp, cường vỏ thượng thận và các nguyên nhân
khác
Trang 17VÔ KINH
VK bệnh lý:
• Do TC: bất sản, dị dạng, dính, nội mạc TC không đáp ứng nội tiết,…
• Do buồng trứng: bị cắt bỏ, do buồng trứng không phát triển (hội trứng
Turner, HT Stein-Leventhal), buồng trứng tinh hoàn, khối u nam tính ở buồng trứng
• Do tuyến yên: U, suy, hội trứng Sheehan
• Do tuyến giáp: cường giáp, thiểu giáp
• Do cường võ thượng thận gây tăng tiết androgen
• Do các nguyên nhân khác: dinh dưỡng, tâm lý, thuốc,,…
Trang 18THỐNG KINH
Nguyên nhân:
• Tổ chức hoại tử tiết Menotoxine -> co thắt TC + mạch
máu -> thiếu oxy -> Đau
• Prostaglandin trong máu kinh và nội mạc -> thống kinh
Phân loại:
• Nguyên phát xuất hiện sớm từ lần có kinh đầu (do
tâm lý)
• Thứ phát: xuất hiện muộn do viêm, u Xơ, lạc nội mạc
TC
Trang 19RONG KINH
1 Rong kinh và cường kinh
Nguyên nhân:
• Tăng sinh nội mạc TC,
• Cường Estrogen tương đối (do thiếu Progesterone)
• Bệnh lý về máu, viêm gan, suy gan
2 Rong kinh và thiểu kinh
Nguyên nhân:
• Do thiếu Estrogen (điều trị thường kết hợp Estrogen lẫn Progesterone
Trang 20XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN