Thai ◦ Bất thường NST ◦ Dị tật bẩm sinh, đặc biệt kết hợp với suy giảm sản xuất nước tiểu.. Siêu âm thai đánh giá các chỉ số sinh trắc, cũng như tìm các bất thường, tìm các dấu chứng
Trang 1ĐA Ối – THIỂU ỐI
Trang 2 Biết được vai trò của nước ối trong thai kỳ.
Hiểu được sinh lý điều hòa nước ối.
Biết được các công cụ đánh giá thể tích nước ối trên lâm sàng.
Biết được nguyên nhân và ảnh hưởng của thiểu ối – đa ối lên thai kỳ
Lập kế hoạch quản lý thai kỳ có thiểu ối – đa ối.
MỤC TIÊU
Trang 3 Nó giúp bảo vệ thai khỏi chấn thường từ bụng mẹ.
Nó làm cho dây rốn khỏi sự chèn ép giữa thai và tử cung
Nó có thành phần kháng sinh để bảo vệ khỏi nhiễm trùng
Nó phục vụ như là hồ dự dữ dịch và dinh dưỡng cho thai
Nó cung cấp dịch cần thiết, khoãng không, và yếu tố phát triển để cho phép phát triển bình thường của phổi thai và hệ cơ xương và dạ dày ruột
VAI TRÒ CỦA NƯỚC ỐI
Trang 4SINH LÝ ĐiỀU HÒA
Trang 5 Nước tiểu thai – 800 – 1200ml/ngày
Dịch phổi – 170ml/ngày.
Động tác nuốt – 500 – 1000ml/ngày.
Con đường trong màng – 200 – 400ml/ngày.
Dịch mũi họng – 25ml/ngày.
Con đường xuyên màng – 10ml/ngày.
LƯU LƯỢNG HẰNG NGÀY
Trang 6 Kỹ thuật xoang ối lớn nhất
Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách đo đường kính dọc của xoang ối lớn
nhất của xoang ối mà không chứa dây rốn hay thành phần chi
Phân tích số đo
Thiểu ối – xoang ối lớn nhất <2cm.
Bình thường – xoang ối ≥2cm và <8cm.
Đa ối – xoang ối ≥8cm.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NƯỚC ỐI
Trang 7 Kỹ thuật AFI (chỉ số ối)
Chỉ số ối được tính bằng chia tử cung thành 4 phần bằng 2 đường thẳng :
đường trắng giữa và đường ngang rốn Tìm xoang ối lớn nhất của 4 phần tư này, đo thẳng góc Sau đó cộng các số đo lại
Phân tích số đo
Thiểu ối – AFI ≤5cm.
Bình thường – AFI >5cm và <24cm.
Đa ối - AFI≥24cm.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NƯỚC ỐI
Trang 8 Thiểu ối là thể tích dịch ối dưới mức mong đợi của tuổi thai Chẩn đoán điển
hình của thiểu ối qua siêu âm được mô tả ở trên
Xoang ối lớn nhất <2cm
AFI <5cm
Tỷ lệ mới mắc của thiểu ối là khoảng 11%, tăng cao ở thai kỳ vào chuyển dạ.
THIỂU ỐI
Trang 10 Bánh nhau
◦ Nhau bong non
◦ Truyền máu song thai
◦ Huyết khối hay nhồi máu bánh nhau.
Thai
◦ Bất thường NST
◦ Dị tật bẩm sinh, đặc biệt kết hợp với suy giảm sản xuất nước tiểu.
◦ Thai chậm tăng trưởng.
Trang 11 Thai quý 1
Nguyên nhân chưa rõ ràng
Tiêu chuẩn đánh giá còn nhiều khác biệt
Trang 12 biến dạng thai
chèn ép dây rốn
chết
Ảnh HƯỞNG
Trang 13 Thiểu ối được nghi ngờ khi kích thước tử cung nhỏ hơn mong đợi so với tuổi
Trang 14 Đánh giá thai kỳ có thiểu ối
Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng : bệnh lý của mẹ và dùng thuốc có liên quan
Siêu âm thai đánh giá các chỉ số sinh trắc, cũng như tìm các bất thường, tìm các dấu chứng lệch bội, thai chậm tăng trưởng hay bất thường bánh nhau (nhau bong) mà có thể làm giảm thể tích nước ối
Cần thiết thực hiện đánh giá ối vỡ bằng nitrazine test
Nếu thai có bất thường, chọc ối có thể chỉ ra bất thường NST Trisomy 13
và đa bội là thường gặp có kết hợp với thiểu ối
TiẾP CẬN
Trang 15 Các phương pháp làm tăng nước ối
◦ Truyền ối
◦ Mẹ uống nhiều nước
Tiên lượng phụ thuộc vào nguyên nhân, độ nặng và tuổi thai lúc khởi phát,
thời gian thiểu ối Ở thai có bất thường thận, bất thường ngoài thận, nếu
có cũng ảnh hưởng tới tiên lượng Trong tất cả các trường hợp, nhà lâm sàng phải cân nhắc toàn bộ bệnh cảnh và nguy cơ của các can thiệp trước khi ra quyết định điều trị
Điều trị
Trang 16 Thai quý 1 – giảm nước ối thường là tiên lượng xấu, thai thường bị sẩy Siêu âm nhiều lần giúp theo dõi diễn tiến tự nhiên của nó.
Điều trị
Trang 17 Thai quý 2 – tiên lượng và điều trị phụ thuộc vào bệnh lý nền và độ nặng của thiểu ối.
◦ Nước ối ở giới hạn thấp – nhìn chung có tiên lượng tốt Siêu âm nhiều lần giúp theo dõi diễn tiến tự nhiên, mà có thể duy trì ổn định, tự ổn hay tiến tới thiểu ối và/hay thai chậm tăng trưởng.
◦ Thiểu ối – thường làm thai chết.
Sanh non (tự phát hay kích thích) chiếm 50% các trường hợp Trẻ có thể
có bất thường về cấu trúc hay chức năng như biến dạng xương, thiểu sản phổi
Thực hiện khảo sát hình thái thai để tìm các bất thường mà có thể ảnh
hưởng tới điều trị Cho mẹ uống nhiều nước hay thực hiện truyền ối để có thể nhìn thấy đầy đủ
Điều trị
Trang 18 Thai quý 3 – thiểu ối có thể gây kết cục xấu liên quan tới chèn ép tốn, suy tuần hoàn nhau thai, hít ối phân su Đặc biệt chèn ép rốn và suy tuần hoàn nhau thai có kết hợp với bất thường nhịp tim thai mà dẫn tới sanh mổ và điểm Apgar thấp.
Thời gian thiểu ối cũng là yếu tố tiên lượng Bệnh nhân có thiểu ối vô căn ở tuổi thai sớm có nguy cơ có kết cục xấu chu sinh nhiều hơn so với thiểu ối trể.
Siêu âm Doppler có thể có vai trò trong xác định bệnh nhân có thiểu ối vô căn mà có nguy cơ cao có kết cục xấu.
Thời điểm sanh – chỉ định sanh ở thai phụ có thiểu ối phụ thuộc vào các tình trạng chuyên biệt (VD TSG, ối vỡ non, thai chậm tăng trưởng, dị tật bẩm sinh, thai quá
ngày…)
Thời điểm sanh ở thai có biến chứng do thiểu ối vô căn còn tranh cải Bệnh nhân có
thể được theo dõi bằng NST nhiều lần và sinh trắc vật lý cho đến khi đủ tháng, nguy
cơ và lợi ích của các kế hoạch điều trị cần phải thảo luận với bệnh nhân.
Điều trị
Trang 19 Đa ối là thể tích nước ối quá mức Đa ối được xác định khi
Xoang ối lớn nhất ≥8cm
AFI≥24cm.
Tỷ lệ mới mắc của đa ối trong dân số khoáng 1 – 2%.
Đa ối
Trang 20 Thai bất thường (thường kết hợp với bất thường di truyền) Những bất
thường này thường nhất tắc đường tiêu hóa (Hẹp tá tràng, thực quản, ruột non), rối loạn thần kinh cơ (VD thai vô sọ) hay tắc thứ phát đường tiêu hóa (VD khối u 1 bên của loạn sản thận)
Đa ối cộng với thai chậm tăng trưởng thì gợi ý trisomy 18 Đa ối này liên
quan tới khả năng nuốt hay bất thường ruột non Lệch bội khác cũng kết hợp với đa ối, thường nhất là trisomy 21
Đái tháo đường của mẹ, đa thai, yếu tố vô căn thường kết hợp với các trường hợp nhẹ hơn
Nguyên nhân
Trang 21 Trên khám lâm sàng, đa ối được nghi ngờ khi sản phụ cảm thấy khó thở,
bụng căng, khó chịu ở bụng, kích thước tử cung to hơn so với tuổi thai Và nó được phát hiện qua siêu âm
Biểu hiện lâm sàng
Trang 22 Làm xấu đi tình trạng hô hấp của mẹ
Chuyển dạ sanh non, ối vỡ non, sanh non.
Ngôi thai bất thường
Sa dây rốn
Nhau bong non
Đờ tử cung sau sanh.
Ảnh Hưởng
Trang 23 Đánh giá siêu âm để tìm bất thường thai hay phù thai Những bất thường hay bị bỏ sót là rò khí quản thực quản, khiếm khuyết vách tim và hở khẩu cái.
Phân tích NST nên được đặt ra khi phát hiện bất thường thai và thông tin này ảnh hưởng tới điều trị
Trong đa thai 1 bánh nhau có thiểu ối/ đa ối thì nghi ngờ hội chứng truyền máu song thai
Tầm soát đái tháo đường
Nếu có phù thai thì bước kế tiếp là đánh giá nguyên nhân miễn dịch hay
không có miễn dịch
Nhiễm trùng bẩm sinh có thể kèm với dấu hiệu của mẹ hay triệu chứng
nhiễm trùng và/hay thai bất thường (VD phù thai, thai chậm tăng trưởng, gan lách to, dãn não thất, nốt can ci hóa nội sọ hay trong ổ bụng, phản âm sáng ở ruột, bang bụng)
Đánh giá chi tiết bện sử để đánh giá bệnh di truyền có kết hợp với đa ối
Tiếp cận
Trang 24 Quản lý thai kỳ có đa ối vô căn phụ thuộc vào tuổi thai, độ nặng, triệu chứng
Trang 25 Tiếp cận dựa vào tuổi thai:
Thai dưới 32 tuần – đa ối nặng thì thực hiện giảm ối, liệu pháp corticoid
Thai trên 32 tuần – đa ối nặng thực hiện giảm ối Thai sau 34 tuần, làm xét nghiệm trưởng thành phổi và cho sanh nếu xác định phổi đã trưởng thành
Điều trị
Trang 26 Trong chuyển dạ - kiểm tra ngôi thai để xác định còn ngôi đầu, lưu ý sa dây rốn khi có vỡ ối, tia ối có kiểm soát tại nơi có phòng mổ.
Tăng co không phải là chống chỉ định tuyệt đối
Điều trị
Trang 27 Thời điểm sanh – nếu đa ối nhẹ tới trung bình mà NST và sinh trắc vật lý
bình thường, khởi phát chuyển dạ vào lúc 39 – 40 tuần Trong trường hợp nặng, khởi phát vào lúc 37 tuần để hạn chế sa dây rốn hay nhau bong non Trong trường hợp đa ối gây triệu chứng trên mẹ trước 37 tuần, thực hiện chọc ối và cho sanh nếu phổi thai đã trưởng thành
Điều trị
Trang 28 CẢM ƠN LƯU Ý LẮNG
NGHE