1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC mũi KHÂU cơ bản (SKILL LAB)

34 266 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT... Bước 2: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim tư thế sấp bàn tay cầm kẹp mang kim trong mặt cắt vết thương.. Mũi

Trang 1

CÁC MŨI KHÂU

CƠ BẢN

Trang 3

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

1 ĐN: khâu nối vết mổ, vết thương, cột mạch máu

2 Phân loại: chỉ tan, không tan, đơn sợi, đa sợi.

3 Thời gian tan, lực giữ của các loại chỉ.

4 Đơn vị đo kích thước của 1 sợi chỉ:

Đơn vị là metric

7 6 5 4 3 2 1 0 1/0 2/0 3/0 4/0 5/0 6/0 7/0 8/0 9/0 10/0 11/0

độ lớn của sợi chỉ giảm dần

Trang 4

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

Phân loại Thành phần Tên thương mại

Tan

Tự nhiên

Collagen tinh khiết từ thanh mạc bò, cừu Chromic catgut

Chromic gut Plain gut

Tổng hợp

Polyglacitin 910 Polyglecaprone 25 Polydioxone

Coated vicryl Monocryl Safil Monosyn

Không tan

Tự nhiên

Tơ sợi thiên nhiên Merk silk

Silk Silk black

Tổng hợp

Polyester Polyamide Polypropylene Thép không rỉ

Prolen Prolen mesh Dafilon Premilene Nylon

Trang 5

Chỉ định dùng chỉ phẫu thuật:

•Lớp da: không tan

•Lớp dưới da: chỉ tan

•Lớp cân cơ: bắt buộc dùng chỉ tan, kích thước tuỳ theo vùng

•Cơ quan, tạng: chỉ tan, kích thước tuỳ vào cơ quan; đối với mạch máu thì dùng chỉ không tan

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 6

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 8

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 11

CHỈ KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 12

Cấu tạo kim:

KIM KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 13

Cấu tạo đuôi kim và thân kim:

KIM KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 14

Tiết diện kim:

KIM KHÂU PHẪU THUẬT

Trang 15

Absorbable (tan) Tên thương mại

Trang 16

Có nhiều phương pháp khâu vết thương Việc lựa chọn phương pháp khâu vết thương tùy vào các yếu tố sau đây:

•Hình dáng của vết thương

•Vị trí giải phẫu của vết thương

•Độ dày của vết thương

•Mức độ căng hai mép của vết thương

•Yêu cầu về thẩm mỹ của vết thương

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 17

Khâu vết thương cần đạt các yêu cầu sau:

•Đóng kín các khoảng chết

•Hổ trợ vết thương cho đến khi lành vết thương đủ để chịu một lực căng có xu hướng làm hở 2 mép vết thương

•Hai mép vết thương bằng mặt và ép sát nhau

•Cầm được máu và ngăn được hiện tượng nhiễm trùng

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 18

Phân loại:

•Vết thương nông – sâu

•Vết thương dơ – sạch, nhiễm trùng

•Vết thương sắc, đụng dập, xuyên thấu, hoả khí

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 20

Mũi đơn khâu da:

Bước 1: Xuyên kim vuông góc mặt da, cách mép vết thương 0,5 – 1 cm đến đáy mặt cắt của vết thương

Bước 2: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim (tư thế sấp bàn tay cầm kẹp mang kim) trong mặt cắt vết

thương

Bước 3: Kẹp phẫu tích giữ mép vết thương Kẹp kim, kéo nhẹ nhàng xuyên qua da và mô theo chiều cong của kim, chừa đuôi chỉ khoảng 3 cm; kẹp lại kim bằng kẹp mang kim

Bước 4: Kẹp giữ bờ vết thương bên kia bằng kẹp phẫu tích tương tự ở bước 3

Bước 5: Xuyên kim vào mặt cắt bờ bên kia ở đáy vết thương đi xuyên

mô ra da cách mép vết thương khoảng 0,5 – 1 cm, tương ứng bên kia

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 21

Mũi đơn khâu da:

Bước 6: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim trên mặt da, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim bằng kẹp mang kim

Bước 7: Kéo kim nhẹ nhàng xuyên qua mô và

da theo chiều cong của kim, kéo gần hết chỉ trong vết thương, trong khi đó tay nghịch cầm kẹp phẫu tích

cố định mép vết thương

Bước 8: Cột chỉ bằng dụng cụ, đặt nút chỉ cột ở một bên vết thương.Bước 9: Cắt chỉ bằng kéo cắt chỉ, chừa chỉ 0,5 - 0,8 cm

Bước 10: Khâu tiếp mối chỉ tiếp theo cách mối trước 0,5 - 1 cm

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 22

Mũi đơn khâu da:

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 23

Mũi đơn Blair - Donati:

Là sự chọn lựa khi có sự căng giữa hai mép vết thương

Với mũi khâu này, hai mép da bằng mặt hơn

Tuy nhiên mũi khâu này tốn nhiều thời gian hơn các mũi khâu khác.Kim tam giác, chỉ Silk hoặc Nylon 3.0, 4.0

Trình tự như khâu mũi đơn; kỹ thuật như hình vẽ, tiến hành theo chiều mũi tên

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 24

Mũi khâu chữ U:

Mũi khâu chữ U tạo lực hỗ trợ phân bố đều trên vết thương hơn Tuy nhiên với mũi khâu đệm nằm ngang, hai mép vết thương không có xu hướng áp sát nhau

Ứng dụng duy nhất của mũi khâu đệm nằm ngang là dùng để khâu vết thương gan Mũi khâu đệm có tác dụng cầm máu mặt cắt gan, không xé rách nhu mô gan, đồng thời mở vết thương ra bề mặt, tránh nguy cơ tụ dịch trong nhu mô gan sau mổ

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 25

Mũi khâu dưới da:

Kim tròn, chỉ Chromic 4.0, 3.0, 2.0

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 26

Mũi khâu chữ V:

Áp dụng cho các vết thương hình sao,sau khi đã khâu dưới da xong.Kim tam giác chỉ liền kim,chỉ nylon 4.0, 5.0, 6.0; có thể dùng chỉ Silk Sau khi xuyên kim vào trong da, kim, chỉ đi trong da và trổ ra ngoài da cạnh chỗ đâm kim vào

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 27

Mũi khâu trong da:

Áp dụng ở các vị trí, đối tượng cần thiết về thẩm mỹ ở vết thương; vết thương đã được khâu dưới da xong;

mũi khâu này tránh được sẹo khâu ngang

Yêu cầu dụng cụ: Kim tam giác nhỏ liền chỉ,

chỉ Silk, tốt nhất là chỉ Nylon cỡ 4.0, 5.0

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 28

Mũi khâu vắt (Surjet):

Áp dụng trong điều kiện phẫu thuật vô trùng

Ưu điểm khâu nhanh, cầm máu tốt, nhưng dễ thiếu máu nuôi ở vết thương

Thông thường gồm 2 mũi: mũi vắt thường và mũi vắt mắc xích

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 29

Mũi khâu liên tục:

Ưu điểm: thời gian khâu nhanh

Khuyết điểm: hai mặt da ít bằng mặt

hơn và sẹo xấu hơn các mũi khâu

khác

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 30

Mũi khâu lộn mép và mũi khâu vòng:

Được sử dụng nhiều trong khâu nối ống tiêu hóa

Với mũi khâu này, thanh mạc ống tiêu hóa được lộn vào trong,

tránh được nguy cơ dính ruột sau mổ

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 31

Mũi khâu lộn mép và mũi khâu vòng:

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 32

Mũi khâu chịu lực:

Dùng sử dụng để khâu đóng các thành bụng khó Đó là trường hợp thành bụng khá căng sau khi đóng (BN béo phì, BN bị viêm phế quản mạn hay hen suyễn, tình trạng tăng áp lực trong xoang bụng…) hay thành bụng khó

có khả năng lành nhanh (BN lớn tuổi, suy kiệt, suy giảm miễn dịch)

Chỉ dùng để khâu mũi chịu lực tốt nhất là chỉ nylon hay chỉ thép

Mũi khâu chịu lực được cắt chỉ sau 2 – 4 tuần

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 33

Mũi khâu chịu lực:

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Trang 34

Thời điểm cắt chỉ: phụ thuộc: Khả năng chịu lực nội tại của vết thương

Trung bình một vết thương sẽ đạt 8% chịu lực sau 1 – 2 tuần và lực căng hai mép của vết thương

Thời gian cắt chỉ trung bình của vết thương vùng mặt là 5 – 7 ngày, vùng

cổ là 7 ngày, da dầu là 10 ngày, vùng thân và chi trên là 8 – 10 ngày, chi dưới là 10 – 14 ngày

Cắt chỉ muộn có thể dẫn đến nhiễm trùng vết thương Cắt chỉ muộn cũng có thể dẫn đến hiện tượng biểu mô hóa quanh sợi chỉ , làm cho seo “có hình xương cá”

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN TRONG PHẪU THUẬT

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w