1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

5 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 625 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM 1. GIỚI THIỆU: Săn sóc và khâu vết thương (phần mềm, nông) là một thủ thuật tương đối đơn giản, nhưng sẽ ảnh hưởng quan trọng đến việc điều trị và nguy cơ nhiễm trùng của vết thương. Sau khi thực hành các bước kỹ thuật cơ bản, thủ thuật sẽ được hướng dẫn tại lâm sàng. 2. KIẾN THƯC CƠ BẢN VỀ VẾT THƯƠNG: 2.1. CẤU TRÚC MÔ HỌC CỦA DA VÀ DƯỚI DA Da gồm hai lớp: thượng bì và bì. Dưới da là mô liên kết hiên diện thường thấy là mô mỡ, mạch máu, thần kinh... Bên dưới lớp dưới da là cơ, gân cơ, cân, thần kinh, mạch máu, xương khớp, các cơ quan nội tạng v.v... 2.2. PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG THEO MÔ HỌC VÀ GIẢI PHẪU: Vết thương nông: da bị tổn thương có thể kèm theo một phần mô mỡ dưới da. Vết thương sâu: da, mô dưới da bị tổn thương, có thể gặp các tổn thương đi kèm như: cơ, cân, gân, mạch máu, thần kinh... 2.3. PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG DƠ SẠCH: Vết thương sạch: xảy ra trong môi trường sạch, đã được can thiệp ngoại khoa trước 6 giờ. Vết thương dơ: xảy ra trong môi trường dơ, hoặc những vết thương xảy ra trong môi trường sạch nhưng đã quá 6 giờ chưa được can thiệp ngoại khoa. Vết thương nhiễm: khi vết thương có mủ, mô hoại tử... 2.4. PHÂN LOẠI THEO TỔN THƯƠNG TẠI CHỖ: Vết thương sắc. Vết thương đụng dập. Vết thương xuyên thấu. Vết thương hỏa khí... 3. XỬ LÝ MỘT VẾT THƯƠNG: Dù là một vết thương như thế nào ta đều phải can thiệp ngoại khoa đúng cách, cố gắng làm sạch mọi vết thương để tiến trình lành vết thương không bị kéo dài. • Bốn yêu cầu của thủ thuật ngoại khoa: Đảm bảo tuyệt đối vô trùng Đảm bảo vô cảm tốt Tôn trọng giải phẫu, sinh lý chức năng. Chú ý yếu tố thẩm mỹ. • Hai nguyên tắc khâu vết thương phần mềm: Chỉ được khâu vết thương khi vết thương đã được làm sạch. Khâu từ sâu  nông, không để lại khoảng chết. • Các bước tiến hành: Bước 1: Làm sạch vết thương (kỹ năng săn sóc vết thương đã học). Rửa sạch quanh vết thương bằng nước vô trùng, hoặc dung dịch Betadine 1%, hoặc nước muối sinh lý...Dung dịch xà bông để rửa khi vết thương dính dầu mỡ. Bước 2: Cắt lọc vết thương: Cắt lọc vết thương là một thủ thuật ngoại khoa căn bản trong xử trí ban đầu một vết thương dơ hay đã nhiễm trùng. Để có thể tiến hành cắt lọc vết thương, cần có các dụng cụ sau: o Kẹp mô (nhíp có mấu) o Dụng cụ bóc tách sắc (dao với lưỡi số 10 hay kéo có đầu nhọn) o Nước muối sinh lý o Syringe lớn hay bầu cao su hay bất kỳ một hệ thống bơm rửa nào Các bước chính trong cắt lọc vết thương: o Bơm rửa vết thương bằng một số lượng đáng kể của nước dưới áp lực Thám sát vết thương, loại bỏ dị vật bằng dụng cụ sắc lấy đi các mô chết, cắt lọc sạch mô hoại tử, mô dập nát, mô đã nhiễm trùng hay có nhiều dị vật, cầm máu kỹ ... xử lý các tổn thương sâu nếu có. Rửa vết thương bằng các dung dịch sát trùng không gây tổn thương mô như Betadine, oxy già 12 đơn vị thể tích, nước muối sinh lý ... Bước 3: Khâu vết thương Yêu cầu: Không tạo khoảng chết trong vết thương, muốn vậy phải khâu từ lớp sâu dần lên lớp nông. Đảm bảo 4 yêu cầu của thủ thuật Bước 4: Băng vết thương Bước 5: Săn sóc hậu phẫu Vết thương sạch hoàn toàn (điều kiện phẫu thuật vô trùng) có thể thay băng sau 4, 5 ngày. Vết thương sạch thông thường có thể băng kín đến ngày cắt chỉ. Vết thương sạch, đến sớm không có nguy cơ nhiễm trùng: thay băng sau 2 ngày. Khám thay băng hàng ngày nếu có tình trạng vết thương bị đỏ, tăng cảm giác đau, hoặc sốt. Khi vết thương nhiễm trùng, tùy mức độ nặng nhẹ ta có thể rửa vết thương, cắt bỏ một hay nhiều mối chỉ đã khâu. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi để vết thương chóng lành, đôi khi phải bất động hoặc kê cao phần tổn thương. Tiêm ngừa uốn ván. Cắt chỉ tùy thuộc vào vị trí vết thương (vùng mặt sau 5 ngày), trung bình sau 7 ngày 4. KỸ THUẬT KHÂU: 4.1. MŨI ĐƠN KHÂU DA: Kim tam giác, chỉ Silk hoặc Nylon 3.0, 4.0 Bước 1: Xuyên kim vuông góc mặt da, cách mép vết thương 0,5 – 1 cm đến đáy mặt cắt của vết thương. Bước 2: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim (tư thế sấp bàn tay cầm kẹp mang kim) trong mặt cắt vết thương. Bước 3: Kẹp phẫu tích giữ mép vết thương. Kẹp kim, kéo nhẹ nhàng xuyên qua da và mô theo chiều cong của kim, chừa đuôi chỉ khoảng 3 cm; kẹp lại kim bằng kẹp mang kim. Bước 4: Kẹp giữ bờ vết thương bên kia bằng kẹp phẫu tích tương tự ở bước 3. Bước 5: Xuyên kim vào mặt cắt bờ bên kia ở đáy vết thương đi xuyên mô ra da cách mép vết thương khoảng 0,5 – 1 cm, tương ứng bên kia. Bước 6: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim trên mặt da, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim bằng kẹp mang kim. Bước 7: Kéo kim nhẹ nhàng xuyên qua mô và da theo chiều cong của kim, kéo gần hết chỉ trong vết thương, trong khi đó tay nghịch cầm kẹp phẫu tích cố định mép vết thương. Bước 8: Cột chỉ bằng dụng cụ, đặt nút chỉ cột ở một bên vết thương. Bước 9: Cắt chỉ bằng kéo cắt chỉ, chừa chỉ 0,5 0,8 cm. Bước 10: Khâu tiếp mối chỉ tiếp theo cách mối trước 0,5 1 cm.

Trang 1

Bài giảng thực hành Phẫu Thuật Thực Hành – Y Khoa Đại Học Y Dược Cần Thơ

Hướng mũi kim gây tê tại chổ

CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

1 GIỚI THIỆU:

Săn sóc và khâu vết thương (phần mềm, nông) là một thủ thuật tương đối đơn giản, nhưng sẽ ảnh hưởng quan trọng đến việc điều trị và nguy cơ nhiễm trùng của vết thương Sau khi thực hành các bước kỹ thuật cơ bản, thủ thuật sẽ được hướng dẫn tại lâm sàng

2 KIẾN THƯC CƠ BẢN VỀ VẾT THƯƠNG:

2.1 CẤU

- Dưới da là mô liên kết hiên diện thường thấy là mô mỡ, mạch máu, thần kinh

- Bên dưới lớp dưới da là cơ, gân cơ, cân, thần kinh, mạch máu, xương khớp, các cơ quan nội tạng v.v

2.2 PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG THEO MÔ HỌC VÀ GIẢI PHẪU:

- Vết thương nông: da bị tổn thương có thể kèm theo một phần mô mỡ dưới da

- Vết thương sâu: da, mô dưới da bị tổn thương, có thể gặp các tổn thương đi kèm như: cơ, cân, gân, mạch máu, thần kinh

2.3 PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG DƠ SẠCH:

- Vết thương sạch: xảy ra trong môi trường sạch, đã được can thiệp ngoại khoa trước 6 giờ

- Vết thương dơ: xảy ra trong môi trường dơ, hoặc những vết thương xảy ra trong môi trường sạch nhưng đã quá 6 giờ chưa được can thiệp ngoại khoa

- Vết thương nhiễm: khi vết thương có mủ, mô hoại tử

2.4 PHÂN LOẠI THEO TỔN THƯƠNG TẠI CHỖ:

- Vết thương sắc

- Vết thương đụng dập

- Vết thương xuyên thấu

- Vết thương hỏa khí

3 XỬ LÝ MỘT VẾT THƯƠNG:

Dù là một vết thương như thế nào ta đều phải can thiệp ngoại khoa đúng cách, cố gắng làm sạch mọi vết thương để tiến trình lành vết thương không bị kéo dài

- Đảm bảo tuyệt đối vô trùng

- Đảm bảo vô cảm tốt

- Tôn trọng giải phẫu, sinh lý chức năng

- Chú ý yếu tố thẩm mỹ

Lớp sừng Lớp tế bào gai

Lớp tế bào đáy

Thượng bìng bì

Da

Dưới da

Trang 2

Bài giảng thực hành Phẫu Thuật Thực Hành – Y Khoa Đại Học Y Dược Cần Thơ

- Chỉ được khâu vết thương khi vết thương đã được làm sạch.

- Khâu từ sâu  nông, không để lại khoảng chết.

Bước 1: Làm sạch vết thương (kỹ năng săn sóc vết thương đã học).

- Rửa sạch quanh vết thương bằng nước vô trùng, hoặc dung dịch Betadine 1%, hoặc nước muối sinh lý Dung dịch xà bông để rửa khi vết thương dính dầu mỡ

Bước 2: Cắt lọc vết thương:

- Cắt lọc vết thương là một thủ thuật ngoại khoa căn bản trong xử trí ban đầu một vết

thương dơ hay đã nhiễm trùng Để có thể tiến hành cắt lọc vết thương, cần có các dụng cụ sau:

o Kẹp mô (nhíp có mấu)

o Dụng cụ bóc tách sắc (dao với lưỡi số 10 hay kéo có đầu nhọn)

o Nước muối sinh lý

o Syringe lớn hay bầu cao su hay bất kỳ một hệ thống bơm rửa nào

-Các bước chính trong cắt lọc vết thương:

o Bơm rửa vết thương bằng một số lượng đáng kể của nước dưới áp lực

- Thám sát vết thương, loại bỏ dị vật bằng dụng cụ sắc lấy đi các mô chết, cắt lọc sạch mô hoại tử,

mô dập nát, mô đã nhiễm trùng hay có nhiều dị vật, cầm máu kỹ xử lý các tổn thương sâu nếu có

- Rửa vết thương bằng các dung dịch sát trùng không gây tổn thương mô như Betadine, oxy già 12 đơn vị thể tích, nước muối sinh lý

Bước 3: Khâu vết thương

Yêu cầu:

- Không tạo khoảng chết trong vết thương, muốn vậy phải khâu từ lớp sâu dần lên lớp nông

- Đảm bảo 4 yêu cầu của thủ thuật

Bước 4: Băng vết thương

Bước 5: Săn sóc hậu phẫu

- Vết thương sạch hoàn toàn (điều kiện phẫu thuật vô trùng) có thể thay băng sau 4, 5 ngày Vết thương sạch thông thường có thể băng kín đến ngày cắt chỉ

- Vết thương sạch, đến sớm không có nguy cơ nhiễm trùng: thay băng sau 2 ngày

- Khám thay băng hàng ngày nếu có tình trạng vết thương bị đỏ, tăng cảm giác đau, hoặc sốt

- Khi vết thương nhiễm trùng, tùy mức độ nặng nhẹ ta có thể rửa vết thương, cắt bỏ một hay nhiều mối chỉ đã khâu

- Bệnh nhân cần nghỉ ngơi để vết thương chóng lành, đôi khi phải bất động hoặc kê cao phần tổn thương

- Tiêm ngừa uốn ván

- Cắt chỉ tùy thuộc vào vị trí vết thương (vùng mặt sau 5 ngày), trung bình sau

7 ngày

4 KỸ THUẬT KHÂU:

4.1 MŨI ĐƠN KHÂU DA:

Kim tam giác, chỉ Silk hoặc Nylon 3.0, 4.0

Bước 1: Xuyên kim vuông góc mặt da, cách mép vết thương 0,5 – 1 cm đến đáy mặt cắt của vết

thương

Bước 2: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim (tư thế sấp bàn tay

cầm kẹp mang kim) trong mặt cắt vết thương

Bước 3: Kẹp phẫu tích giữ mép vết thương Kẹp kim, kéo nhẹ nhàng xuyên qua da và mô theo

chiều cong của kim, chừa đuôi chỉ khoảng 3 cm; kẹp lại kim bằng kẹp mang kim

Bước 4: Kẹp giữ bờ vết thương bên kia bằng kẹp phẫu tích tương tự ở bước 3.

Trang 3

Bài giảng thực hành Phẫu Thuật Thực Hành – Y Khoa Đại Học Y Dược Cần Thơ

Bước 5: Xuyên kim vào mặt cắt bờ bên kia ở đáy vết thương đi xuyên mô ra da cách mép vết

thương khoảng 0,5 – 1 cm, tương ứng bên kia

Bước 6: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim trên mặt da, thả chuôi kim và kẹp lại thân kim bằng

kẹp mang kim

Bước 7: Kéo kim nhẹ nhàng xuyên qua mô và

da theo chiều cong của kim, kéo gần hết chỉ trong vết thương, trong

khi đó tay nghịch cầm kẹp phẫu tích cố định mép vết thương

Bước 8: Cột chỉ bằng dụng cụ,

đặt nút chỉ cột ở một bên vết thương

Bước 9: Cắt chỉ bằng kéo cắt chỉ, chừa chỉ 0,5 - 0,8 cm.

Bước 10: Khâu tiếp mối chỉ tiếp theo cách

mối trước 0,5 - 1 cm

4.2 MŨI KHÂU BLAIR - DONATI:

- Kim tam giác, chỉ Silk hoặc Nylon 3.0, 4.0

- Trình tự như khâu mũi đơn; kỹ thuật như hình vẽ, tiến hành theo chiều mũi tên

OA = OB # 1 - 1,5 cm; OC = OD # 0,1 - 0,2 cm

DA:

Kim tròn, chỉ

Bước 1: Kẹp kim bằng kẹp mang kim đúng cách, xỏ chỉ Tay thuận cầm kẹp mang kim, tay nghịch cầm kẹp phẫu tích

Bước 2: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ mô dưới da ở một bên vết thương.

Bước 4: Xuyên kim ra mặt cắt vết thương ở trên gần sát lớp da, chừa đuôi chỉ độ 3 cm.

Bước 5: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim kẹp lấy thân kim, kéo kim nhẹ nhàng

theo chiều cong của kim ra khỏi mô dưới da, kẹp lại kim bằng kẹp mang kim

Bước 6: Kẹp giữ mô dưới da bên kia, xuyên kim vào mô dưới da nơi gần lớp da, hướng mũi kim

xuống dưới

Bước 7: Xuyên kim ra mặt cắt vết thương ở mô sát đáy vết thương, tương ứng nơi đâm kim ở bờ

bên kia

Trang 4

Bài giảng thực hành Phẫu Thuật Thực Hành – Y Khoa Đại Học Y Dược Cần Thơ

Bước 8: Dùng kẹp phẫu tích kẹp giữ thân kim, thả chuôi kim rồi kẹp lại thân kim bằng kẹp mang

kim, kéo kim ra khỏi mô dưới da theo chiều cong của kim, chừa chỉ dài thích hợp

Bước 9: Cột chỉ bằng dụng cụ.

Bước 10: Cắt chỉ bằng kéo cắt chỉ đúng cách, chừa chỉ độ 0,2 - 0,3 cm Nút chỉ cột sẽ được dấu

dưới mặt cắt

4.4 MŨI KHÂU TRONG DA (Intradermique):

- Áp dụng ở các vị trí, đối tượng cần thiết về thẩm

mỹ ở vết thương; vết thương đã được khâu dưới da xong;

mũi khâu này tránh được sẹo khâu ngang

- Yêu cầu dụng cụ: Kim tam giác nhỏ liền chỉ (serti),

chỉ Silk, tốt nhất là chỉ Nylon cỡ 4.0, 5.0

- Tiến hành:

+ Thắt một nơ ở đuôi chỉ (nơ tai thỏ)

+ Xuyên kim qua trong da ở một đầu vết thương, lần lượt khâu

trong da từng bên đến đầu kia của vết thương theo hình

zic -zắc, khi khi khâu tư thế kim lật ngang song song với mặt da (tức là tư thế thẳng góc với tư thế kim khâu bình thường)

+ Kết thúc đường khâu: xuyên kim từ trong da ra ngoài da, xiết nhẹ chỉ cho hai mép vết thương sát lại, thắt nơ tai thỏ rồi cắt chỉ

- Khi vết thương lành (4 - 7 ngày), cắt một đầu nơ, rút chỉ xuôi theo chiều vết thương

4.5 M I KH U V T ( SURJET):ŨI KHÂU VẮT ( SURJET): ÂU VẮT ( SURJET): ẮT ( SURJET):

Mũi khâu vắt thường Mũi khâu vắt mắc-xích

- Áp dụng trong điều kiện phẫu thuật vô trùng

- Ưu điểm khâu nhanh, cầm máu tốt, nhưng dễ thiếu máu nuôi ở vết thương

- Thông thường gồm 2 mũi: mũi vắt thường và mũi vắt mắc xích

- Khởi đầu mũi khâu vắt là một mũi khâu đơn nhưng không cắt chỉ Sợi chỉ phần dính với kim sẽ được sử dụng liên tục cho đến hết đường khâu Sau đó, sợi chỉ này sẽ làm nốt cố định sau cùng bằng một mũi khâu đơn ngược chiều

Hình 21- Mũi khâu rời và liên tục

Hình 22- Mũi khâu đệm thẳng đứng

Trang 5

Bài giảng thực hành Phẫu Thuật Thực Hành – Y Khoa Đại Học Y Dược Cần Thơ

Hình 23- Mũi khâu đệm nằm ngang

Hình 26- Mũi khâu trong da và mũi khâu vòng

-Mũi khâu rời là loại mũi khâu thường được sử dụng nhất

-Khi sử dụng mũi khâu rời, cần chú ý các điều sau đây:

o Mũi khâu phải “cắn” đều hai phía vết thương

o Kim khâu đi vào bề mặt da ở góc 90° và đi ra khỏi bề mặt da cũng ở góc độ đó

o Khi hai mép vết thương không cân bằng, khâu áp mép lớn vào mép nhỏ để hạn chế lực căng trên mép nhỏ

o Chỉ sử dụng mũi khâu rời nếu lực căng hai mép vết thương không đáng kể

o Sử dụng chỉ không tan để khâu Cắt chỉ vào thời điểm thích hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1/ Điều trị học ngoại khoa

2/ Dược lý học

2/ Bài giảng Phẫu thuật thực hành

3/ Handbook of Procedural skill / Skills of Maastrich University

Ngày đăng: 14/07/2020, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trình tự như khâu mũi đơn; kỹ thuật như hình vẽ, tiến hành theo chiều mũi tên. - CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
r ình tự như khâu mũi đơn; kỹ thuật như hình vẽ, tiến hành theo chiều mũi tên (Trang 3)
Hình 21- Mũi khâu rời và liên tục - CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
Hình 21 Mũi khâu rời và liên tục (Trang 4)
Hình 23- Mũi khâu đệm nằm ngang - CÁC MŨI KHÂU CƠ BẢN KHÂU VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
Hình 23 Mũi khâu đệm nằm ngang (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w