1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

STRESS và BURN OUT (tâm lý sức KHỎE)

56 84 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Stress tâm lý: Sự đánh giá chủ quan về một hoàn cảnh trong một thời điểm nhất định, ứng với đặc tính vốn có của cả thể đó.. Stress xã hội: Tương ứng với sự tan vỡ, khủng hoảng trong mối

Trang 1

PHÒNG NGỪA VÀ QUẢN LÝ

Trang 2

Mục tiêu

Hiểu được khái niệm stress và hội chứng thích nghi chung/Burn-out

Trình bày được các yếu tố gây stress

Trình bày được nguyên nhân gây ra stress của nhân viên y tế.

Trình bày được hậu quả của stress/Burn-out

Trình bày được phương pháp phòng ngừa stress /Burn-out và áp dụng được bài tập thư giãn

Trang 3

DÀN BÀI

I STRESS

1 Định nghĩa

2 Các dấu hiệu của stress

3 Nguyên nhân gây ra stress

4 Hậu quả của tress

II BURN-OUT

1 Định nghĩa

2 Đặc trưng chung

3 Đặc điểm

4 Triệu chứng/Dấu hiệu

5 Các giai đoạn Burn-out

6 Ảnh hưởng của burn-out

II CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI STRESS/BURNOUT

Trang 4

Câu hỏi:

STRESS LÀ GÌ?

2 Cho ví dụ về Stress mà bạn đã trải nghiệm qua đời sống thực tế hàng ngày

Trang 5

I STRESS

ĐỊNH NGHĨA SỨC KHỎE (WHO)

“Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về cơ thể, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là trạng thái không bệnh hay không tật.”

Sinh lý

Trang 6

I STRESS

* Ba loại hình Stress

1. Stress sinh lý: ứng với hiện tượng thần kinh thể dịch

và cơ quan nội tạng

2. Stress tâm lý: Sự đánh giá chủ quan về một hoàn

cảnh trong một thời điểm nhất định, ứng với đặc tính vốn có của cả thể đó

3. Stress xã hội: Tương ứng với sự tan vỡ, khủng hoảng

trong mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình hoặc một tổ chức, hoặc một thể chế xã hội, sự thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân (chuyển chỗ ở, mất tiền của, bệnh tật, thiên tai,…), những mâu thuẫn và

áp lực cuộc sống,…

Trang 7

- Trong tiếng Anh có hai nghĩa:

+ Một mối kích động mạnh vào con người (vật lý, hóa chất, một vi khuẩn hoặc một tác nhân tâm lý

xã hội,…);

+ Phản ứng sinh lý – tâm lý của người đó

Trang 8

I STRESS

1 ĐỊNH NGHĨA

-Stress là một tình trạng căng thẳng cấp, diễn ra của cơ thể

bị bắt buộc phải điều động những tổ chức phòng vệ của nó

để đương đầu với một tình huống đe dọa (J.Delay)

-Stress là mối liên quan giữa con người và môi trường xung quanh Stress là mối tương tác giữa tác nhân công kích

và phản ứng của cơ thể (Ferreri)

Trang 9

I TRESS

1 ĐỊNH NGHĨA (tt)

- Stress là phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống căng thẳng Đây là phản ứng nhằm khôi phục lại trạng thái cân bằng nội môi, khắc phục được các tình huống để đảm bảo duy trì và thích nghi thỏa đáng của cơ thể trước điều kiện sống luôn biến đổi (Hans Selye, 1976)

Trang 11

I STRESS

GĐ1 Giai đoạn báo động hay sốc

Cơ thể huy động năng lượng để đáp ứng

những nguy cơ gây ra bởi stress Não tạo

ra những chất trung gian hóa sinh tác

động đến hệ hô hấp, máu, cơ, gây ra

sự tăng nhịp thở, tăng nhịp tim, huyết áp,

co cơ, đồng tử giãn Hơn nữa, đường huyết, Adrenalin

và Cholesteron tăng.

Trang 12

GĐ2 Giai đoạn chống đỡ (thích nghi /phản kháng)

Cá nhân bắt đầu đề kháng với yếu tố gây stress đến mức độ stress trở thành phù hợp với đáp ứng và đề kháng có thể gia tăng theo tiêu chuẩn Cơ thể bắt đầu bị tràn ngập bởi cảm giác mệt mỏi, lo âu và căng thẳng.

 Chịu đựng hay cam chịu (enduring)

 Lẩn tránh hay bỏ chạy (fight)

 Bùng nổ hay trút cơn thịnh nộ (howling)

 Chống cự hay đối đầu (fight or coping)

1.2 Các giai đoạn thích ứng chung (tt)

Trang 13

GĐ3 Giai đoạn kiệt sức (Stress bệnh lý)

Nếu các tác nhân có tính chất nghiêm trọng thì cơ thể sẽ trở nên suy yếu, khả năng thích nghi bị rối loạn, bị hao mòn, kiệt sức (burn-out) do cơ thể mất khả năng bù trừ Xuất hiện các rối loạn tâm lý (đa số là lo âu, trầm cảm) Một khi năng lượng khô kiệt, sức đề kháng bị tê liệt, cá nhân có thể bị bệnh rất nặng và có thể đưa đến cái chết Thường stress hiếm khi đi đến giai đoạn này.

1.2 Các giai đoạn thích ứng chung (tt)

G.A.S tạo nên sự mòn mỏi và xơ xác đối với cơ thể

Kết quả là suy nhược toàn thân, già nua và bệnh tật.

Trang 14

- Chóng mặt, đau đầu, đau răng

- Đau bụng, rối loạn tiêu hóa

- Rối loạn giấc ngủ

Trang 15

- Buồn nhất thời hoặc trầm cảm

- Tâm trạng ấm ức, hoặc tội lỗi

- Tính khí thay đổi, dễ bị kích động, dễ nổi giận

Trang 16

I STRESS

3 NGUYÊN NHÂN GÂY TRA STRESS

3.1 Từ môi trường

Trang 17

I STRESS

3 NGUYÊN NHÂN GÂY TRA STRESS

3.1 Từ bản thân

những bệnh lý ở giai đoạn cuối, bệnh mạn tính,…

thức và nhận thức sai lệch, hoặc yếu tố liên quan vô thức (giấc mộng, linh cảm,…) stress từ thời thơ ấu

Trang 18

I STRESS

3 NGUYÊN NHÂN GÂY TRA STRESS

* Đối với nhân viên y tế

- Những tình huống khó khăn

- Những yêu cầu quan trọng của cá nhân và nghề nghiệp

- Thiếu thời gian

- Phản ứng của bệnh nhân và gia đình

- Thiếu giao tiếp và được nhìn nhận

- Thiếu sự nâng đỡ và không gian để nói về các điều đó

Trang 19

I STRESS

4 HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ

MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT

Stress là một phần tự nhiên của hoạt động con người (Albrecht, 1979)

 Hiện tượng bình thường của cuộc sống

 Hiện tượng cần thiết nhưng trong một chừng mực.

 Hai loại stress:

* Stress tốt (Khi nó vừa phải và được kiểm soát)

* Stress xấu (Khi nó làm cạn kiệt nguồn lực của chủ thể)

Trang 20

I STRESS

4 HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ

MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT (tt)

- Cải thiện quyết định

- Tạo thuận lợi lập thành tích

trong hoạt động thể chất

Trang 21

I STRESS

4 HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ

MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT (tt)

4.2 Stress kéo dài

Thể hiện bằng một tâm trạng chung là trạng thái bất ổn với những dấu hiệu:

Trang 22

 Lo âu

 Nỗi buồn nhất thời hoặc trầm cảm

 Tâm trạng ấm ức và/hoặc mặc cảm tội lỗi

 Tính khí thay đổi, dễ bị kích động, dễ giận,…

Trang 23

I STRESS

4 HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ

MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT (tt)

4.2.1 Đối với bệnh thường gặp: loét dạ dày, viêm ruột già…hạ canxi, hen suyễn, choáng váng, đau đầu, chóng mặt…

4.2.2 Đối với sinh sản và bài tiết: mất kinh, chứng giao hợp đau, lạc nội mạc tử cung, bất lực…

Trang 24

I STRESS

4 HẬU QUẢ CỦA STRESS VÀ

MỐI LIÊN HỆ GiỮA STRESS VÀ BỆNH TẬT (tt)

4.2.3 Đối với bệnh gây nguy hiểm tính mạng: bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…), tai biến…

 Stress ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch, gây rối loạn chức năng miễn dịch

Trang 25

Bruce McEwen và Eliot Steller:

Sự sai lệch về chức năng miễn dịch đẩy nhanh

sự lan tỏa của di căn; làm gia tăng tính dễ bị

tổn thương vì nhiễm virus; sự kịch phát của

các mảng gây ra chứng vữa động mạch và

những hòn sỏi trong máu dẫn tới nhồi máu cơ tim; sự xuất hiện rất nhanh và tiến triển nhanh chóng của bệnh tiểu đường; và sự trầm trọng thêm hay khởi phát của những cơn hen suyễn"

Trang 26

công việc (Maslach,

Trang 27

II BURN-OUT

- Rối loạn về trạng thái tinh thần và cảm xúc thể hiện

rõ rệt: mệt mỏi, kiệt sức, trầm cảm

- Các rối loạn thể chất không nổi trội.

- Các triệu chứng thể hiện rõ khi nhắc đến các vấn đề liên quan đến công việc

- Không có tiền căn bệnh tâm thần.

Trang 28

II BURN-OUT

3 ĐẶC ĐiỂM

…như một ngọn nến đang đốt cháy…

nghỉ ngơi

Trang 30

II BURN-OUT

2 TRIỆU CHỨNG/DẤU HIỆU

3.2 Dấu hiệu:

* Về thực thể:

Trang 31

- Cảm thấy cô độc trên thế giới này

- Không tìm thấy cảm giác hài lòng

Trang 32

II BURN-OUT

3 TRIỆU CHỨNG/DẤU HIỆU

3.3 Dấu hiệu:

* Rối loạn hành vi:

- Chối bỏ trách nhiệm, đùn đẩy trách nhiệm

- Lạm dụng thuốc, rượu, hoặc ăn nhiều

- Cô lập bản thân

- Trì hoãn công việc

- Bỏ việc hoặc đi trễ về sớm

Trang 33

DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG !!!

 Thường xuyên rối loạn giấc ngủ: ác mộng,

khó ngủ, hay thức giấc vào sáng sớm,…

 Lạm dụng các loại thuốc an thần, thuốc

ngủ, chất kích thích,…

 Nghiện các trò giải trí khác trong giờ làm

việc: đánh bài, chơi game,…,…

 Luôn cảm thấy: buồn, kiệt sức, tức giận,

thất vọng, vô dụng, có ý định tự tử, …

33

Trang 34

II BURN-OUT

4 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA BURN-OUT

tăng huyết áp, hồi hộp, hay quên, nhức đầu, nghiến răng.

hoãn công việc, cau có, mệt mỏi vào buổi sáng, không tham gia vào hoạt động XH, gia tăng sử dụng rượu, cà phê, lãnh đạm

tiêu chảy, trào ngược mạn tính, mệt mỏi tinh thần và

Trang 35

Từ tình trạng quá tải, kiệt sức trong công việc đưa đến những bất hoà trong gia đình, càng làm tăng sự căng thẳng cho NVYT

35

Trang 36

II BURN-OUT

5 ẢNH HƯỞNG CỦA BURN-OUT

5.1 ảnh hưởng lên nhân viên y tế:

- Cạn kiệt xúc cảm và sức lực

- Ám ảnh bởi ý nghĩ tiêu cực: bất tài và vô dụng

- Phớt lờ bản thân: không tự chăm sóc, bảo vệ và điều trị cho bản thân khi cần thiết

- Nghi ngờ về những đức tin vốn có của mình

- Bỏ quên gia đình và những mối quan hệ xã hội

tự tử

Trang 37

II BURN-OUT

5 ẢNH HƯỞNG CỦA BURN-OUT

5.2 ảnh hưởng lên công việc:

- Tốn nhiều thời gian giải quyết công việc hơn

 giảm năng suất lao động.

- Tránh né, trốn việc.

- Thay đổi tính cách tỏ ra xa cách với bệnh nhân, sếp.

- Sẵn sàng xung đột, gây hấn với sếp, bệnh nhân.

- Không chăm sóc tốt cho bệnh nhân

Trang 38

Những nhạy cảm với Burn-out

Từ phía cá nhân

- Tuổi (dưới 30 tuổi có mức độ burn-out cao hơn)

- Giai đoạn công việc

- Giới tính

- Tình trạng hôn nhân

Từ tính cách của mỗi người

- Quá chuộng sự hoàn hảo, quá cầu toàn

- Bi quan

- Luôn muốn điều khiển, ôm đồm nhiều công việc

- Đặt mục tiêu quá cao

38

Trang 39

Những yếu nhạy cảm với Burn-out (tt)

Từ công việc

nghỉ xả hơi

- Thiếu sự khen thưởng và công nhận thành tích

- Cảm giác không làm chủ được công việc

- Công việc nhàm chán, không có thử thách

- Môi trường làm việc hỗn loạn và áp lực cao

39

Trang 40

Phân biệt giữa Stress và Burn-out

- Dẫn đến rối loạn lo âu

- Thiệt hại căn bản về vật lý

- Có thể chết sớm

- Đặc trưng bởi sự tách rời

- Cảm xúc cùn mòn

- Kết quả bất lực và tuyệt vọng

- Mất động lực, lý tưởng và hy vọng

Trang 41

III PHÒNG NGỪA & ĐỐI PHÓ

VỚI STRESS / BURN-OUT

Trang 42

TÌNH HUỐNG VÍ DỤ

Cô K, 26 tuổi, nữ hộ sinh, làm việc tại một bệnh viện phụ sản đã hơn một năm nay Trưởng khoa của cô khá nghiêm khắc trong công việc Từ vài tháng nay, cô đồng ý phụ trách công việc quan trọng hơn Năm nay là năm rồng, có nhiều bà mẹ sanh con hơn Điều này buộc cô phải đi làm sớm hơn và thường phải trực đêm ở bệnh viện.

Các ngày khác, cô thức dậy lúc năm giờ sáng, chuẩn bị bữa ăn cho gia đình và sắp xếp công việc trước khi đi làm.

Trong ngày, cô thường bị gián đoạn trong công việc của mình do phải hỗ trợ đồng nghiệp khi họ yêu cầu Vì vậy, cô luôn không có thời gian để hoàn thành những gì mà cô đã bắt đầu

Tuần trước, cô phải thông báo việc ngưng thai kỳ cho một bà mẹ mang thai 6 tháng Chồng của thai phụ đã tức giận, cho rằng cô không đủ năng lực trong công việc Cô cảm thấy rất uất ức và cô đơn trước cáo buộc của

họ nhưng không chia sẻ được với đồng nghiệp vì họ không có thời gian để lắng nghe cô.

Kết thúc ngày làm việc của mình, cô vội vã đi đón con ở trường, xem bài

vở của con và chuẩn bị bữa ăn Cô nhận thấy cô ít kiên nhẫn và dễ nổi nóng hơn trước Cuối tuần, cô không muốn đi thăm ai, chỉ muốn được ở nhà.

Trang 43

1 PHÒNG NGỪA 1.1 Stress

Trang 44

1.2 Phòng ngừa Burn-out

- Bắt đầu một ngày mới khác với thông thường

- Thay đổi thói quen ăn uống, vận động và nghỉ ngơi

- Dành một khoảng thời gian nuôi dưỡng khả năng sáng tạo

- Tập nói “KHÔNG”

- Dành một ngày thực hiện ngày không công nghệ

44

Trang 45

2 CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI STRESS / BURN-OUT

(Meichenbaum, 1977)

2.1 Với Stress (Coping)

– kế hoạch hóa và hành động

cách chế ngự - loại bỏ tính bi quan – tích cực hóa – hợp lý hóa – lý tưởng hóa

các trốn chạy – tránh né – phủ nhận – hài hước

Trang 46

2 CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI STRESS / BURN-OUT

(Meichenbaum, 1977)

2.1 Với Stress (Coping)

Gồm 5 giai đoạn:

- GĐ1- Phân tích: kể lại về những phản ứng trước

cảnh stress.

- GĐ2 - Chuẩn bị : thư giãn và sau đó điều chỉnh

những phản ứng tâm lý và sinh lý của cơ thể và thay đổi những nhận thức lệch lạc bằng những nhận thức thích hợp hơn.

Trang 47

- GĐ3 - Nhắc lại: vừa thư giãn vừa tưởng tượng tình

huống stress qua đó tập đối đầu với tình huống stress.

- GĐ4 - Ứng dụng: đối đầu trực tiếp với hoàn cảnh gây stress cụ thể hoặc giống với hoàn cảnh stress.

- GĐ5 - Duy trì: duy trì luyện tập trong một thời gian dài: thư giãn, thay đổi nhận thức, thay đổi lối sống

Trang 48

2.2 Các bước vượt qua Burn-out

gian nghỉ ngơi, tự nhìn lại bản thân.

nghiệp, người thân.

3 Xem xét lại hay bắt đầu

mình.

48

Trang 49

* Các biện pháp khác:

 Cập những các kiến thức mới trong y khoa: qua báo chí,

qua thảo luận với đồng nghiệp

 Có bài viết, báo cáo về công việc để chia sẻ, tìm sự đồng

cảm từ đồng nghiệp

 Mời chuyên gia tâm lý

 Tham gia nhóm lời nói (Balint Group)

 Ủng hộ việc đổi mới trong công việc, tổ chức và chuyên

môn

49

Trang 50

TÌNH HUỐNG VÍ DỤ

ĐÁP ÁN

Cô K, 26 tuổi, nữ hộ sinh, làm việc tại một bệnh viện phụ sản đã hơn một năm nay Trưởng khoa của cô khá nghiêm khắc trong công việc Từ vài tháng nay, cô đồng ý phụ trách công việc quan trọng hơn Năm nay là năm rồng, có nhiều bà

mẹ sanh con hơn Điều này buộc cô phải đi làm sớm hơn và thường phải trực đêm

ở bệnh viện.

Các ngày khác, cô thức dậy lúc năm giờ sáng, chuẩn bị bữa ăn cho gia đình và sắp xếp công việc trước khi đi làm.

Trong ngày, cô thường bị gián đoạn trong công việc của mình do phải hỗ trợ

những gì mà cô đã bắt đầu

Tuần trước, cô phải thông báo việc ngưng thai kỳ cho một bà mẹ mang thai 6 tháng Chồng của thai phụ đã tức giận, cho rằng cô không đủ năng lực trong công việc Cô cảm thấy rất uất ức và cô đơn trước cáo buộc của họ nhưng không chia sẻ được với đồng nghiệp vì họ không có thời gian để lắng nghe cô.

Kết thúc ngày làm việc của mình, cô vội vã đi đón con ở trường, xem bài vở của con và chuẩn bị bữa ăn Cô nhận thấy cô ít kiên nhẫn và dễ nổi nóng hơn trước Cuối tuần, cô không muốn đi thăm ai, chỉ muốn được ở nhà.

Trang 51

1 Những điều có thể gây stress cho tôi.

a.) Những yếu tố nội tại gây stress (khó khăn bản thân, nét tính khí):

b.) Những yếu tố bên ngoài gây stress (áp lực và yêu cầu từ phía bên ngoài):

Phân tích trường hợp cô K

[Bài tập về nhà]

Trang 53

3 Nguồn lực của bản thân

a.) Những người trợ lực:

b.) Nhu cầu cơ bản của bản thân/ những điều làm cho tôi thoải mái:

4 Những yếu tố quan trọng khác

Trang 54

KẾT LUẬN

 Tốt hoặc xấu

 Tích lũy stress:

* Trong sự cân bằng cuộc sống của bản thân

* Trong quá trình hành nghề

Trang 55

Cuộc sống không thể thiếu stress Nếu không có nó thì

có thể dẫn tới cái chết (I Levi & H Sley,1970)

nào phải vượt qua, chẳng có địa hạt mới nào để chiếm

năng lực Nhưng điều tai hại chết người là trong nhiều tình huống, nó buộc ta xài quá mặn.”

KẾT LUẬN (tt)

Trang 56

Tư duy tích cực

Nhớ câu chuyện “Thỏ và Rùa”

“Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”

Sống chậm lại, nghĩ khác đi Yêu đời thêm nữa vì như thế hãy còn chưa đủ

Sống chậm lại, nghĩ khác đi Yêu đời thêm nữa vì như thế hãy còn chưa đủ

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w