1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VIÊM kết mạc (NHÃN KHOA)

44 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG  Các triệu chứng không đặc hiệu: o Cộm xốn, nóng, ngứa như có dị vật trong mắt, chảy nước mắt  dụi mắt  dễ lây lan bệnh o Xuất tiết: loãng/nhầy/mủ, thường vào buổi

Trang 1

VIÊM KẾT MẠC

(CONJUNCTIVITIS)

Trang 5

MỤC TIÊU

1 Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và

triệu chứng lâm sàng của VKM

2 Chẩn đoán và điều trị được các thể VKM

thường gặp

3 Biết các biện pháp phòng ngừa và tránh lây

lan VKM

Trang 6

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU

Trang 7

NỘI DUNG

I Đại cương: Nhắc lại giải phẫu KM

II Định nghĩa – phân loại VKM

III Triệu chứng lâm sàng của VKM

IV Chẩn đoán VKM

V Các loại VKM thường gặp

VI.Điều trị VKM thường gặp

Trang 8

I ĐẠI CƯƠNG

KM: là một màng niêm mạc trong suốt lót mặt

trong mi mắt và bề mặt nhãn cầu, bắt đầu ở bờ sau

Trang 9

I ĐẠI CƯƠNG

Cấu tạo mô học KM:

1.Biểu mô: không sừng hóa, gồm 5 lớp tế bào Có chứa

các TB đài, tập trung chủ yếu ở cùng đồ và phía mũi dưới

2.Nhu mô: tạo bởi mô liên kết lỏng lẻo giàu mạch máu

Chứa các tuyến phụ (Krause, Wolfring…), gồm:

Lớp tuyến nông (adenoid superficial layer): tạo phản ứng nang Chỉ phát triền sau 3 tháng tuổi ko gặp pư nang ở trẻ sơ sinh

Lớp sợi sâu: hợp nhất với sụn kết mạc Góp phần tạo

phản ứng nhú

3.Mô lympho liên quan kết mạc

Trang 10

II ĐỊNH NGHĨA – PHÂN

o VKM mạn: ≥ 3 tuần, triệu chứng kéo dài hơn

 Nguyên nhân: thường gặp do VK, virus, nấm, dị ứng…

Trang 11

III TRIỆU CHỨNG CƠ

NĂNG

 Các triệu chứng không đặc hiệu:

o Cộm xốn, nóng, ngứa như có dị vật trong mắt, chảy

nước mắt  dụi mắt  dễ lây lan bệnh

o Xuất tiết: loãng/nhầy/mủ, thường vào buổi sáng

o Thị lực: không giảm

o Thường bị một bên, sau vài ngày lan sang mắt bên kia

 ĐỎ MẮT, KHÔNG ĐAU, KHÔNG MỜ

 Ngứa: hay gặp trong VKM dị ứng, ít gặp hơn là viêm bờ

mi, khô mắt

 Đau nhiều, nhìn mờ, sợ ánh sáng nhiều hoặc cộm xốn

nhiều  nghĩ đến biến chứng viêm giác mạc

Trang 12

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

 Cần khám bằng mắt thường trước, khám đèn khe

sau để có sự đánh giá toàn diện.

 Xem có hạch trước tai hay dưới hàm hay không?

 Mi mắt: phù nề, sưng đỏ.

 Chất tiết: giúp chẩn đoán sơ bộ tác nhân gây

bệnh

o Trong/nước: thường do virus, dị ứng cấp

o Nhầy: thường do dị ứng mạn, khô mắt.

o Mủ: thường do vi khuẩn, nấm

Trang 13

 Biểu hiện ở kết mạc:

o Phù kết mạc: thành mạch bị viêm  thoát huyết tương

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 14

 Biểu hiện ở kết mạc:

o Xuất huyết KM: thường do virus, cũng có thể gặp ở VK

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 15

 Biểu hiện ở kết mạc:

o Cương tụ kết mạc: thường lan tỏa, tập trung ở KM cùng

đồ và KM mi

o Phân biệt cương

tụ rìa: xuất hiện

ở rìa GM, do sung huyết mạch máu sâu ở vùng rìa,

thường do VLGM, glaucoma, VMBĐ

Cương tụ kết mạc

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 17

o Nang:

 Do tăng sản mô lympho ở lớp nông nhu mô KM

 Sang thương rải rác, hơi gồ cao, trong mờ giống hạt gạo

 Trung tâm là mầm lympho, mạch máu vây quanh chân nang.

 Thường thấy ở KM cùng đồ

 NN: virus, phản ứng với thuốc nhỏ mắt…

o Nhú:

 Do tăng sinh biểu mô liên kết kèm tẩm nhuận tế bào viêm

 Sang thương dạng khảm - những chấm đỏ gồ cao

 Có mạch máu ở trung tâm

 Hay gặp ở KM mi và KM nhãn cầu cạnh rìa (nơi có biểu mô

dính với tổ chức sợi sâu của nhu mô Km)

 NN: VK, dị ứng, viêm bờ mi, contact lens…

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 18

Hình trên: phản ứng nang

Hình dưới: phản ứng nhú

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 19

Viêm kết mạc nhú nhỏ Chú ý: trung tâm

nhú có mạch máu

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Nhú nhỏ: <1mm Nhú to: >1 mm

Trang 20

Phản ứng nang Chú ý: mạch máu vây quanh chân nang

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 21

 Biểu hiện ở kết mạc:

 Sẹo dưới KM:

III TRIỆU CHỨNG THỰC

THỂ

Trang 22

Chẩn đoán VKM dựa vào:

(1)Bệnh sử và khám lâm sàng

(2)Nhuộm Gram và Giemsa bệnh phẩm lấy từ

phết và cạo sang thương KM

Trang 23

Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:

oHình thái sang thương

oLoại xuất tiết

oVị trí KM bị ảnh hưởng chủ yếu  dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán nguyên nhân.

IV CHẨN ĐOÁN

Trang 24

V CÁC VKM THƯỜNG

GẶP

1 VKM cấp do vi khuẩn:

 Phổ biến, do tiếp xúc trực tiếp với chất tiết ở mắt

Thường tự giới hạn (60% tự lành không cần điều trị)

 Tác nhân hay gặp: S.pneumonia, S.aureus, H

influenza, M catarrhalis Ít gặp hơn có Neisseria sp

 Đặc điểm nổi bật:

 Thường bị 2 mắt Có thể 1 bên bị trước 1-2 ngày rồi

lan sang bên kia

 Khi thức dậy, mi mắt thường dính và khó mở

 Chất tiết: thường nhầy mủ

 Thường có khuyết biểu mô giác mạc dạng chấm

nông

 Hạch: thường không có

Trang 25

1 VKM cấp do vi khuẩn:

 Dấu hiệu gợi ý Neisseria sp.:

o Thường kèm triệu chứng toàn thân

Trang 26

VKM cấp do VK

V CÁC VKM THƯỜNG

GẶP

Trang 27

2 VKM cấp do Adenovirus :

 Là tác nhân virus hay gặp nhất

 Lây nhiễm cao, có thể tạo dịch

 Đường lây: chất tiết của mắt hoặc tiếp xúc trực tiếp

qua đường hô hấp

Trang 29

2 VKM cấp do Adenovirus :

V CÁC VKM THƯỜNG

GẶP

Trang 30

3 VKM dị ứng:

 Cơ địa dị ứng là yếu tố thúc đẩy các phản ứng quá mẫn

(type 1 và 4) với các kháng nguyên trong môi trường

(phấn hoa, lông chó mèo, bụi…)

 Có thể đi kèm với bệnh cảnh hen suyễn, chàm, viêm tai

dị ứng…

 Thường có ngứa, chảy nước mắt và phù kết mạc

 Gồm các thể: (theo Jack J Kanski)

o VKM dị ứng cấp (Acute allergic conjunctivitis)

o VKM theo mùa (seasonal allergic conjunctivitis)

o VKM quanh năm (perennial allergic conjunctivitis)

o VKGM mùa xuân (Vernal keratoconjunctivitis)

o VKGM trên cơ địa dị ứng (Atopic keratoconjunctivitis)

V CÁC VKM THƯỜNG

GẶP

Trang 32

Nguyên tắc chung:

oTránh lây lan VKM bằng cách:

 Rửa tay thường xuyên

 Tránh dụi mắt bằng tay.

 Không dùng chung khăn, vật dụng cá nhân

 Không dùng chung thuốc nhỏ mắt

 Tránh tiếp xúc trực tiếp với người bị VKM

VI ĐIỀU TRỊ

Trang 33

1 VKM do VK: (Theo Jack J Kanski)

 60% tự lành trong 5 ngày không cần điều trị

 Kháng sinh tại chỗ: 4 – 6 lần/ngày trong 1 tuần 

giúp mau lành, ngừa bội nhiễm + lây lan (Thuốc dạng

mỡ và gel tác dụng dài hơn nhưng giới hạn dùng ban ngày)

 Kháng sinh toàn thân: khi nhiễm Neisseria spp., H

influenza

 Steroids tại chỗ: chưa có bằng chứng rõ ràng

 Tái khám: không cần thiết đối với các VKM nhẹ/trung

bình ở người lớn Tuy nhiên, BN cần tái khám ngay nếu bệnh tiến triển xấu (đau nhiều hơn, nhìn mờ

hơn…)

VI ĐIỀU TRỊ

Trang 34

2 VKM do Adenovirus: (theo Jack J Kanski &

Krachmer)

 Thường tự lành trong 2-3 tuần

 Chườm lạnh có thể làm giảm triệu chứng, nhưng cần

thận trọng vì có thể gây bội nhiễm + lây lan bệnh

 Nước mắt nhân tạo: 4lần/ngày có thể làm giảm triệu

chứng

 Dùng KS nếu nghi ngờ nội nhiễm VK

VI ĐIỀU TRỊ

Trang 35

2 VKM do Adenovirus: (theo Jack J Kanski &

Krachmer)

 Steroids yếu tại chỗ: dùng 4 lần/ngày có thể giúp

giảm triệu chứng và giảm thâm nhiễm dưới biểu mô

GM Tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể gây:

o Tăng sinh virus + tăng thời gian phát tán virus

o Glaucoma, đục T3, VLGM

Dùng khi:

o VKM giả mạc/màng giả, nhưng phải dùng kèm KS

o Viêm mống mắt thể mi

o VGM do Adenovirus từ giai đoạn II (sau 2-5 ngày)

o Thâm nhiễn dưới biểu mô GM dai dẳng gây nhìn mờ

VI ĐIỀU TRỊ

Trang 36

pomade

Trang 37

3 VKM dị ứng: (theo Jack J Kanski & Krachmer)

 Kháng H1 toàn thân: dùng cho ca nặng Thận trọng vì

thuốc thế hệ cũ có thể gây buồn ngủ

 Thuốc ổn định dưỡng bào

 Steroids tại chỗ

 Ức chế miễn dịch (Restasis…)

VI ĐIỀU TRỊ

Trang 40

40MỘNG THỊT

Trang 41

XUẤT HUYẾT DƯỚI KẾT MẠC

Trang 42

VIÊM THƯỢNG CỦNG MẠC –

VIÊM CỦNG MẠC

Trang 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Jay H Krachmer, Cornea, 3rd edition, 2011

2 Jack J Kanski & Brad Bowling., Clinical

ophthalmology: A systemic approach, 7th edition, 2011

3 Đại học y dược TP.HCM, Giáo trình nhãn khoa, Tr

94 – 112, 1997, Nhà xuất bản giáo dục

4 Đại học y dược TP.HCM, Bài giảng Nhãn khoa,

2010, Nhà xuất bản y học

5 Internet

Trang 44

44

Ngày đăng: 08/03/2021, 18:59

w