1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

viem ket mac tren banh nhan di ung

6 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 207,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Key words: Central serous chorioretinopathy, laser, photocoagulation TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG KẾT GIÁC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN DỊ ỨNG THUỐC Cát Vân Anh 1 , Nguyễn Văn Đoàn 2 1 B

Trang 1

8 Robertson D.M., Yap E.Y (1996) The

long term outcome of central serous chorioreti nopathy, Arch Ophthalmol, 114; 689-692

9 Spitznas M.L (1994) Central serous

retinopathy, in: S.J Ryan (Ed.) Retina, CV

Mosby, 2nd St Louis, 1167

10 Veit Sturm M.D (2009) Early Laser

Photocoagulation Treatment as an Option in Central Serous Chorioretinopathy, Ophthalmic Surg Lasers Imaging, 40; 453 - 460

Summary EARLY PHOTOCOAGULATION TREATING CENTRAL

SEROUS RETINOPATHY

Central serous chorioretinopathy (CSCR) is a common idiopathic, self limiting retinal disease Chronic progression may occur in certain patients, deteriorating the visual function Conventional therapy includes laser photocoagulation in cases without spontaneous resolution within 4 months The study was conducted to verify the hypothesis that early laser treatment may help to improve

visual functions in patients with CSCR The results showed that visual functions e.g acuity,

meta-morphopsia positively progress after early laser photocoagulation In conclusion, early photoco-agulation may help to improve the recovery time in patients with acute CSCR

Key words: Central serous chorioretinopathy, laser, photocoagulation

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG KẾT GIÁC MẠC

TRÊN BỆNH NHÂN DỊ ỨNG THUỐC

Cát Vân Anh 1 , Nguyễn Văn Đoàn 2

1 Bệnh viện Mắt Trung ương, 2 Bệnh viện Bạch Mai

Tổn thương mắt trong bệnh lý dị ứng thuốc đã để lại nhiều biến chứng và có nhiều hình thái tổn thương Với mục tiêu là mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân dị ứng do thuốc tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2010 đến tháng 4/2011 và bước đầu nghiên cứu đặc điểm tổn thương kết giác mạc ở bệnh nhân dị ứng thuốc này, đề tài đánh giá trên nhóm đối tượng là 25 bệnh nhân được chẩn đoán dị ứng thuốc, điều trị nội trú tại khoa Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2010 đến tháng 4/2011 Kết quả bước đầu cho thấy: đường vào phổ biến gây dị ứng thuốc là đường uống (72%), tiếp đó là đường tiêm (16%) Kháng sinh là nguyên nhân gây dị ứng hay gặp nhất (52%), đứng thứ hai là nhóm thuốc Đông y (20%) Các kết luận được rút ra là ở các bệnh nhân có S.J.S hay hội chứng Lyell tổn thương lâm sàng ở mắt thường gặp trong giai đoạn cấp như sau: cương tụ, xung huyết kết mạc, tiết

tố nhày, viêm bờ mi 9/9 (100%) trường hợp Tổn thương giác mạc dạng chấm: 44,44 Dính mi cầu 22,22% Tổn thương mắt như kết mạc cương tụ, xung huyết hay tiết nhày không phải chỉ gặp ở hai hội chứng Stevens Johnson và Lyell mà còn gặp trong một số hình thái dị ứng khác

Từ khóa: Stevens Johnson, Lyell, viêm bờ mi

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Các cơ quan trong cơ thể đều có thể bị

ảnh hưởng bởi dị ứng thuốc, trong đó da là cơ

quan hay gặp tổn thương nhất với rất nhiều

hình thái khác nhau [1, 2] Tổn thương da xuất

hiện sớm và dễ phát hiện nên việc đánh giá

các tổn thương da sẽ góp phần chẩn đoán

sớm dị ứng thuốc Tổn thương mắt nặng

thường gặp trong hội chứng Stevens Johnson

và hội chứng Lyell [5, 6] Đây là hai hội chứng

nặng của dị ứng thuốc với các rối loạn về

nước và điện giải cũng như các biến chứng

nhiễm trùng có thể gây tử vong Trong khi đó

việc khám mắt trong giai đoạn sớm của bệnh

là rất quan trọng để phát hiện những hình thái

tổn thương về mắt từ đó có những biện pháp

điều trị đặc hiệu [4, 3, 6] Vì vậy, chúng tôi

tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu sau:

Mô tả đặc điểm lâm sàng sớm của bệnh

nhân dị ứng do thuốc tại Trung tâm Dị ứng -

Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ

tháng 8/2010 đến tháng 4/2011

Bước đầu nghiên cứu đặc điểm tổn

thương kết giác mạc ở bệnh nhân có hội

chứng Stevens- Johnson và Lyell do dị ứng

thuốc

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Đối tượng

25 bệnh nhân được chẩn đoán là dị ứng

thuốc, điều trị nội trú tại khoa Dị ứng-Miễn

dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng

8/2010 đến tháng 4/2011

Tiêu chuẩn chẩn đoán dị ứng thuốc: các

triệu chứng xảy ra sau dùng thuốc, tổn thương

kết giác mạc có kèm các tổn thương da và

niêm mạc như mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay

Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân có biểu

hiện dị ứng nhưng không liên quan đến quá

trình dùng thuốc

2 Phương pháp: mô tả cắt ngang

3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2010

đến tháng 4/2012 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Dị ứng

-Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai

4 Quy trình Hỏi bệnh, khai thác tiền sử

Tiền sử dị ứng thuốc bản thân và gia đình

Các bệnh dị ứng kèm theo như hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa

Đặc điểm sử dụng thuốc (dùng thuốc gì trước khi vào viện, dùng thuốc có theo chỉ định của bác sỹ hay tự mua thuốc, đường dùng thuốc: uống, tiêm, khí dung, bôi da, hay tra mắt?)

- Các biểu hiện sớm của dị ứng thuốc là gì? Thời gian xuất hiện triệu chứng sau khi dùng thuốc: trong vòng vài phút, trong 1 giờ đầu, trong ngày đầu hay sau vài ngày

Thái độ xử trí ban đầu của bệnh nhân sau khi bị dị ứng: uống, Đông y, đi khám bác sỹ tư hay vào viện?

Khám lâm sàng

+ Khám tổn thương da: Hình thái (màu

sắc, kích thước), độ rộng tổn thương, có bội nhiễm hay không

+ Khám tổn thương mắt

Mắt tổn thương: mắt phải, mắt trái hay cả hai mắt

Mi mắt: Đánh giá tình trạng viêm phù nề, tình trạng tuyến bờ mi

Bề mặt nhãn cầu: tình trạng kết mạc:

cương tụ, xung huyết, có giả mạc, có dính mi cầu hay không?

Tình trạng giác mạc: đánh giá tổn thương chấm nông, loét trợt biểu mô qua nhuộm bằng fluoresceine

Trang 3

Cận lâm sàng: Tham khảo kết quả của

phản ứng phân huỷ Mastocyte (tiến hành theo phương pháp Ishimova 1968)

5 Xử lý kết quả

Các kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS version 13

III KẾT QUẢ

1 Đặc điểm thuốc gây dị ứng

1.1 Nhóm thuốc gây dị ứng

Bảng 1 Nhóm thuốc gây dị ứng

3 Thuốc chống co giật 1 4

4 Vacxin,huyết thanh 1 4

6 Thuốc chữa nám da 1 4

8 Không rõ nguồn gốc 2 8

Kháng sinh là nhóm thuốc gây dị ứng chiếm tỷ lệ cao nhất (52%)

Tiếp đó là nhóm thuốc đông y (20%)

Nhóm thuốc không rõ nguồn gốc gặp 2 trường hợp, chiếm tỷ lệ 8%

1.2 Đường dùng thuốc

Đường uống là đường gây dị ứng nhiều nhất: 18 trường hợp (72%)

Đường dùng hay gặp thứ 2 là đường tiêm:

4 trường hợp (16,67%)

Đường bôi ngoài da, tra mắt và đường tiêm tĩnh mạch cũng gặp tỷ lệ đáng kể (4%)

TT Chẩn đoán lâm sàng n %

5 Đỏ da toàn thân 3 12

6 Hồng ban đa dạng 2 8

Trong loại hình dị ứng muộn thì hội chứng Steven Johnsons gặp nhiều nhất 8/25 (32%) trường hợp sau đó là viêm da dị ứng 5/25 (20%) trường hợp

Trong loại hình dị ứng tức thì thể lâm sàng hay gặp nhất là mày đay 3 trường hợp chiếm 12%

2.2 Đặc điểm triệu chứng sớm ở mắt

Có 15/25 bệnh nhân (60%) có các triệu chứng ở mắt

Triệu chứng sớm ở mắt hay gặp nhất là ngứa

Trong 25 bệnh nhân bị dị ứng thuốc có 15 bệnh nhân có tổn thương ở mắt (80%)

Các biểu hiện ở mắt hay gặp nhất là: cương tụ xung huyết kết mạc: 12/15(80%), tiết

tố nhày 11/15(44,44%), viêm bờ mi: 8/15 (53,3%)

2.3 Đặc điểm tổn thương mắt và niêm mạc ở bệnh nhân có hội chứng Stevens Johnson và Lyell: n = 9

2 Đặc điểm lâm sàng và tổn thương mắt của bệnh nhân dị ứng thuốc

2.1 Các thể lâm sàng

Trang 4

Tổn thương gặp nhiều nhất là cương tụ, xung huyết kết mạc và tiết tố nhày: 100% (9/9) các

trường hợp

Bảng 3 Triệu chứng sớm ở mắt của bệnh nhân dị ứng thuốc

chứng tại mắt

Bảng 4 Biểu hiện lâm sàng ở mắt bệnh nhân có hội chứng Steven Johnsons và Lyell

IV BÀN LUẬN

Các triệu chứng như ngứa, đỏ mắt và chảy

nước mắt vốn nằm trong bệnh cảnh chung

của bệnh dị ứng, bên cạnh các tổn thương ở

da hay đường hô hấp Ngoài các triệu chứng

cơ năng kể trên, tổn thương thực thể có thể

gặp, đặc biệt là trong hội chứng Stevens

Johnson và Lyell

Kết quả ở bảng 3 cho thấy triệu chứng

sớm ở mắt như ngứa (93,33%), đỏ mắt và tiết

nhày gặp ở 15 bệnh nhân (100%) Trong 15

bệnh nhân thì có 9 bệnh nhân có S.J.S và hội

chứng Lyell Như vậy, tuy các triệu chứng

sớm ở mắt không đặc hiệu nhưng bệnh nhân

dị ứng thuốc có biểu hiện ở mắt thì nên chú ý theo dõi để kịp thời điều trị sớm nếu có tổn thương nặng, tránh di chứng nặng về sau cho bệnh nhân

Tổn thương mắt gặp trong hai hội chứng Stevens Johnson và Lyell rất đa dạng Điều đáng lưu ý là tổn thương ban đầu lại không đặc hiệu và rất dễ bỏ sót do hay xuất hiện cùng lúc với các tổn thương toàn thân Vậy làm thế nào để sớm phát hiện các tổn thương này Trong nghiên cứu này, mặc dù không đủ

để khẳng định nhưng chúng tôi có nhận xét là tất cả các bệnh nhân có triệu chứng ở mắt trước các triệu chứng toàn thân đều là những

Trang 5

bệnh nhân Stevens Johnson hoặc Lyell Đây

có là dấu hiệu gợi ý cho chẩn đoán sớm hay không cần được nghiên cứu chứng minh thêm

Tổn thương hay gặp nhất là cương tụ và xung huyết kết mạc (100%) Trong giai đoạn đầu của viêm kết mạc, tổn thương này thường không đặc hiệu Nó thường xuất hiện cùng lúc với những tổn thương da, cũng có thể xuất hiện trước sự phát ban da [7] Biểu hiện khác cũng gặp tỷ lệ khá cao như tiết tố nhày 44,44% Viêm bờ mi ảnh hưởng đến sự ổn định của màng phim nước mắt vì mi mắt với các tuyến bờ mi như tuyến Meibomius và các tuyến bã cung cấp thành phần lipid cho phim nước mắt Thiếu lipid nước mắt sẽ dễ bay hơi

và bề mặt nhãn cầu sẽ bị khô

Tổn thương giác mạc dạng chấm cũng gặp

tỉ lệ đáng kể 44,44% Tổn thương loét hoặc trợt biểu mô không gặp trường hợp nào Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Osler H.B [4]

Triệu chứng dính mi cầu gặp ở 1 trường hợp.Triệu chứng này xuất hiện do sự lành sẹo của hai bề mặt kết mạc loét áp nhau

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Tô Như Hùng [1] Nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn cấp tính hình thái tổn thương hay gặp nhất là viêm tuyến bờ mi (100%), tiếp đó là cương tụ xung huyết kết mạc (96,8%), tiết tố nhày (93,5%) Tổn thương giác mạc chấm nông là 38,7%, tổn thương giác mạc dạng loét hay trợt gặp ít (6,5%) Do nghiên cứu của chúng tôi chỉ đánh giá trong giai đoạn cấp tính của bệnh chứ không theo dõi giai đoạn mãn nên không gặp các tổn thương được cho là hậu quả của giai đoạn cấp tính như xơ co kết mạc, sừng hoá kết giác mạc hay sẹo kết giác mạc

V KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân dị ứng thuốc:

Đường vào phổ biến gây dị ứng thuốc là đường uống (72%) Tiếp đó là đường tiêm (16%)

Kháng sinh vẫn là nguyên nhân gây dị ứng hay gặp nhất (52%), đứng thứ hai là nhóm thuốc Đông Y (20%) Trong nhóm kháng sinh thì gặp nhiều nhất là nhóm oflactam trong đó đứng đầu là Amoxicillin và Cefalexin

Hình thái lâm sàng gặp chủ yếu là phản ứng dị ứng muộn như hội chứng Stevens Johnson, Lyell 32%, hồng ban đa dạng 0,8%,

đỏ da toàn thân 12%, viêm da dị ứng 20% Phản ứng dị ứng tức thì gặp shock phản vệ, mày đay, phù Quinke gặp với tỷ lệ 4%

Đặc điểm tổn thương mắt ở bệnh nhân dị ứng thuốc:

Các triệu chứng sớm ở mắt như ngứa, đỏ mắt và tăng tiết nhày gặp ở 48% bệnh nhân Các triệu chứng này phần lớn xuất hiện cùng lúc với các tổn thương ở da và toàn thân

Ở bệnh nhân có S.J.S hay hội chứng Lyell tổn thương lâm sàng ở mắt thường gặp trong giai đoạn cấp như sau:

Cương tụ, xung huyết kết mạc, tiết tố nhày, viêm bờ mi gặp ở 100% các trường hợp Tổn thương giác mạc dạng chấm: 44,44% Dính mi cầu: 22,22%

Tổn thương mắt như kết mạc cương tụ, xung huyết hay tiết nhày không phải chỉ gặp ở hai hội chứng Stevens Johnson và Lyell mà còn gặp trong một số hình thái dị ứng khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tô Như Hùng (2003) Nghiên cứu đặc

điểm tổn thương mắt và đánh giá hiệu quả

Trang 6

điều trị trong các hội chứng do dị ứng thuốc

Luận văn thạc sỹ y học, Hà Nội

2 Breathnach, S.M (2001) The spectrum

of severve drug reactions Clinical &

Experi-mental Dermatology, 26 (2), 217

3 Dohlman C.H (1972) The Stevens

Johnson syndrome Trans New Orleans Acad

Ophthalmol, 24: 236-252

4 Osler H.B, C.M.A., Groundwater J

(1970) Lyell's disease, the Stevens Johnson

syndrome and exfoliative dermatitis Trans Am

Acad Ophthalmol Otolaryngol, 74, 1254-1265

5 Roujeau, J.-C (2006) Immune

Mecha-nisms in Drug Allergy Allergology Interna-tional, 55 27-33

6 Walayat Hussain, N.M.C (2005) Toxic

epidermal necrolysis and Stevens Johnson syndrome Clin Med, 5: 555-558

7 Wright P, C.J.R (1983) The ocular

complications of erythema multiforme and their management Trans Ophthalmol Soc UK,

103, 338-341

Summary CLINICAL SYMPTOMS SKINS LESIONS, CORNEAL AND MUCOSA ON

PATIENTS WITH DRUG ALLERGY

Eye injury in allergic disease has left many drug complications and multiple forms The

objec-tive was to describe the early clinical features of allergic patients in the drug - MDLS Allergy

Cen-ter, Bachmai hospital from January 8/2010 to March 4/2011 and Initial studies characterized the

corneal lesions in patients with Stevens- Johnson syndrome and Lyell drug allergy Subject

as-sessment on groups of 25 patients were diagnosed as allergy, inpatient treatment at the

Depart-ment of Allergy - Clinical Immunology, Bach Mai Hospital from January 8/2010 to March 4/2011

Initial preliminary results showed that the way to common allergens as oral drugs (72%) It was

followed by injection (16%) Antibiotics still caused the most common allergens (52%), second

group of oriental medicine (20%) In conclusion, patients with SJS or Lyell syndrome vulnerability

common clinical eye in the acute phase as follows: diamond capacitors, conjunctival hyperemia,

mucous hormone, blepharitis 9/9 (100%) Corneal damage dotted: 44.44% Sticky eyelids:

22.22% Eye Injury as conjunctivitis outline convergence, or more mucous congestion is not only

seen in two Stevens Johnson syndrome and Lyell but also occurs in the other form of allergy

Keywords: Stevens Johnson, Lyell, blepharitis

Ngày đăng: 15/09/2019, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w