Trên đường kẻ 5 viết một nét móc xuôi, đưa bút lượn lên tạo thành nét móc hai đầu, điểm kết thúc ở đường kẻ 5, ta được con chữ en-nờ; điểm kết thúc của con chữ en-nờ nối với nét cong hở [r]
Trang 1Ngày soạn: 1/12/2009 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 3/12/2009
HỌC VẦN
BÀI 54: UNG-ƯNG
A Yêu cầu
- Đọc được: ung-ưng , bông súng, sừng hươu; từ ngữ ứng dụng (Đối với HS yếu, trung bình
đánh vần đúng; HS khá giỏi đọc được vần, từ ngữ ứng dụng)
- Viết được: ung, ưng, bông súng, sừng hươu (HS viết đều nét, đúng độ cao, giãn đúng khoảng cách Lưu ý HS yếu)
- HS hiểu và biết yêu quý, bảo vệ một số loài hoa, cây và con vật thông qua các từ ngữ ứng dụng
B Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ: Bông súng, sừng hươu, trung thu
Vật thật: Cây sung, củ gừng
- Học sinh: Bộ ghép chữ Tiếng Việt
C Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
I Ổn định tổ chức: - Hát
II Bài cũ:
- GV đọc các từ ngữ
- Tổ 1: rặng dừa
- Tổ 2: vầng trăng
- Tổ 3: nâng niu
- Trong câu em vừa đọc có tiếng nào chứa vần
ăng?
- HS viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng: "vầng trăng cuối bãi."
- HS: trăng, rặng
- GV nhận xét ghi điểm
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục học
2 vần đều kết thúc bằng âm ng đó là vần ung-ưng
- HS lắng nghe
2 Dạy vần:
* vần ung:
a) Nhận diện vần
- GV ghi vần ung Phát âm: ung
- Em hãy phân tích vần ung?
- HS phát âm: ung
- HS: vần ung bắt đầu bằng âm u, kết thúc bằng âm ng
b) Đánh vần
- GV các em hãy ghép vần ung
- GV: Đánh vần mẫu u-ngờ-ung
- Các em hãy thêm âm đầu s và thanh sắc trên u
để tạo tiếng mới
- HS ghép vần ung
- HS: Đánh vần, đọc trơn (cá nhân,
tổ, lớp)
- HS ghép tiếng mới
- Em nào phân tích tiếng súng?
- GV: Đánh vần mẫu: sờ-ung-sung-sắc-súng
- Tiếng súng bắt đầu từ âm s kết thúc bằng vần ung, thanh sắc trên u
- HS: Đánh vần, đọc trơn tiếng súng (cá nhân, tổ, cả lớp)
- GV đưa tranh: - Tranh vẽ gì?
- GV: Bông súng hay còn gọi là hoa súng Bông
- HS: Bông súng
Trang 2súng mọc dưới nước, thường nở vào mùa hè.
nhân, tổ, lớp)
- HS đọc lại vần 1
c) Hướng dẫn viết
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết
Vần ung: Điểm bắt đầu ở đường kẻ 5, viết
một nét xiên lượn lên đến đường kẻ 6 thì chuyển
sang viết nét móc ngược, đưa bút ướm lên đường
kẻ 6 tiếp tục viết thêm một nét móc ngược nữa,
điểm kết thúc ở đường kẻ 5, ta được con chữ u;
điểm kết thúc của con chữ u nối với điểm bắt đầu
của con chữ en-nờ Trên đường kẻ 5 viết một nét
móc xuôi, đưa bút lượn lên tạo thành nét móc hai
đầu, điểm kết thúc ở đường kẻ 5, ta được con chữ
en-nờ; điểm kết thúc của con chữ en-nờ nối với
nét cong hở phải của con chữ rê, đặt bút dưới
đường kẻ 6 viết một nét cong hở phải, đưa bút lên
đường kẻ 6 viết nét khuyết dưới nối với nét cong
hở phải cao 5 ô ly, điểm kết thúc trên đường kẻ 5
ta được con chữ rê
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết bảng con
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn viết từ bông súng Lưu ý các nét
nối
* Vần ưng: (Quy trình tương tự vần ung)
- GV ghi vần ưng, phát âm
- Em hãy phân tích vần ưng?
- Vần ưng và vần ung có gì giống nhau và khác
nhau?
- Các em hãy ghép vần ưng
- GV: Đánh vần mẫu: ư-ngờ-ưng
- HS viết bảng con: bông súng
- HS đọc đồng thanh
- Vần ưng bắt đầu từ âm ư, kết thúc vần ng
+ Giống: Đều kết thúc bằng âm ng + Khác: Vần ưng bắt đầu từ âm ư, vần ung bắt đầu từ âm u
- HS ghép
- Đánh vần, đọc trơn (cá nhân, tổ, lớp)
- Thêm âm đầu s, thanh huyền trên ư để tạo tiếng
mới
- Các em vừa ghép được tiếng gì?
- Em nào phân tích được tiếng sừng?
- GV đánh vần mẫu: sờ-ưng-sưng-huyền-sừng
- GV đưa tranh: - Tranh vẽ gì?
- HS ghép tiếng
- HS: Sừng
- Tiếng sừng bắt đầu từ âm s, kết thúc bằng vần ưng, thanh huyền trên ư
- HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân,
tổ, lớp)
- HS: Sừng hươu
Trang 3- GV: Chỉ tranh giới thiệu sừng hươu Sừng hươu
khi còn non dùng làm thuốc bổ rất quý Chúng ta
cần biết bảo vệ hươu, không săn bắt bừa bãi
- GV ghi: Sừng hươu
* Nghỉ giữa tiết
- HS quan sát
- HS: Đọc trơn từ sừng hươu (cá nhân, tổ, lớp)
- HS : Đọc lại vần 2
- HS đọc lại cả 2 vần
- GV hướng dẫn và viết mẫu vần ưng: vần ưng
viết giống vần ung Khi viết xong vần ung lia bút
lên trên đường kẻ 6 viết một dấu râu bên phải nét
móc ngược thứ hai của chữ u ta được vần ưng
- HS quan sát, lắng nghe
- GV viết trên không trung
- GV hướng dẫn viết từ sừng hươu Lưu ý các nét
nối
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi các từ ngữ: cây sung củ gừng
trung thu vui mừng
- GV: cho HS đọc tiếng
- Đọc các từ
- GV: Giải thích từ
+ cây sung: có quả mọc thành từng chùm trên
thân và các cành to; khi chín quả màu đỏ, ăn
được
+ trung thu: Ngày tết của thiếu nhi (vào ngày 15/8
âm lịch hàng năm)
+ củ gừng: Có vị cay, dùng làm thuốc hoặc gia vị
+ vui mừng: vui, thích thú khi mọi việc diễn ra
theo ý muốn
- HS viết trên không trung
- HS viết bảng con
- HS viết bảng con
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm, tìm tiếng mới chứa vần ung-ưng
- HS: đọc 6-8 em
- HS: đọc 5-7 em
- Lớp đọc đồng thanh các từ ngữ ứng dụng
- Quan sát tranh, vật thật
- GV: Đọc mẫu các từ ngữ ứng dụng
IV Củng cố, dặn dò:
* Trò chơi: Gạch chân tiếng chứa vần ung hoặc
vần ưng trong đoạn văn
- GV: nêu nội dung và luật chơi
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- HS: Luyện đọc 5-7 em và phân tích các tiếng chứa vần ung, ưng
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS: Cử đại diện 3 tổ, mỗi tổ 5 em lần lượt mỗi em lên gạch chân một tiếng chứa vần mới
- HS chơi trong thời gian (2')
- Lớp nhận xét