1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Các bài Luyện tập

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. 1.[r]

Trang 1

Tiết 24 : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về sự liên hệ giữa dây và khoảng cách từ

tâm đến dây, vị trí tương đối giữa đường thằng và đương tròn

- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh.

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

GV: Nêu các vị trí tương đối của

đường thẳng và đường tròn? Viết các

hệ thức tương ứng Phát biểu định lí

T/C của tiếp tuyến

- GV nhận xét, cho điểm

HS: Nêu 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn?

2 B i m i:à ớ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

GV yêu cầu HS làm bài tập 18

SGK/tr110

GV hướng dẫn HS vẽ hình và yêu cầu

HS lên bảng vẽ hình

Xác định vị tương đối của đường tròn

với các trục tọa độ?

Bài tập 19 SGK/tr110

GV yêu cầu HS vẽ hình rồi trả lời

GV nhận xét và chốt lại cho HS

- Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Cho đường tròn (O), 2 dây AB; AC

vuông góc với nhau biết AB = 10;

AC = 24

a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến

tâm

b) Chứng minh 3 điểm B ; O ; C thẳng

hàng

c) Tính đường kính của đường tròn

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bài 18 SGK/tr110

HS thực hiện

5

A

x O

1 2 3 4 y

5 4 3 2 1

HS:

(A; 3) tiếp xúc với trục Oy vì d = R= 3 (A; 3) không giao nhau với trục Ox vì d>R (4>3)

Bài tập 19 SGK/tr110

HS vẽ hình rồi trả lời

Trang 2

h

2 1

1

k

b a

1

c

o

- Để chứng minh 3 điểm B ; O ; C

thẳng hàng ta làm thế nào ?

- GV lưu ý HS: Không nhầm lẫn

Ô1 = C1 ; hoặc B1 = Ô2 do đồng vị của

hai đường thẳng song song vì B, O, C

chưa thẳng hàng

h

2 1

1

k

b a

1

c

o

x y

b

b'

Tâm của các đường tròn có bán kính 1

cm và tiếp xúc với đường thẳng xy nằm trên hai đường thẳng b và b’ là hai đường thẳng song song với xy và cách

xy một khoảng 1 cm

Bài tập:

- Một HS lên bảng vẽ hình

- HS cả lớp vẽ hình vào vở

a) Kẻ OH  AB tại H;

OK  AC tại K

AH = HB; AK=KC (đ/l đường kính  dây cung)

- Tứ giác AHOK có A = K = H = 900

 AHOK là hình chữ nhật

 AH = OK = AB2 = 10

2 = 5

OH = AK = AC2 = 24

b) Có AH = HB (theo a)

Tứ giác AHOK là hình chữ nhật nên: KOH = 900 và KO = AH

 KO = HB  CKO = OHB

(vì K =H = 900 ; KO = HB;

OC=OB(=R) )

C1 = Ô1 (góc tương ứng)

C1+ Ô2 = 900 (2 góc nhọn  vuông)

 Ô1 + Ô2 = 900

KOH= 900

 Ô2 + KOH + Ô1 = 1800

Trang 3

Hay COB = 1800.

 3 điểm C ; O ; B thẳng hàng

c) Theo kết quả câu b có BC là đường kính của đường tròn (O)

Xét ABC (Â = 900)

Theo định lí Pytago:

BC2 = AC2 + AB2

BC2 = 242 + 102  BC = √676

4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Khi làm bài tập cần đọc kĩ đề, nắm vững GT, KL, cố gắng vẽ hình chuẩn xác,

rõ , đẹp

- Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học

- Về làm bài 22 , 23 SBT Bài 20/SGKtr110

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:31

w