1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Bài 5. Từ Hán Việt

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 30,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm tòi, giải quyết tình huống có liên quan trong học tập và trong cuộc sống.. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Tuy nhiên, chỉ bấy nhiêu v[r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết 21.

Soạn: /9/2019

CÔN SƠN CA (Hướng dẫn đọc thêm) BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.

(Đọc thêm) I.Mục tiêu :

1.Kiến thức kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức :

- Sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi

- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát

- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua 1 bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt

b Kĩ năng :

- Nhận biết thể loại thơ lục bát

- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát

c Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước cho HS

- Tích hợp môi trường: Liên hệ môi trường của Côn Sơn trong lành.

2 Năng lực, phẩm chất:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học, tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, hợp tác

b Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ: Nhận thức, làm chủ được các cảm xúc của bản thân, nhận biết các cảm xúc của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ

- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, nhân ái khoan dung, trung thực, tự trọng,

có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng chấp hành kỉ luật, pháp luật

II Chuẩn bị :

- GV: Sgk, giáo án

- HS: chuẩn bị bài

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định :

2.Bài cũ ( 3 ):

- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ : SNNN và PGVK Cho biết điểm giống nhau và khác nhau của 2 bài này

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 1’

Trang 2

Giới thiệu bài : học 2 bài thơ – 1 bài là của vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà thơ , nhà văn hóa tiêu biểu của đời Trần 1 bài là của danh nhân lịch sử dân tộc, 1 danh nhân văn hóa thế giới 2 tác phẩm này là 2 sản phẩm tinh thần cao đẹp của 2 cuộc đời lớn, 2 tâm hồn đưa lại cho chúng ta những điều lí thú, bổ ích.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận

nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 30’.

- KT 1 ( 5 )

- GV hướng dẫn HS đọc:

+ Côn sơn ca : giọng êm ái, ung dung, chậm

rãi, nhịp 2/2/4/4

- Cho biết vài nét về tác giả - hoàn cảnh sáng

tác bài thơ?

- Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

KT 2( 25’)

- KT 2.1

+ Hướng dẫn đọc: giọng êm ái, ung dung,

chậm rãi

- Xác định nhân vật trữ tình? (ta )

- Xác định đối tượng trữ tình? (cảnh vật Côn

Sơn)

- Bài thơ miêu tả cảnh gì? (cảnh vật Côn Sơn

và con người giữa cảnh vật Côn Sơn)

BÀI CA CÔN SƠN

I Đọc – Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu:

a/ Tác giả:

NT: (1380 – 1442) quê ở Hải Dương , vị anh hùng dân tộc , nhà quân sư tài ba.nhà thơ , danh nhân văn hoá thế giới, là người có công lao to lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược NT có sự nghiệp văn chương

đồ sộ, phong phú.1442 NT bị giết thảm khốc.1464 được Lê Thánh Tông rửa oan

b/ Tác phẩm:

- Côn Sơn Ca được ông sáng tác trong thời

gian ông bị chèn ép cáo quan về ở ẩn ở Côn Sơn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán c/Thể thơ : Lục bát

d/ Bố cục: Chia hai phần e/ Phương thức biểu đạt: Trữ tình

II.Tìm hiểu văn bản:

1- Cảnh vật CS:

- suối chảy rì rầm…

- đá rêu phơi…

- thông mọc như nêm…

- bóng trúc râm…

->Gợi vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao, yên tĩnh

=> Ca ngợi vẻ đẹp Côn Sơn

Trang 3

- Cảnh vật Côn Sơn được giới thiệu qua

những câu thơ nào?

- Có gì độc đáo trong cách tả suối, tả đá? (Tả

suối bằng âm thanh, tả đá bằng màu rêu)

- Cách tả đó gợi cảnh tượng thiên nhiên như

thế nào ?

- Hình ảnh thông mọc như nêm và bóng trúc

râm gợi tả nét đặc sắc nào của rừng Côn Sơn?

(Rừng Côn Sơn nhiều thông, trúc nên thoáng

mát)

- Bài thơ có ý nghĩa gì ?

Tích hợp: Liên hệ môi trường trong lành

của Côn Sơn.

- Tác giả say sưa ca ngợi cảnh trí Côn Sơn

Điều đó cho em hiểu gì về tác giả Nguyễn

Trãi? (Tác giả là người yêu và hiểu thiên

nhiên Côn Sơn, là người quý trọng những giá

trị của thiên nhiên)

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác

giả ?

Đại từ “ ta” lặp lại 5 lần có tác dụng gì ?

+ GV: Ngoài điệp từ tác giả còn sử dụng các

động từ em hãy tìm các ĐT đó và nêu tác

dụng của nó

- Bài thơ cho ta thấy con người nhân danh

“ta” có những nhu cầu, sở thích gì? (Được

sống hoà hợp với thiên nhiên Tìm kiếm sự

thanh cao, tươi mát cho tâm hồn)

- Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về Nguyễn Trãi?

(Tâm hồn thanh cao, giàu cảm xúc thi nhân)

- Qua đó bài thơ muốn ca ngợi điều gì ?

- Bài thơ có giá trị gì về nội dung? (Bài ca về

cảnh đẹp Côn Sơn Bài ca về niềm vui sống

thanh thản của con người giữa thiên nhiên

tươi đẹp)

- Qua bài thơ em hiểu thêm gì về tác giả?

(Yêu quí TN, tâm hồn thanh cao giàu cảm

xúc – nhân cách trong sạch)

- Cho biết những biện pháp nghệ thuật nào đã

được sử dụng trong bài?

2- Con người giữa cảnh vật Côn Sơn:

- Điệp từ “ ta” nhấn mạnh sự có mặt của “ta”

ở mọi nơi đẹp của Côn Sơn

Sử dụng một loạt động từ khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên

=> Ca ngợi sức sống thanh cao, hoà hợp giữa con người với thiên nhiên đẹp trong lành

3 Nghệ thuật :

- Sử dụng từ xưng hô” ta”

- Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người

- Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời dịch trong sáng, sinh động, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật

- Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái

4 Ý nghĩa:

Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

5 Tổng kết:

*Ghi nhớ: SGK

Trang 4

- Giọng điệu bài thơ?

- Ý nghĩa của văn bản?

- Nêu suy nghĩ của em về bài thơ: “Côn

Sơn ca” (Dành cho Hs Khá – Giỏi)

- Buổi chiều đứng ở phủ…đọc chậm rãi, ung

dung , thanh thản , nhịp 4/3, 2/2/3

- Cho HS đọc

- GV nhận xét cách đọc

- Cho biết vài nét về tác giả - hoàn cảnh sáng

tác bài thơ?

- Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

- KT 2.2

- Cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào ?

gồm những chi tiết nào ?

- Cụm từ “ bán vô bán hữu” nghĩa là gì ?

- Em có cảm nhận gì trước cảnh tượng buổi

chiều đứng ở ptt…?

- Tâm trạng của tác giả trước cảnh tượng đó ?

- Câu hỏi 5 Sgk /77

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.

(Thiên Trường vãn vọng - Trần Nhân Tông ) đọc thêm.

I Đọc – Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu:

a/ Tác giả: SGK b/ Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Khi ông về thăm quê

cũ ở phủ Tiên Trường

c/ Thể loại:Thất ngôn tứ tuyệt

d/ Phương thức biểu đạt: Trữ tình

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bức tranh cảnh vật làng quê thôn dã.

- Thôn hậu thôn tiền đạm tử yên Bán vô bán hữu tịch dương biên

 Cảnh thôn xóm lúc về chiều,mờ mờ ảo ảo

Có không gian, thời gian, ánh sang , màu sắc,

âm thanh Sự sống yên bình của thiên nhiên

và của con người hòa quyện

2/ Con người nhà thơ.

- Mục đồng địch lí ngưu quy tận Bạch lô song song phi hạ điền

 Hình ảnh cụ thể,gợi tả

 Cảnh đậm đà sắc quê, hồn quê Thể hiện sự hài hoà giữa tâm hồn con người với cảnh vật

Trang 5

- Vài nét nghệ thuật được sử dụng trong bài ?

- Bài thơ cho ta biết được điều gì ?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC

HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài

tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp

tác

* Thời gian: 7 phút.

- GV hướng dẫn HS làm bài

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài

tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học,

hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp

tác

* Thời gian: 3 phút

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết

trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư

duy

- Thi đọc diễn cảm bài thơ

thiên nhiên.Cảm xúc sâu lắng

3 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, Tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hoà

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội hoạ, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thi vị

- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc hoạ hình ảnh nên thơ bình dị

4 Ý nghĩa:

- Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết hồn quê của vị anh minh, tài đức Trần Nhân Tông

5 Tổng kết:

* Ghi nhớ sgk/77

III.Luyện tập:

1 So sánh:

- Giống: đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ,

hòa nhập với TN – nghe tiếng suối như nghe tiếng nhạc trời

- Khác :

Nhạc trời là đàn cầm

Nhạc trời là tiếng hát

2.Viết đoạn văn :

4 Hướng dẫn về nhà:

*Thời gian: 1 phút

*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm tòi, giải quyết tình huống có liên quan trong học tập và trong cuộc sống

- Học thuộc 2 bài thơ

Trang 6

- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản Thiên Trường

- Trình bày nhận xét về hình ảnh nhân vật “ ta” được miêu tả trong bài thơ

IV Kiểm tra đánh giá

- Nhắc lại nội dung 2 bài thơ

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 6 – Tiết 22.

Soạn: /9/2019

TỪ HÁN VIỆT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức:

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ HV

- Tác hại của việc lạm dụng từ HV

b Kĩ năng:

- Sử dụng từ HV đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

- Mở rộng vốn từ HV

c Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận, ý thức sử dụng từ Hán Việt cho HS

II.Chuẩn bị:

- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ

- HS: chuẩn bị bài

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 Bài cũ ( 3 )

- Cho biết đơn vị cấu tạo từ HV?

- Có mấy loại từ HV? Cho ví dụ ?

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian :1’

Qua tiết học trước về từ HV , các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố Hv , 2 loại từ ghép HV với trật tự các yếu tố trong từ ghép HV Tuy nhiên, chỉ bấy nhiêu vẫn chưa đủ, các

em còn cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề trên.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ HV

- Tác hại của việc lạm dụng từ HV

-Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Phương pháp : Vấn đáp thuyết trình làm việc nhóm

Trang 7

*Thời gian 20’

KT 1 ( 13 )

- GV: Cho hs quan sát vd ở bảng phụ được

ghi ở sgk/81, 82

? Em hãy tìm ra những từ HV trong 3 vd

trên?

? Tìm những từ thuần Việt tương ứng?(

đàn bà , đẹp đẽ )

? Tại sao các câu văn trên không dùng từ

thuần Việt mà lại dùng từ HV?

Hs: Thảo luận(5’) trình bày

Gv: Giải thích.Vì từ HV và từ thuần Việt

khác nhau về sắc thái ý nghĩa Do sự khác

nhau về sắc thái ý nghĩa như vậy mà trong

nhiều trường hợp không thể thay từ HV =

từ thuần Việt)

? Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm

của 2 từ này có gì khác nhau ?(Sử dụng từ

Hv trên mang sắc thái trân trọng biểu thị

thái độ tôn kính )

? Vậy người ta sử dụng từ HV để làm gì?

GV: Cho hs qua sát vd.

- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ sinh

- Bác sĩ đang khám tử thi

? Tại sao các câu trên dùng các từ tiểu tiện

, tử thi mà không dùng các từ thuần Việt

tương ứng?

Hs: Phát biểu.(Vì các từ HV mang sắc thái

tao nhã lịch sự , còn các từ thuần Việt

mang sắc thái thô tục , tạo cảm giác ghê sợ

)

? Các từ : Kinh đô , yết kiến , trẫm , bệ hạ ,

thần tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh giao

tiếp nào?

Hs: Đây là từ cổ dùng trong xh pk , các từ

này tạo sắc thái cổ.

Hs : Suy nghĩ trả lời.

I Sử dụng từ Hán Việt:

1.Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm :

a Xét VD:

-Vd: a: Phụ nữ, hoa lệ, mai táng, từ trần

 Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

-Vd: b Tiểu tiện , tử thi

 Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

-Vd: c Kinh đô, yết kiến , trẫm, thần , bệ hạ

 Tạo sắc thái cổ , phù hợp với bầu không khí xh xưa

b Kết luận:

- Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để:

+ Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ,ghê sợ

+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa

* Ghi nhớ sgk/82

Trang 8

? Tóm lại,từ HV có những tác dụng gì ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

(Ghi nhớ sgk/82)

KT 2 ( 7’ )

- Gv: Cho hs so sánh các cặp từ sau :

1 Ngoài sân , nhi đồng đang vui đùa.

2 Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa,

? Theo em mỗi cặp câu trên câu nào hay

hơn? Vì sao?

Hs : Giải thích.

Tích hợp: Tìm từ Hán Việt có liên quan

đến môi trường

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC

HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm

bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp

tác

* Thời gian: 15 phút.

? Gv : Hướng dẫn hs luyện tập.

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?

Hs :Trả lời các câu hỏi trong sách giáo

khoa

Thực hiện theo nhóm

? Bài tập 2 thảo luận theo nhóm

? Bài tập 3,4 yêu cầu chúng ta những gì ?

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

a Xét VD:

- Vd: 1 + Đề nghị mẹ thưởng cho con

+ Mẹ thưởng cho con một phần

-> Câu 2 hay hơn vì nó thể hiện thái độ tôn trọng và lễ phép hơn

- Vd: 2 + Ngoài sân,nhi đồng đang vui đùa + Ngoài sân,trẻ em đang vui đùa

 Câu 2 hay hơn vì nó tự nhiên,trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kết luận:

- Khi nói hoắc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng , không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Ghi nhớ Sgk/ 83

II.Luyện tập:

Bài 1/83 : Chọn từ điền vào chỗ trống

- Mẹ , thân mẫu

- Phu nhân , vợ

- Sắp chết , lâm chung

- Giáo huấn , dạy bảo

Bài 2/83

- Sở dĩ người VN thích dùng từ HV đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng

Bài 4/84

- Thay từ bảo vệ = từ giữ gìn

- Thay từ mĩ lệ = từ đẹp

- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ lịch sự

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm

bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự

học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp

tác

* Thời gian: 5 phút

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết

trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ

tư duy

HS viết đoạn văn có sử dụng từ Hán

Việt?

4 Hướng dẫn về nhà:

*Thời gian: 1 phút

*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm tòi, giải quyết tình huống có liên quan trong học tập và trong cuộc sống

- Học kĩ bài và làm bài tập

- Tìm các từ HV trong bài Thiên Trường vãn vọng

- Chuẩn bị bài : Đặc điểm văn bản biểu cảm

IV Kiểm tra đánh giá:

- GV nhắc lại nội dung bài học

V Rút kinh nghiệm :

………

………

***************************************

Tuần 6 – Tiết 23.

Soạn: /9/2019 ĐẶC ĐIỂM VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu :

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức :

- Bố cục của bài văn biểu cảm

- Hiểu được dặcđiểm của phương thức biểu cảm

- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp

b Kĩ năng :

- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản

Trang 10

c Thái độ:

Giáo dục tính sáng tạo khi viết văn biểu cảm

2 Năng lực, phẩm chất:

a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ,

tự học, tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, hợp tác

b Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ: Nhận thức, làm chủ được các cảm xúc của bản thân, nhận biết các cảm xúc của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ

- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, đất nước, nhân ái khoan dung, trung thực, tự trọng, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước, thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng chấp hành kỉ luật, pháp luật

II Chuẩn bị :

- GV: Sgk, giáo án

- HS: chuẩn bị bài

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 Bài cũ ( 3 ):

- Thế nào là văn biểu cảm ?

- Đặc điểm chung của văn biểu cảm ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian :1’

- Phương pháp + Kĩ thuật: thuyết trình, vấn đáp

Như các em đã biết, văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ những tư tưởng, tình cảm sâu sắc và kín đáo nhất của mình Nó thuyết phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói lên những cảm xúc của mình mà không gò bó theo1 khuôn khổ nhất định.Vậy văn biểu cảm có

những đặc điểm gì? Tiết học hôm nay, sẽ trả lới cho câu hỏi đó.

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của văn biểu cảm

- Thời gian: 18’

- Ph ươ ng pháp: Thuy t trình, v n áp, th o lu n ế ấ đ ả ậ

KT 1 ( 18’ )

- Cho HS đọc bài văn

- Bài văn biểu đạt tình cảm gì ?

Phẩm chất đó là gì ?

- Ca ngợi- phẩm chất của tấm gương.( đó là tính trung

thực, ghét thói xu nịnh , dối trá )

- Theo em, việc nêu lên phẩm chất ấy nhằm mục đích gì ?

- Ca ngợi tính trung thực ghét xu nịnh, dối trá.

- Để biểu đạt tình cảm đó , tác giả bài văn đã làm như thế

nào ?

- Tấm gương có 1 đặc tính là phản chiếu sự thật khánh

I Tìm hiểu dặc điểm của văn bản biểu cảm :

1 Đặc điểm của văn biểu cảm:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

- Có thể biểu cảm trực tiếp những cảm xúc hoặc gián tiếp qua những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ

2 Các cách biểu đạt tình cảm:

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w