2.Nhận xét:- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt... Từ VD trên em hãy cho biết các yếu tố Hán Việt sơn,hà,quốc có thể dùng như một từ đơn để đặt câu không?. 2.Nhận xét:-
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.
VD:
Đại từ trỏ số lượng.
Trang 3Tiết 18:
Trang 4NAM QUỐC SƠN HÀ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt :
1.Ví dụ:
? Các tiếng Nam,quốc,sơn,hà nghĩa là gì?
Trang 5- Nam:
- quốc:
- sơn:
- hà:
- Nam + quốc
- Sơn + hà
phương Nam nước
núi sông
= Nam quốc
= sơn hà
Tiếng để cấu tạo
từ Hán Việt.
Trang 62.Nhận xét:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
Trang 7a Tôi lên núi.
b Tôi lên sơn.
c Thuỷ lội xuống sông.
d Thuỷ lội xuống hà.
e Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước.
f Tố Hữu là một nhà thơ yêu quốc.
Từ VD trên em hãy cho biết các yếu tố Hán Việt sơn,hà,quốc có thể dùng như một từ đơn để đặt câu không?
Các yếu tố này dùng để làm gì?
Trang 82.Nhận xét:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập
mà dùng để tạo từ ghép
Trang 9Điền nghĩa của yếu tố "thiên“, “đại” trong các từ:
- thiên thư: - vĩ đại:
- thiên niên kỉ: - đại diện:
- thiên đô: - hiện đại:
trời nghìn dời
lớn thay thời
Điền nghĩa của yếu tố “tử “ trong các từ:
- hoàng tử: - tự tử:
- thái tử: - bất tử:
- quí tử: - bức tử:
chết chết con
con
Trang 102.Nhận xét:
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập
mà dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố đồng âm nhưng khác nghĩa.
Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt? Đặc điểm của các yếu tố Hán Việt?
3.Ghi nhớ : ( SGK )
Trang 11II/ Từ ghép Hán Việt:
1 Ví dụ :( SGK )
- Các từ sơn hà,xâm phạm,giang san thuộc loại từ ghép nào?
Từ ghép đẳng lập.
- Các từ ái quốc,thủ môn,chiến thắng thuộc loại từ ghép gì?Trật tự có giống với các từ ghép thuần Việt không?
Từ ghép CP,trật tự giống với từ ghép thuần Việt.
- Các từ thiên thư,thạch mã,tái phạm thuộc từ ghép gi? Trật tự có giống với từ ghép thuần Việt không?
Từ ghép CP,trật tự khác từ ghép thuần Việt.
Trang 12Từ ghép
đẳng lập sơn hà, xâm phạm, giang san
Từ ghép
chính phụ
- Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước:
ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thạch mã, tái phạm, thủ môn, thiên thư, chiến thắng, ái quốc.
- Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng sau:
thạch mã, thiên thư, tái phạm
Trang 132.Nhận xét :
Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính? Trật tự của từ ghép chính phụ Hán Việt như thế nào?
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính : từ ghép CP và đẳng lập.
- Trật tự giống với từ ghép thuần Việt có 1 số trường hợp khác với từ ghép thuần Việt
3 Ghi nhớ : ( SGK )
III/ Luyện tập:
Trang 14Bài 1 Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm
+Hoa (1): bộ phận của cây
Hoa (2): đẹp
+Phi (1): bay
Phi (2): không
Phi(3): vợ vua
+Tham (1): ham muốn
Tham (2): góp, dự
+Gia (1): nhà
Gia (2):
thêm vào
Trang 15Thi tìm nhanh ghi lên bảng đen mỗi yếu tố 3 từ:
quốc:
sơn:
cư:
bại:
Sắp xếp từ:
a) C trước P sau:
b) P trước C sau:
Bài 2
quốc gia, ái quốc, cường quốc, tổ quốc
sơn hà, giang sơn, sơn hào hải vị, sơn tặc
vô gia cư, cư xá, du cư, cư trú
bại trận, thất bại, chiến bại, đại bại
Bài 3
hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Trang 16-Yếu tố Hán Việt là:
a Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.
d Tiếng để cấu tạo từ thuần Việt
c.Tiếng để cấu tạo từ của tiếng Việt.
d Tiếng để cấu tạo nên từ mượn
- Trật tự của các yếu tố chính phụ trong từ ghép chính phụ Hán Việt là:
a Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
b Tiếng phụ luôn đứng trước tiếng chính.
c Có trường hợp tiếng chính đứng trước, có
trường hợp tiếng chính đứng sau.
Trang 171.Học bài,làm bài tập 4
2 Chú ý luyện tập xác định: từ ghép Hán Việt chính phụ, đẳng lập; yếu tố chính, yếu tố phụ.
3 Chuẩn bị tiếp bài học này cho tiết 2.
VỀ NHÀ :
Trang 18XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
HỌC SINH
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !