1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 5 từ hán việt 3

30 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?... SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ.. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁ

Trang 1

TỪ HÁN VIỆT

MÔN: NGỮ VĂN 7

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Từ ghép Hán Việt có mấy loại?

Cho ví dụ minh họa

Trang 4

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (khác màu) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự ghi trong ngoặc đơn ()?

a

a Phụ nữ Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu

đảm đang (đàn bà)

b Cụ là nhà cách mạng lão thành Sau khi cụ

b Cụ là nhà cách mạng lão thành Sau khi cụ từ từ

trần , nhân dân địa phương đã ã mai táng mai táng cụ trên một ngọc

đồi (chết, chôn)

c Bác sĩ đang khám ang khám tử thi tử thi (xác chết)

Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.

Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.

Trang 5

- Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

Trang 6

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

Các từ Hán Việt (khác màu) tạo được sắc thái gì cho đoạn văn dưới đây?

Yết Kiêu đến ến kinh kinh đô Thăng Long, ng Long, yết kiến yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua:

Nhà vua: Trẫm Trẫm cho nhà người một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ bệ hạ , thần , thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần thần có

thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

Trang 7

- Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

- Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.

Trang 8

Các từ Hán Việt (khác màu) tạo trong các câu thơ sau tạo sắc thái gì?

a Lấy

a Lấy nhân nghĩa nhân nghĩa thắng hung tàn thắng hung tàn , bạo chúa , bạo chúa

Kiếp Kiếp tỳ nô tỳ nô vùng dậy chém nghê kình vùng dậy chém nghê kình .

Gác mái Gác mái ng ng ư ông về viễn phố về viễn phố

Gõ sừng Gõ sừng mục tử mục tử lại cô thôn lại cô thôn .

Cổ xưa.

Trang trọng, cổ xưa.

Trang 9

- Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

- Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.

II KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:

Trang 10

Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?

a – Kỳ thi này con đạt loại giỏi Con ạt loại giỏi Con đ đ ề nghị mẹ

thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

– Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!

b – Ngoài sân,

b – Ngoài sân, nhi nhi đồng đang vui đùa.

– Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.

Lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Trang 11

- Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

- Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.

II KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:

Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Trang 12

Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trong các câu dưới đây sao cho phù hợp:

a Em đi xa nhớ i xa nhớ bảo vệ bảo vệ sức khỏe nhé.

b Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, ồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.

Giữ gìn.

Đẹp đẽ.

Trang 13

- Trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

TIẾT 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT ĐỂ TẠO SẮC THÁI BIỂU CẢM GÌ?

- Cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.

II KHÔNG NÊN LẠM DỤNG TỪ HÁN VIỆT:

Làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

III LUYỆN TẬP:

Trang 14

BÀI TẬP 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

- (thân mẫu, mẹ):

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa ……… như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - ……….Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- (phu nhân, vợ):

Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ

và ………

Thuận ………… thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

sắp chết

Trang 16

BÀI TẬP 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An D ương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.

Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương

giảng hòa

cầu thân

hòa hiếu nhan sắc tuyệt trần

Trang 17

GIẢI Ô CHỮ

10

9 8

7

1

6

5 4

3

2

12 11

Trang 18

DẶN DÒ

CẢM.

Đọc các bài văn (đoạn văn) ở SGK và trả lời các câu hỏi.

Trang 20

CÂU 2:

sắc thái gì?

Trang 21

CÂU 3:

Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:

Nguyễn ………

Trang 22

CÂU 4:

Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, …… có phải là từ Hán Việt không?

Trang 23

CÂU 5:

thái nào sau đây:

a.Trang trọng, tao nhã.

b.Cổ

c.Châm biếm

Trang 24

CÂU 6:

thuộc loại từ ghép nào?

Trang 25

CÂU 7:

Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, … được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?

Trang 26

CÂU 8:

Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.

Trang 27

CÂU 9:

Người lái máy bay còn gọi là gì?

Trang 28

CÂU 10:

“Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng

từ Hán Việt” điều đó đúng hay sai?

Trang 29

CÂU 11:

Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?

Trang 30

CÂU 12:

Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:

Biết bao chiến sĩ đã …… cho độc lập, tự do của Tổ quốc

Ngày đăng: 13/01/2016, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w