* Giáo viên giải thích: Italia là nước có nền công nghiệp phát triển từ lâu với các nghành truyền thống và hiện đại. Kinh tế phát triển không đều giữa Bắc và Nam đất nước[r]
Trang 1THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn :
Ngày dạy
DÂN SỐ I-Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS đạt được :
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân
và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng d số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV- Tiến trình daỵ học:
A Ổn định : GV kiểm tra sách vở của học sinh,nêu quy định về sách vở (1 phút)
B Bài mới: GVgiới thiệu bài (1 phút)
Hoạt động 1:/Nhóm Cả lớp (12 phút)
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn
kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương.” SGK/Tr.3
? Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một
địa phương?
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra
dân số
GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số thế giới năm 2000
thì dân số thế giới khoảng 6 tỉ người
- GV khẳng định: Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự
phát triển KT- XH của một địa phương, và dân số được biểu
hiện cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số )
*Chiếu hình tháp tuổi
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi (H1.1 sgk/ 4 )
cho biết:
? Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? ý nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm
tuổi khác nhau :
1.Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân số,nguồn lao động… của mộtđịa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụthể bằng một tháp tuổi
Tiết 1
Trang 2-Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 - 14 tuổi : nhóm tuổi
dưới độ tuổi lao động
-Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 - 59 tuổi : nhóm tuổi
trong độ tuổi lao động
-Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 -100 tuổi : nhóm tuổi ngoài độ
tuổi lao động
? Các em thuộc nhóm tuổi nào.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo nội dung :
N hóm 1 : Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4
tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé
gái?
N hóm 2 : Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4
tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé
gái?
N hóm 3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?
Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi
lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận nhóm,ghi kết quả vào bảng phụ,báo
cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp, chiếu
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ, số
người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi lao
động và số người trên độ tuổi lao động
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương lai của
địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số già
GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi, tiêu chí
đánh giá dân số già và dân số trẻ
Hoạt động 2: Cặp/nhóm nhỏ (15 phút)
HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/ Tr.188)
- Tháp tuổi cho biết độ tuổicủa dân số, số nam và nữ,nguồn lao động hiện tại vàtương lai của một địaphương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX
và XX.
Trang 3? Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng dân số tự
nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?
HS trả lời và gạch đích SGK
GV chiếu hình,hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và
1.4 SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:
? Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
HS rút ra kết luận về khái niệm” gia tăng dân số”
GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4, hướng dẫn
HS quan sát biểu đồ dân số :
- Biều đồ gồm 2 trục :
+ Trục dọc : đơn vị tỉ người+ Trục ngang : niên đại
GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp.
?Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình tăng dân
số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ? Dân số thế
giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích nguyên nhân?
Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung
?Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số từ thế kỉ
XIXXX ?
HS : Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh.
?Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên TK XV
dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ
gần đây ?
HS : - Đầu công nguyên TK XV dân số tăng chậm do dịch
bệnh, đói kém, chiến tranh…
- Từ TK XIXXX dân số tăng nhanh do nhân loại đạt
được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội, y
tế Giảm tỉ lệ tử
GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế giới.
? Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với
môi trường tự nhiên ?
HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất ở và
canh tác, không khí… tăng nhanh con người khai thác thiên
nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống thiên
nhiên ngày càng cạn kiệt, môi trường ngày càng suy thoái…
Hoạt động 3: Nhóm (10 phút)
HS: Nghiên cứu sgk từ “ đân số…chậm phát triển” cho biết:
? Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện tượng gì.
HS : Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây đã dẫn đến
hiện tượng bùng nổ dân số
? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào
? Hiện tượng bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào
HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số bình
Dân số thế giới tăng nhanhtrong hai thế kỉ gần đây lànhờ những tiến bộ trongcác lĩnh vực kinh tế- xã hội
và y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
Trang 4quân lên đến 2,1%.
? Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số của các
nước trên thế giới?
? Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ
lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào
HS dựa vào SGK trả lời
? Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi trường.
HS :
- Môi trường tự nhiên bị khai thác triệt để để phục vụ cuộc
sống và sản xuấtngày càng cạn kiệt Quá trình phát triển nền
kinh tế - xã hội đã gây ra những hiện tượng ô nhiễm môi
trường nước, đất, không khí…
? Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để khắc
phục bùng nổ dân số?
? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình
trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách
gì để hạ tỉ lệ sinh ?
HS trả lời GV tích hợp giáo dục dân số-bảo vệ môi trường:
+ Mỗi gia đình sinh từ 1-2 con
HS nêu KL bài học
- Các nước đang phát triển
có tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên cao
- Dân số tăng nhanh và độtbiến dẫn đến sự bùng nổdân số ở nhiều nước châu
Á, châu Phi và Mĩ La tinh
-Các chính sách dân số vàphát triển kinh tế - xã hội
đã góp phần hạ thấp tỉ lệgia tăng dân số ở nhiềunước
C.Củng cố; (5 phút)
- GV củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học
- Chọn câu trả lời đúng
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
D-H ướng dẫn về nhà (1 phút)
- Chuẩn bị bài mới:
+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?
+ Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chungtừng chủng tộc? Sự phân bố?
Trang 51 Kiến thức:
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it vềhình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗichủng tộc
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thếgiới
- Có thái độ tích cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới như: nạn phân
biệt chủng tộc, luật bình đẳng giới…
II- Chuẩn bị :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.Máy tính
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III- Ph ương pháp :
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV- Tiến trình dạy học;
A- Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?
2 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?
+ Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác
định tại một thời điểm nhất định
+ Dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ
+ Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật
độ dân số
-GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/
Tr.187
- GV:Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/9 sgk Từ đó hãy
khái quát công thức tính mật độ dân số?
-HS:
+ MĐDS (người/ km2) = Dân số (người)
Diện tích (km2)
+Trung Quốc:133 người/km2
+ Việt Nam: 238 người/km2
+ Inđônêxia: 107 người/km2
? Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì.
GV chiếu hình 2.1 SGK/ Tr.7,hướng dẫn HS quan sát
1 Sự phân bố dân cư.
- Số liệu mật độ dân số cho biết
Trang 6cho biết:
? Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi
chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ
nói lên điều gì ?
HS :
+ Một chấm đỏ tương đương 500.000 người
+ Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược lại
? Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?
HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân cư.
? Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông
dân và hai khu vực có mật độ dân số cao nhất ?
? Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao khu
vực Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông
dân
HS: Ở những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu
đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên
của loài người
? Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông ở
những khu vực thưa dân
HS : - Dân cư tập trung đông ở:
+Những nơi có đ kiện sinh sống và g thông thuận lợi
+Những thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn
+Những khu vực có nền k tế p triển của các châu lục
- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng
cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu
trong lục địa…
? Vậy em có nhận xét gì về sự p bố dân cư trên thế giới.
HS: dân cư phân bố không đồng đều
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều
HS : do điều kiện sinh sống và đi lại có thuận lợi cho
con người hay không
? Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái
Đất chưa ? Tại sao ?
HS : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên
Trái Đất do phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại…
Hoạt động 2: Cặp/nhóm nhỏ (17 phút)
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186
? Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể
tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy?
Những nơi có đ kiện sinh sống
và g thông thuận lợi
Những thung lũng và đồng bằngcủa các con sông lớn
Những khu vực có nền k tế p.triển của các châu lục
+ Những khu vực thưa dân là :các hoang mạc, các vùng cực vàgần cực, các vùng núi cao, cácvùng nằm sâu trong lục địa…
2-Các chủng tộc.
Dân cư thế giới thuộc 3 chủng
Trang 7GV hướng dẫn HS quan sát 2.2 SGK/ Tr.8, tổ chức cho
HS thảo luận từng cặp tìm hiểu đặc điểm về hình thái
bên ngoài của ba người đại diện cho 3 chủng tộc trong
hình và cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của từng
chủng tộc
HS trả lời.GV chuẩn xác kiến thức.
?Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng
tộc nào hạ đẳng không?
HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.
GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau
giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người
đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt
đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loài người còn phụ
thuộc vào tự nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái
bên ngoài là do di truyền Để có thề nhận biết các chủng
tộc ta dựa vào sự khác nhau của màu da, mái tóc…
Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng
tộc da trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đó chung
sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia
trên Thế giới.GD ý thức đ/t chống tệ nạn phân biệt
chủng tộc
HS nêu KL bài học
tộc chính:
- Môn-gô-lô-it ở châu Á.: davàng, tóc đen, mắt đen, mũithấp
- Nê-grô-it ở châu Phi : da đen,tóc đen xoăn, mắt đen và to,mũi thấp và rộng
-Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Âu : da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp
- Chuẩn bị bài “Quần cư, đô thị hóa” , trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?
+ Quá trình đô thị hoá là gì? Siêu đô thị là gì ?
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị V.Nam hoặc trên thế giới
- Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị
Trang 8- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các siêu đô thị trên t giới, sự p bố các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định trên bản đồ, lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm…
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
CH : Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?
GV cho HS nhận xét, bổ sung, GV đánh giá cho điểm
B- Bài mới :GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhóm (15 phút)
GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).
? So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niện “quần cư” và “dân
? Quan sát 2 hình kết hợp sự hiểu biết của bản thân, em hãy
cho biết sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và
quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về sự khác nhau đó?
GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau:
+ Cách tổ chức sản xuất
+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần
cư
HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc
điểm của 2 kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
(Bảng phụ so sánh đặcđiểm của 2 kiểu quần cư)
Trang 9? Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số dân
đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?
HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong
các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu
hướng giảm dần
? Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
HS trả lời GV chuẩn KT
Hoạt động 2: Cả lớp (20 phút)
GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187
? Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và
phát triển mạnh ở đâu ? Ngyên nhân hình thành ?
HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã Do nhu
cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông
nghiệp và thủ công nghiệp
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế nào?
Tại sao?
? Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô thị?
HS : Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp và
công nghiệp
? Siêu đô thị là gì ? (Nhiều đô thị phát triển thành siêu đô thị)
GV chiếu lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11
? Quan sát lược đồ+ TT sgk cho biết:
? Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên.
(HS: 23 siêu đô thị)
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 tr dân trở lên nhất ?
(HS: Châu Á,12 siêu đô thị )
- Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ?
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
(HS: nước đang phát triển )
HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đô thị hoá là xu thế tất
yếu ngày nay và những vấn đề bất cập của nó
Hỏi : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị đã
gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
Hỏi: P tích mối q.hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.
HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm nước,
không khí, đất, do chất thải từ các đô thị thải ra hoặc do chất
thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày càng nhiều
? Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
GV trình chiếu một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường…
giáo dục ý thức về BVMT
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị.
- Đô thị hóa là xu thế tấtyếu của thế giới
- Ngày nay, số người sốngtrong các đô thị đã chiếmkhoảng một nửa dân số thếgiới và có xu thế ngày càngtăng
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
C- Củng cố (5 phút)
1- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
2- Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12:
Trang 10- GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đôthị đông dân nhất thế giới:
+ Theo số dân của siêu đô thị đông nhất
+ Theo ngôi thứ
+ Theo châu lục
+ Nhận xét
3- Chọn đáp án đúng nhất: Châu lục có số lượng siêu đô thị nhiều nhất thế giới là:
A Châu Âu B Châu Mĩ E Châu Phi
C Châu Á D Châu Đại Dương
I- Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồphân bố dân cư và đô thị
- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạngtháp tuổi
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương
Tiết 4
Trang 11- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm…
Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, đàm thoại, thuyết giảng
IV- Tiến trình dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
CH:
Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
B- Bài mới :
GV giới thiệu bài
HĐ 1 : cá nhân ( 3 phút)
Quan sát H4.1/13 : trả lời 2 câu hỏi trong bài tập 1
HS : chỉ ra nơi mật độ cao nhất là Thị xã Thái Bình trên
+ Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay
đổi ? ( Lưu ý phần đáy tháp, thân tháp)
+ Nhận xét ?
+ Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Tăng bao
nhiêu ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?
+ Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số ở
HS: hoàn thành câu hỏi 2
như nội dung trong bảng bên
Trang 12Đáy tháp Rộng
0 – 4 tuổi : Nam : 5%
Nữ : 4,8%
Hẹp,có xu hướng giảm
0 – 4 tuổi : Nam : 3,8%
20 - 24 tuổi
25 - 29 tuổiNhận xét Tháp dân số trẻ Tháp dân số già
Hoạt động 3: Cá nhân (15 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại trình tự đọc lược đồ và vận dụng đọc
lược đồ 4.4 sgk
GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các yêu cầu sau:
*Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ dày
đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên
điều gì?
HS : Đông Á, Đông Nam Ávà Nam Á MĐộ chấm
tròn đỏ dày đông dân
*Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa?
Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu?
Giải thích tại sao?
HS : Các đô thị tập trung ở ven 2 đại dương TBD, ÂĐD,
dọc theo các sông lớn ĐK tự nhiên, ĐKKT,Giao
thông thuận lợi
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3
GV chiếu bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á :
+ Yêu cầu HS xác định những nơi tập trung đông dân ở
châu Á
+ Xác định và đọc tên các siêu đô thị ở châu Á, cho biết các
siêu đô thị đó ở nước nào?
- HS trả lời chỉ bản đồ,lớp nhận xét bổ sung
GV kết luận, kết hợp chỉ trên bản đồ
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độtuổi lao động
(0- 14 t) giảm
- Tỉ lệ nhóm tuổi trong độtuổi lao động (15- 59t) tănglên
Kết luận: Sau 10 năm dân
số thành phố Hồ Chí Minh
đã chuyển từ tháp dân số trẻsang tháp dân số già
Câu hỏi 3 :
- Những khu vực tập trungđông dân ở châu Á là: Đông
Á, Đông Nam Ávà Nam Á
- Các đô thị lớn của châu Áthường phân bố ở ven biểncủa 2 đại dương: Thái BìnhDương và ấn Độ Dương , vàdọc các dòng sông lớn
C-Củng cố (5 phút)
*Bài tập 1:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Quan sát hình 4.1 sgk, cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình là:
a Huyện Đông Hưng b Thị xã Thái Bình
Trang 13c Huyện Tiền Hải d Huyện Kiến Xương.
2 Mật độ dân số huyện Tiền Hải là:
a Trên 3000 người/km2 b 2000-3000 người/km2
c 1000-2000 người/km2 d Dưới 1000 người/km2
3 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ emdiễn biến theo chiều:
a Tăng lên B Giảm xuống c Không thay đổi
( đáp án B: giảm xuống )
* GV Nhận xét bài thực hành:
D.Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài tập vở bài tập
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới
Chuẩn bị bài 5 “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm” , trả lời các câu hỏi:
+ Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào?
+ Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng
+ Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
V- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :
Ngày dạy:
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.
ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường xích đạo ẩm:
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức, giải quyết vấn đề,hoạtđộng nhóm…
3- Thái độ:
Tiết 5
Trang 14- Có ý thước bảo vệ môi trường nơi sinh sống và toàn cầu.
II- C h uẩn bị:
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.Máy tính,máy chiếu
III- Phương pháp:
Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, đàm thoại trực quan, thuyết giảng
IV- Tiến trình dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
- Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á ?
B- Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cả lớp (6 phút)
Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường”(sgk/Tr.187)
? Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?
GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.
GV chiếu bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn
HS quan sát kết hợp hình 5.1 sgk/ Tr 16
? Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So sánh diện tích
của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái đất và rút ra
nhận xét ?
? Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là khu vực nội
chí tuyến ?
GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực một năm có
hai lần Mặt Trời chiếu thằng góc và hai chí tuyến là
giới hạn cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng góc một
lần, và đây là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn nhất,
nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời cao nhất nên gọi
nơi dây là đới nóng
GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.
? Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường
xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?
? Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó có ảnh
hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự phân bố dân
cư ở đới nóng
? Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi trường
của đới nóng?
GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn
hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương riêng
Hoạt động 2: Nhóm ( 20 phút)
I- Đới nóng.
- Nằm ở khoảng giữa hai chítuyến, trải dài từ Tây sang Đôngthành một vành đai liên tục baoquanh Trái Đất.nơi có nhiệt độcao,có gió tín phong thổi thườngxuyên
- Chiếm một phần khá lớn diệntích đất nổi trên bề mặt Trái đất
- Giới thực - động vật rất đadạng, phong phú; và cũng là khuvực đông dân
- Gồm 4 kiểu môi trường: môitrường xích đạo ẩm; môi trườngnhiệt đới; môi trường nhiệt đớigió mùa và môi trường hoangmạc
II- Môi trường xích đạo ẩm :
Trang 15Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích đạo
ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí
? Cho biết quốc gia nào của châu á nằm trong môi
trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia đó
trên bản đồ ?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của Xin-ga-po
* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu của
Xin-ga-po theo hệ thống các câu hỏi của mục II 1 sgk/
Tr.16
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS
GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại
diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm
? Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí hậu
của môi trường xích đạo ẩm ?
HS: nêu đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm của môi
? Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ? Kể
tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy?
? Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như thế
nào đến giới động vật ở đây?
HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời lớn
tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp cây cối
phát triển xanh tốt quanh năm thực vật phong phú động
vật phong phú (Từ ĐV ăn cỏ ĐV ăn thịt
GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng ngập
mặn H.5.5/ Tr18, SGK
GV: liên hệ rừng UMinh ở Việt Nam.
- Liên hệ địa phương
Khí hậu nóng ẩm quanh năm
2- Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng có nhiều loài cây, mọcthành nhiều tầng rậm rạp, xanhtốt quanh năm
Vùng cửa biển có rừng ngập mặnĐộng vật rất phong phú đa dạngsống trên khắp các tầng rậm rạp
C- Củng cố ( 5 ph)
- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
Trang 16- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk
CH : - Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào?
- Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?
D-Hướng dẫn về nhà ( 1 ph)
- Học bài cũ
- Làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK vào vở
- Chuẩn bị bài 6 “Môi trường nhiệt đới”:
+ Phân tích 2 biểu đồ khí hậu H 6.1 và 6.2, sgk / tr 20
+ Tìm hiểu về cảnh quan thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới
- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất,
diện tích xavan và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ môi trường nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt đới và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tếcủa con người và môi trường ở đới nóng
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm…
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường
II- CHuẩn bị
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK Máy tính,máy chiếu
Tiết 6
Trang 17- Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan
III- Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan bản đồ, thuyết giảng, hoạt động nhóm, cá nhân
IV- Tiến trình dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
CH:Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo
ẩm?
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm ( 20 phút)
GV chiếu BĐ các môi trường địa lí yêu cầu HS quan sát bản
đồ kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của môi
trường nhiệt đới
GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa điểm
Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi trường địa lí
GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi trường
nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/ Tr.20,
SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và
lượng mưa ở Ma-la-can
+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và
lượng mưa ở Gia-nê-ma
HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét, hướng dẫn
HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả vào bảng phụ
( Phần phụ lục)
? Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về đặc điểm khí
hậu nhiệt đới
? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích đạo ẩm
như thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới
Hoạt động 2: Cả lớp ( 15 ph)
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21
? Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở Kê-ni-a và
xavan ở Cộng hòa Trung Phi?
HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van.
- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng hành
lang H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây cao phát triển,
- Nóng quanh năm nhiệt
độ trung bình năm trên
200C
- Lượng mưa từ 500mm1500mm/ năm; mưa tậptrung vào 1 mùa có 2 mùa
rõ rệt : mùa mưa và mùakhô
- Càng gần 2 chí tuyến,biên độ nhiệt trong nămcàng lớn, lượng mưa TBgiảm dần và thời kì khôhạn càng kéo dài
2.Các đặc điểm khác của môi trường
Trang 18HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni - a ít hơn ở Trung
Phi thực vật thay đổi theo
? Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh
hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?
- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm?
- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi như
thế nào?
HS : Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và khô cằn
hơn
GV: ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian khô hạn
có ảnh hưởng đến thực vật, con người và thiên nhiên Xavan
hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật tiêu biểu của môi
trường nhiệt đới
? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một năm ?
GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình hình
thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có
màu đỏ vàng
? Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như thế nào?
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ rệt lại là nơi
tập trung đông dân trên thế giới?
HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây công
nghiệp nên đồng ruộng được tưới tiêu nước
? Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở rộng ?
Biện pháp khắc phục ?
HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm cho đất
bị xói mòn, cây cối khó mọc lại
? Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi trường nhiệt đới
GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự
nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường
Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam
- Thực vật xanh tốt vàomùa mưa, khô héo vàomùa khô
- Thảm thực vật thay đổi
về phía 2 chí tuyến: rừngthưa đồng cỏ cao nhiệtđới (xavan) nửa hoangmạc
- Sông có 2 mùa nước:mùa lũ và mùa cạn
- Đất Feralit đỏ vàng dễ bịxói mòn, rửa trôi nếukhông được cây cối chephủ và canh tác không hợplí
C- Củng cố ( 4 ph)
Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK
D.Hướng dẫn về nhà ( 1 ph)
- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài 7: +Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa ( Cảnhrừng rụng lá vào mùa khô, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)
GV chiếu bảng phụ lục
Địa điểm Thời kì nhiệt Biên độ Nhiệt độ TB Số tháng Số tháng Lượng
Trang 19độ tăng nhiệt mưa không
22-34oC
Kết luận
Có 2 lầnnhiệt độ tăngcao trong 1năm
- Biết được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa tren bản đồ các môi trường,
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm cơ bản của môi trườngnhiệt đới gió mùa
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ môi trường nhiệt đới gió mùa
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt đới và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm…
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường
II- Chuẩn bị :
- Bản đồ các môi trường địa lí Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa
III- Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan bản đồ, thuyết giảng, hoạt động nhóm, cá nhân
IV- Tiến hành dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Đề bài
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu em cho là đúng trong các câu sau
Câu 1 (1 đ): Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a Dân số tăng nhanh đột ngột
Tiết 7
Trang 20b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
Câu2 (1 đ): Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:
a 50 B 50N c 50B 270 23’N
b 300 B 300N d Từ 50 chí tuyến ở 2 bán cầu
Câu 3 (1 đ): Cảnh quan của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 phía chí tuyến theo
thứ tự là:
a Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan
b Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
c Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa
d Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa
Câu 4: Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng ?
Câu 4 * Đặc điểm khí hậu nhiệt đới:
- Nóng quanh năm,nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lượng mưa từ 500mm - 1500mm/ năm; mưa tập trung vào một mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa TB giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài
* Việt Nam thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa của đới
nóng
1 đ2,5 đ2,5 đ
1 đ
B-Bài mới :
Hoạt động 1: Nhóm ( 12 ph)
- GV chiếu bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS quan
sát và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa Vị
trí đó thuộc khu vực nào ?
- GV giải thích thế nào là gió mùa
- GV chiếu H 7.1 và 7.2 sgk/ Tr.23,hướng dẫn HS quan sát
? Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa đông ở
khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích tại sao lương
mưa ở các khu vực này lại có sự chênh lệch lớn giữa mùa
hạ và mùa đông ?
* Vị trí: Nam Á và Đông
Nam Á là các khu vực điểnhình của môi trường nhiệt đớigió mùa
1 Khí hậu.
Trang 21HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa nên có sự
chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa
? Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam á lại chuyển
hướng cả 2 mùa hạ và đông
-HS : do vận động tự quay, do địa hình
- HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc
điểm của 2 mùa gió
* Thảo luận theo bàn
? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội
và Mum-bai (Ấn Độ), nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ,
lượng mưa trong năm ở 2 địa điểm đó ? Diễn biến nhiệt độ
ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ? Giải thích tại sao ?
Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác biệt giữa
khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ đó hãy nêu đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
? Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa ? Khí
hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với
sản xuất nông nghiệp ?
Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của nó đối
với sản xuất và đời sống của người dân
Hoạt động 2: Cả lớp ( 13 ph)
GV chiếu hình 7.5 và 7.6 SGK / Tr.25
GV hướng dẫn HS quan sát
? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên qua 2
ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
? Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về không
gian thì cảnh sắc thiên nhiên có thay đổi từ nơi này đến nới
khác không ? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa
nhiều và mưa ít không ? Giữa miền Bắc và miền Nam nước
ta không ?
GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh quan
thiên nhiên ở Việt Nam
? Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi trường nhiệt
đới gió mùa?
GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo không
gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố mưa trong
năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ , rừng nhiệt đới mưa
mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên
Mùa hạ: nóng ẩm, mưa
nhiều
Mùa đông: khô và lạnh.
+ Thời tiêt diễn biến thấtthường
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Gió mùa có ảnh hưởng lớntới cảnh sắc thiên nhiên vàcuộc sống của con người
- Môi trường nhiệt đới giómùa là môi trường đa dạng vàphong phú, có sự thay đổitheo không gian và thời gian
- Nam Á và Đông Nam Á lànhững khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực (đặc
Trang 22? Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi trường nhiệt đới
gió mùa?
biệt là cây lúa nước) và câycông nghiệp; đậy cũng lànhững khu vực sớm tập trungđông dân trên thế giới
C -Củng cố ( 5 ph)
- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25
- Chọn câu trả lời đúng nhất:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây CNnhiệt đới như:
a Lúa mì, cây cọ c Lúa nước, cây cao su
b Cao lương, cây ôliu d Lúa mạch, cây chà là
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên dối với sản xuất nông nghiệp ởđới nóng
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở đói nóng
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằmBVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền và giúp đỡ mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hố giữa xsnông nghiệp với môi trường
II -Chuẩn bị :
Tiết 8
Trang 23- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi.
- Bản đồ các nước trên thế giới.Máy tính,máy chiếu
III- Phương pháp:
Đàm thoại, thuyết giảng, hoạt động cá nhân.
IV- Tiến trình dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng?
B- Bài mới: GV giới thiệu bài.
GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức
đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5 phút)
* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Giải pháp khắc phục?
* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận
? Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông
nghiệp ?
- Liên hệ Việt Nam
- GV hướng dẫn HS Tuyên truyền và giúp đỡ mọi
người xung quanh hiểu được quan hệ tương hỗ giữa
xs nông nghiệp với môi trường
Hoạt động 2: Cả lớp ( 20 ph)
? Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy kể tên các cây
lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở đồng
bằng và vùng núi nước ta?
? Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng bằng,
sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước lại
trồng khắp nơi ?
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
2-Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
Trang 24HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu
? Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng
với những vùng đông dân bậc nhất của thế giới ?
? Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở
đới nóng là gì?
GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo)
? Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở
nước ta? ở địa phương em có những cây trồng nào?
HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là cây
công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá trị
xuất khẩu cao
GV yêu cầu HS nghiên cưú SGK, trình bày những
vùng tập trung của các cây công nghiệp đó
GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS
lên xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất
nhiều các loại cây lương thực và cây công nghiệp
trên
Gọi HS đọc đoạn “Chăn nuôi dân cư”
? Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật nuôi
của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?
HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan hệ
giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuấtnông nghiệp?
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 và 4/ Tr.32 SGK
Bài tập 3:
Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ
- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu
- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lênđược
Trang 25- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk / tr.32
Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa
Thuận lợi Cây trồng phát triển quanh năm,
có thể trồng gối vụ, xen canh
Chủ động bố trí mùa vụ và lựachọn cây trồng
Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủđất, phòng chống thiên tai, dịchbệnh, đảm bảo tính mùa vụ
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Biết được sức ép của dân số tới đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển
áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi truờng
2 Kĩ năng;
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ giữa dân số với tàinguyên môi trường ở đới nóng
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm…
3- Thái độ:
- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng
II-Chuẩn bị
Tiết 9
Trang 26- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.Máy tính,máy chiếu.
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990
- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III- Phương pháp:
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân,thuyết giảng
IV- Tiến hành dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: ( 8 ph)
H: Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp? Biện pháp khắc phục ?
B- Bài mới :
Hoạt động 1: Cả lớp (15 ph)
GV chiếu bản đồ phân bố dân cư thế giới
GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư thế giới
? Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ yếu ở những
khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?
? Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với các đới khí
hậu khác ?
? Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng
HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài khu vực
? Dân cư tập trung đông ở những khu vực trên sẽ có tác
động như thế nào đến tài nguyên và môi trường ở đây?
GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK
? Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng ?
Hậu quả ?
GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số
đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các
quốc gia ở đới nóng
Hoạt động 2: Nhóm ( 17 ph)
GV hướng dẫn HS cả lớp đọc biểu đồ hình 10.1 và bảng số
liệu trang 34 sgk / Tr.34
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo phiếu học tập
* Nhóm 1 : Nêu sức ép dân số tới các loại tài nguyên ở đới
nóng ?
* Nhóm 2 : Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với tình trạng
thiếu lương thực ở châu Phi ? Giải thích nguyên nhân và
nêu biện pháp khắc phục ?
* Nhóm 3 : Nêu sức ép dân số tới môi trường ở đới nóng ?
- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở
khu vực Đông Nam á? Giải thích nguyên nhân?
1- Dân số
- Gần 50% dân số thế giớitập trung ở đới nóng
- Dân cư chủ yếu tập trung ởĐông Nam á, Nam á, TâyPhi và Đông Nam Bra-xin
- Dân số tăng quá nhanhbùng nổ dân số Tác độngtiêu cực tới tài nguyên, môitrường và việc phát triểnkinh tế
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
Trang 27- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng quá
mức sẽ có tác động xấu tới môi trường ? Liên hệ V Nam ?
* Nhóm 4 : Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã hội.
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét, chốt nội dung chính
? Từ những phân tích trên, em hãy nêu những tác động
của sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường và chất lượng
cuộc sống của người dân? Lấy ví dụ?
? Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng có những giải
- Môi trường bị huỷ hoại
- Chất lượng cuộc sống củangười dân thấp
* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệgia tăng dân số, phát triểnkinh tế, nâng cao đời sốngngười dân ở đới nóng sẽ cótác động tích cực tới tàinguyên và môi trường
C-Củng cố (5 phút)
- GV chuẩn xác kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 / tr.35
D-Hướng dẫn về nhà
- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở
- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn
Ngày dạy
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS đạt được :
1 Kiến thức:
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; nguyên nhân và hậu quả
- Hiểu được hậu quả của sự di dân tự do và đo thị hóa tự phát đối với môi trường ở đớinóng
2 Kĩ năng:- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên
nhân di dân)
- Phân tích ảnh địa lý về vấn đề MT đô thị ở đới nóng
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề, hoạtđộng nhóm…
3.Thái độ :
- Ủng hộ các chính sách dân số,các vấn dề di dân có tổ chức ở đới nóng
Tiết 1
Tiết 10
Trang 28II-Chuẩn bị:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.Máy tính,máy chiếu
- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, cácảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng
III- Phương pháp:
- Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV-Tiến trình dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: (10 ph)
- Hởu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng? Biện pháp khắc phục
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đốivới tài nguyên, môi trường?
B- Bài mới:
Hoạt động 1: cả lớp -Nhóm (15 ph)
Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK GV nhắc
lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh dẫn tới việc cần phải
di chuyển để tìm việc làm, tìm đất canh tác
GV yêu cầu HS đọc thầm “Di dân… Tây Nam Á
? Nêu nguyên nhân của di dân trong đới nóng? Tình trạng
di dân đó thể hiện như thế nào?
? Em có nhận xét như thế nào về tình trạng di dân trong
đới nóng?
? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp
HS : - Đa dạng: Nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân di dân
- Phức tạp: Nguyên nhân tích cực, tiêu cực
? Hậu quả của sự di dân tự do đối với MT ở đới nóng.
Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét, lấy dẫn chứng để giúp HS nhận rõ vấn đề đó
vẫn xảy ra trên thế giới
Hình 29.2/ SGK/ Tr92 di dân tự do
Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận
CH : Ví dụ về hình thức di dân tích cực ở Việt Nam?
? Biện pháp di dân tích cực có tác động đến kinh tế - xã hội
như thế nào? (Giải quyết vấn đề gì?)
- Cần sử dụng biện pháp didân có tổ chức, có kế hoạchmới giải quyết được sức ép vềdân số, nâng cao đời sốngnhân dân và phát triển kinh tế
- xã hội
2 Đô thị hoá
Trang 29GV cho HS đọc thuật ngữ “Đô thị hoá” trang 187 HS
nghiên cứu SGK
? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?
Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38
? Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét về vấn đề
đô thị hoá ở đới nóng?
? Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?
HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày
càng nhiều
GV chiếu hình 11.1 và 11.2 ,Hướng dẫn HS quan sát hình
11.1 và 11.2/ Tr.37
? Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?
? Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? ảnh nào là đô thị
hoá không có kế hoạch?
? So sánh và nêu những biểu hiện tích cực, tiêu cực đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của việc đô thị hoá có kế
hoạc và đô thị hoá không có kế hoạch
HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người dân ổn định,
thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi trường đô thị xanh sạch; Đô
thị hoá không có kế hoạch: khu nhà ổ chuột
? Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và ở ấn Độ nói
riêng dẫn đến hậu quả gì?
HS : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắt giao
thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp
? Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng và ở VN.
? Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì để xây dựng
cảnh quan đô thị và cảnh quan trường văn hoá
HS liên hệ trả lời
-Đới nóng có tốc độ đô thịhoá cao
- Đô thị hoá tự phát để lạinhững hậu quả xấu cho môitrường và đời sống xã hội
- Ngày nay, nhiều nước ở đớinóng đã tiến hành đô thị hóagắn liền nới phát triển kinh tế
và phân bố dân cư hợp lí
C-Củng cố ( 5 phút)
* Chọn đáp án em cho là đúng nhất :
Đô thị hóa là :
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùngkhông phải đô thị thành đô thị
D-Hướng dẫn về nhà.
-Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38
- Học bài cũ cũ, chuẩn bị bài mới thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng”
- Ôn lại đặc điểm của 3 kiểu khí hậu trong môi trường đới nóng
V-Rút kinh nghiệm
Trang 30Ngày soạn :
Ngày dạy
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS đạt được:
1.Kiến thức: - Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
Trực quan, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân, phân tích
IV- Tiến trình dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng? Nguyên nhân nào là tíchcực, nguyên nhân nào là tiêu cực ? ( 8 ph)
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm ( 8 ph)
GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1
ảnh GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:
- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi
trường nào ở đới nóng
- Xác định tên của môi trường trong ảnh
* GV gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,
Trang 31Đây là hoang mạc Xahara
Thuộc môi trường hoang mạc
-Ảnh B:
Quang cảnh nhiều cỏ tươi tốt, xen lẫn cây cao to
Đây là quang cảnh xavan
thuộc môi trường nhiệt đới
-Ảnh C:
Quang cảnh rừng cây rậm rạp, nhiều tầng, nhiều
loài câyđó là rừng rậm xanh quanh năm
Thuộc môi trường xích đạo ẩm
HS: thảo luận phát biểu GV chuẩn kiến thức
HS hoàn thiện bài tập 1 vào vở
Hoạt động 4 : Nhóm nhỏ (10 ph)
GV chiếu các bước hướng dẫn HS thực hiện:
- Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới
nóng và loại bỏ biểu đồ không thuộc đới nóng
bằng phương pháp loại trừ
- Bước 2: yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B
HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa
trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè
? Đó là đặc điểm khí hậu gì?
HS thảo luận phát biểu GV chuẩn kiến thức
- Ảnh B: Xavan đồng cỏ cao thuộc môitrường nhiệt đới
- Ảnh C: Rừng rậm xanh quanh nămthuộc môi trường xích đạo ẩm
Bài tập 4:
+ Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độxuống thấp dưới 150C vào mùa hạnhưng lại là mùa mưa Không phải làđới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên
200C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trongnăm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng làđới nóng
+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhấtvào mùa hạ không quá 200, mùa đông
ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưaquanh năm Không phải là đới nóng(loại bỏ)
+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới-50C Không phải là đới nóng (loại bỏ)+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên
250C, mùa đông mát dưới 150C, mưarất ít và mưa vào thu đông Không
Trang 32phải là đới nóng (loại bỏ)
Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng
C-Củng cố (3 phút)
- GV thu bài thực hành và nhận xét tiết thực hành
- CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?
D-Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng
- Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 /12
- Chuẩn bị tiết ôn tập
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương I - Phần Hai cho các em và qua đó đánh giá lại
quá trình tiếp thu tri thức cho HS
2 Kĩ năng :
-Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ
- Rèn luyện cho HS một số kỹ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm…
- Đàm thoại, thảo luận nhóm và cá nhân, thuyết giảng
IV- Tiến trình dạy học :
A Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
- Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?
B- Bài mới
Tiết 12
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
? Nhóm 1:Trình bày đ điểm môi trường xích đạo ẩm
? Nhóm 2 : Trình bày đ điểm môi trường nhiệt đới ?
? Nhóm 3: Trình bày đ.điểm môi trường nhiệt đới gió
? Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
? Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ? Xác định
trên bản đồ thế giới, các nước và các khu vực ở đới
nóng sản xuất nhiều các loại nông sản đó
Hoạt động 3: Cá nhân (5 ph)
?Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước
thuộc đới nóng ngày càng cạn kiệt ?
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia
tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên,
môi trường
? Đọc bảng số liệu trang 34, sgk Nhận xét về tương
quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông
Nam á
? Để bảo vệ tài nguyên và môi trường chúng ta cần có
những biện pháp gì
Hoạt động 4: Cá nhân (5 ph)
? Trình bày những nguyên nhân di dân ở đới nóng ?
? Nêu những tác động xấu tới môi trường do quá trình
đô thị hóa ở đới nóng gây ra
HS nêu KL bài học
1-Các kiểu môi trường đới nóng
a- Môi trường xích đạo ẩm : nóng
ẩm quanh nămb- Môi trường nhiệt đới : Nóngquanh năm, mưa theo mùa trongnăm có thời kỳ khô hạn
c- Môi trường nhiệt đới gió mùa :nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theomùa gió, thời tiết diễn biến thấtthường
Đặc điểm khí hậu chung của đớinóng : nắng nóng quanh năm vàmưa nhiều
2-Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng :
- Khí hậu thích hợp cho sản xuấtnông nghiệp, tuy nhiên cũng gâynhững khó khăn lớn trong sảnxuất
- Biện pháp khắc phục:
- Các nông sản chính : lúa nước,ngũ cốc, cây công nghiệp,chănnuôi : gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê,cừu
3- Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân
số ngày càng đông, tài nguyênthiên nhiên được khai thác với tốc
độ ngày càng nhanh cạn kiệt vàsuy giảm dần
4- Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn
và tốc độ đô thị hóa cao,tác độngxấu tới tài nguyên, môi trường vàđời sống xã hội
C- Củng cố (6 phút)
Trang 34- GV chuẩn xác lại toàn bộ kiến thức trọng tâm toàn chương I
- Vẽ biểu đồ thể hiện dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á theo số liệu sau:
- GV hướng dẫn HS tập làm quen với cách vẽ biểu đồ hình cột đôi theo từng bước
D-Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ vào vở
- Nhắc nhở HS ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm từ bài 5 - 12, trả lời các câu hỏi trongSGK
- Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :
Ngày dạy
KIỂM TRA 45 PHÚT I- Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhằm đánh giá kết quả tiếp thu kíên thức của học sinh
2 Kĩ năng: Tư duy , trình bày bài viết trên giấy
3 Thái độ: Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực
- Kiểm tra viết
IV-Nội dung kiểm tra
TSĐ
Các kiểu mt
tự nhiên của môi trường nhiệt đới
2 đ = 50%
TSĐ
Tiết 13
Trang 35trường nhiệt đới gió mùa 0,5 đ = 12,5% TSĐ
mở rộng xa van ở đới nóng
1 đ = 25% TSĐ Dân số.
6 đ =
60% TSĐ
Sự gia tăng dân số thế giới 0,5 đ = 8,3%
TSĐ
Ng nhân bùng nổ dân
số thế giới 0,5 đ = 8,3%
TSĐ
Sức ép d số
t nguyên và m.truờng
2 đ=33,4 % TSĐ
Di dân, sự bùng nổ đô thị ở đ.nóng
Câu 1(0,5đ): Môi trường đới nóng gồm có các kiểu môi trường:
a Môi trường hoang mạc
b Môi trường địa trung hải
c Môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
e Môi trường cận nhiệt đới gió mùa
Câu 2(0,5đ): Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột vào những năm nào của thế kỷ XX:
Câu 3(0,5đ): Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự bùng nổ dân số:
a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
Câu 4(0,5đ): Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trông cây lương thực và cây
công nghiệp nhiệt đới như:
c Lúa nước, cây cao su d Lúa mạch, cây chà là
Câu 5 (2đ): Hãy chọn và điền các từ / cụm từ thích hợp đã cho vào chỗ trống ®ể hoàn
chỉnh nội dung sau :
+ Xích đạo ; + Rừng thưa ; + Nửa hoang mạc
+ Hai chí tuyến ; + Đồng cỏ cao ; + Hoang mạc
Trang 36“ Thảm thực vật cũng thay đổi dần về phía ………(1)…… từ……(2)……… sang………(3)…và cuối cùng là …………(4)……
II Tự luận: (6 điểm)
Câu 6: (1 điểm) Tại sao diện tích xa van đang ngày càng mở rộng trên thế giới ?
Câu 7 : (2 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )
- Nhận xét sự tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á ?
- Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường cần có những biện pháp gì ?
4 - Nửa hoang mạc ( 0,5 điểm
II- Tự luận: (6 điểm)
Câu6
(1 đ) Do lượng mưa ít, con người phá rừng làm nương rẫy, lấy gỗ
đất bị xói mòn thoái hoá đất diện tích xa van ngày càng mởrộng
2,0 điểm
Câu 7
(2 đ)
N Nhận xét : dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm
Biện pháp để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên : cần giảm
tỉ lệ tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống ngườidân sẽ tác động tích cực tới tài nghuyên và môi trường
0, (0,5 điểm )( 1,5 điểm )
Trang 37* Hậu quả:
- Làm cho dân số đô thị tăng nhanh
- Gây sức ép lớn đến vấn đề việc làm và môi trường đô thị
Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐÓI ÔN HOÀ.HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ.
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môitrường đới ôn hòa
2- Kỹ năng
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa, các kiểu môi trường ở đới ôn hòa.
* Rèn cho học sinh một số kỹ năng sống như :tư duy,quan sát,nhận thức giải quyết vấn đề,tinh thần tập thể, trách nhiệm bản thân
Trang 38- Tranh ảnh các cảnh quan ở môi trường đới ôn hoà Máy tính, máy chiếu
III- Phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm và cá nhân, thuyết giảng
IV- Tiến trình dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài kiểm tra 1 tiết, nhận xét bài làm của HS
Yêu cầu 1 HS lên xác định vị trí đới ôn hoà
? - Đới ôn hòa nằm giữa hai đới nào ?
? Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian
của đới ôn hoà ?
HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
GV hướng dẫn HS quan sát luợc đồ hình 13.1/ Tr.43,
sgk, Xác định các kí hiệu trên lược đồ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 3 phút )
? Dựa vào lược đồ, phân tích nguyên nhân gây ra thời
tiết thất thường ở đới ôn hoà
Nhóm 1 : Tìm các khối khí di chuyển tới đới ôn hòa,
ảnh hưởng của các khối khí này ?
Nhóm 2 : tìm các loại gió và dòng hải lưu gì ? ảnh
hưởng của chúng đến khí hậu như thế nào ?
? Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì nổi bật
GV chốt lại nguyên nhân, tính chất thất thường của
thời tiết đới ôn hòa là do :
- Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương (khối
khí ẩm ướt hải dương và khối khí khô lạnh lục
địa)
- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh :
+ Khối khí nóng tràn về làm nhiệt độ tăng rất cao và
rất khô, dễ gây cháy ở nhiều nơi
+ Khối khí lạnh tràn về làm cho nhiệt độ xuống đột
ngột dưới 00C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày
- Thời tiết thay đổi thất thường
2 Sự phân hoá của môi trường
Trang 39Hoạt động 2: Nhóm / Cả lớp ( 5 phút )
? Thời tiết ở nước ta có mấy mùa ? ( 2 mùa : mùa mưa,
mùa khô )
GV cho HS quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa.
? Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên của đới
ôn hòa theo thời gian trong năm ? ( thời tiết biến đổi
theo 4 mùa )
GV tổ chức cho HS thảo luận về đặc điểm thiên nhiên
4 mùa Mỗi nhóm thảo luận 1 mùa theo gợi ý :
- Thời gian từng mùa ?
- Đặc điểm thời tiết từng mùa ?
- Đặc điểm cây cối từng mùa ?
HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả trước lớp,
các nhóm nhận xét, bổ sung
GV chiếu bảng chuẩn xác kiến thức theo bảng ( phần
phụ lục)
GV yêu cầu HS quân sát H.13.1/ Tr.43 SGK
Yêu cầu HS quan sát và xác định các kiểu môi trường
trong đới ôn hoà ( vị trí gần hay xa biển ? Gần cực
hay chí tuyến ? )
? Quan sát các dòng biển nóng và gió Tây ôn đới, cho
biết chúng có vai trò, vị trí gì đối với khí hậu ở đới ôn
hòa ? ( nơi có dòng biển nóng chạy qua nơi đó có khí
hậu ôn đới hải dương )
GV cho HS đọc và so sánh các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa / tr.44, sgk GV chia lớp làm 6 nhóm thảo
luận (3 phút) phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của các kiểu khí hậu trong đới ôn hoà và xác định
các thảm thực vật tương ứng với từng kiểu khí hậu đó?
GV chú ý cho HS xác định đặc điểm các kiểu môi
trường dựa vào :
- Đới nóng : nhiệt độ tháng nóng nhất và thấp
nhất, chênh lệch nhiệt độ trong năm và sự phân
bố lượng mưa trong năm
- Đới ôn hòa chú ý nhiệt độ mùa Đông (tháng 1)
và nhiệt độ mùa hạ (tháng 7)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV nhận
xét, treo bảng phụ chuẩn xác kiến thức ( phụ lục)
- Thiên nhiên đới ôn hoà có sựthay đổi theo 4 mùa: Xuân- Hạ-Thu- Đông
Trang 40- Vì sao ở môi trương địa trung hải lại có rừng
cây bụi gai ?
HS : do tác động của lượng mưa và nhiệt độ về mùa
đông đến giới thực vật
GV giải thích nguyên nhân hình thành rừng hỗn giao,
thảo nguyên
GV cho HS quan sát cây rừng ở 3 ảnh
? Em có nhận xét gì về rừng ở môi trường ôn đới
so với rừng ở môi trường đới nóng ?
HS : Rừng cây ôn đới thuần một vài loài cây và không
rậm rạp như rừng ở đới nóng
GV chia lớp làm 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát lược đồ
thảo luận (2 phút)
* Nhóm 1: ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ bắc xuống
nam có các kiểu môi trường nào? Thảm thực vật thay
đổi như thế nào?
* Nhóm 2: ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ tây sang
đông có các kiểu môi trường nào? Thảm thực vật thay
đổi như thế nào ?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả ,nhận xét
C- Củng cố
- GV chuẩn xác lại toàn bộ kiến thức nội dung bài học
- Cho HS trả lời CH 1,2 SGK trang 45
- Chọn đáp án đúng nhất cho CH sau :
Thời tiết thay đổi thất thường ở đới ôn hòa được biểu hiện :
a ) Nhiệt độ tăng, giảm đột ngột trong vài giờ
b ) Nhiệt độ thay đổi theo mùa
c ) Nhiệt độ thay đổi từ Bắc xuống Nam
d ) Nhiệt độ thay đổi từ Đông sang Tây