- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.. - Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng.[r]
Trang 14 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu : Vẽ con vật nuôi quen thuộc
5 Âm nhạc Bài ngày mùa vui
Thứ năm
10/12
1 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Toán Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
3 Chính tả Nghe viết: Nhớ Việt Bắc
4 Tập viết Ôn tập chữ hoa K
Thứ sáu
11/12
1 Toán Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (tt)
2 TLV Nghe kể : Tôi cũng như bác - Giới thiệu hoạt động
3 TNXH Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
4 Thủ công Cắt dán chữ H,U(TT)
Cam Lộ, ngày 2 tháng 12 năm 2009
Duyệt của BGH Người lập
Trang 2A/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làmpheps tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3 em lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau
Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Một học sinh nêu bài toán
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g)
Đ/ S: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
Trang 3- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn
đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại được
toàn bộ câu chuyện
- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh
Cao Bằng
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,
nhẹ nhàng
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và
chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra
câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về
anh Kim Đồng
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
ddGV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn
với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ ù: Kim Đồng, ông
- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trongbài “Cửa Tùng“ và TLCH
- Cả lớp theo dõi
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ ,theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câuchuyện
- Một số em nói những hiểu biết của mình vềanh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyệnđọc các từ ở mục A
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong
Trang 4Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
theo và TLCH:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một
ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4,
cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng
cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng
khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho
hai bác cháu đi qua
d) Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3
theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
* Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ
câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
bài
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọcthầm
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địađiểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóngvai ông già Nùng để địch không nghi ngờ.+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trướcmột quãng Ông Ké lững thững đằng sau
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýtsáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh:Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thảnnhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , KimĐồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn
1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trướclớp
Trang 5- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay.
đ) Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rấtnhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làmnhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM
Ngày soan: 4/12/2009
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 08 tháng 12 năm 2009
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
A/ Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung
- GDHS rèn luyenj thể lực
B/ Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"
C/ Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1.Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh nơi tập
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )
2/Phần cơ bản :
* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :
- Nêu tên động tác để học sinh nắm
- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)
- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai
- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em
- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực hiện 1 lần
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng, đều, đẹp Tổ
nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân
* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “
- Cho HS khởi động kĩ các khớp
- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”
* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi chính
thức trò chơi “Đua ngựa “
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
Trang 6- êu cầu học sinh làm các thả lỏng.
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các
GV -
Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài
nhau
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Dựa vào bảng nhân 9
- 2HS đọc bảng nhân 9
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhómkhác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
Trang 7- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài
tập 3b
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng
dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gía
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
Trang 8- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện
viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững
thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lờicủa ông Ké, được viết sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tênriêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiệnviết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọnbạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn đểthi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Tiết 4: Tập đọc:
NHỚ VIỆT BẮC
A/ Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nón, chuốt,
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắcddepj và đánh giặc giỏi ( trả lời được
các câu hởi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)
- GDHS yêu quê hương đất nước.
B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Trang 9- Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện
"Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh minh họa
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm ntn?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ
, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm trong bài thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân tình )
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và
+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đẹp?
+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh
giặc giỏi?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câuchuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2dòng thơ), kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặtcâu với từ ân tình:
Mọi người trong xóm em sống với nhau rất
ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổ thơ
đổ vàng , trăng rọi hòa bình
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núigiăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội
- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánhgiặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “
- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ
Trang 10- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng
nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ đầu
- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng đầu
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
d) Củng cố - Dặn dò:
- Bài thơ ca ngợi gì ?
- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem
trước bài mới
- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theohướng dẫn của giáo viên
- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay
- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp vàđánh giặc giỏi
Ngày soan: 04/12/2009 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 09 tháng 12 năm 2009
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu từng cặp đổi vở để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh
- 1HS lên bảng làm bài tập 4
- Hai em đọc bảng chia 9
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Cả lớp nhận bài làm trên bảng, bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
Trang 11Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
1
9 - Cho HS đếm số ô vuông trong mỗi
hình, rồi tìm
Số ô vuông
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
9 Đ/S: 32 ngôi nhà
- Một học sinh nêu đề bài: Tìm số ô vuôngcủa mỗi hình
- HS tự làm bài
- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
1
9 a/ 19 số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ôvuông)
b/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- Đọc bảng chia 9
-Tiết 2: Luyện từ và câu :
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU "AI THẾ NÀO?"
A/ Mục tiêu: Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phân trong câu trả lời câu7 hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào? (bt3)
- GDHS yêu thích học tiếng việt .
B/ Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ở bài tập 2 C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: -Yêu cầu một em đọc nội dung bài
- 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 3, mỗi emlàm một bài
- lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
Trang 12- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ
quê hương
- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
+ Sông Máng ở dòng thơ 3và 4 có đặc điểm
gì ?
+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của sự
vật trong đoạn thơ
- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát
ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông
máng, trời mây, mùa thu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm
- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 3 em lên bảng gạch chân đúng vào bộ
phận trả lời trong câu hỏi vào các tờ giấy dán
trên bảng
- Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nói rõ dấu
câu được điền
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
c) Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1
- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ quêhương
- Cả lớp đọc thầm bài tập
+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt
- 2 em đọc nội dung bài tập 3
- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạch chânđúng vào các bộ phận các câu trả lời câu hỏi
Ai ( con gì, cái gì?) và gạch hai gạch dưới
bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào ?
- 1HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- HS chữa bài trpng vở (nếu sai)
- Hai học sinh nhắc lại nội dung bài
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
A/ Mục tiêu: Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương