- 1 đến 2 nhóm đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc haynhất.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Giới thiệu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.. + Yêu cầu các nhóm đọc tình huống
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Môn : Tập đọcBài : CHÚ ĐẤT NUNG
Tiết 27
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên,khoan thai ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với lờicác nhân vật
2 Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏemạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm
Tiếng sáo diều
- GV: Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các
em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong
tiết học mở đầu chủ điểm, các em sẽ được
làm quen với các nhân vật đồ chơi trong
truyện Chú Đất Nung
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc từng đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ
mới và khó trong bài
- Đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 2 HS đứng lên đọc – cả lớp theo dõinhận xét
Bài : Chú Đất Nung
- HS quan sát tranh minh họa vànghe GV giới thiệu bài
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2- HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi: Cu
Chắt có những đồ chơi gì?
- HS đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi: Chú bé
Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- GV gọi HS nêu nội dung bài
- Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài GV hướng dẫn để các em có giọng đọc
phù hợp với diễn biến của câu chyện, với
tình cảm thái độ của nhân vật
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn cuối bài
theo cách phân vai
- GV đọc mẫu đoạn cuối bài
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS yêu cầu luyện đọc phân vai
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc phân vai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
- Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị
sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng côngchúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằøng đất
- 1 HS trả lời
Nội dung : Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- HS luyện đọc đoạn văn theo vai
- 1 đến 2 nhóm đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc haynhất
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
-Môn : Đạo đứcBài : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO( Tiết 1)
Tiết 7
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu :
- Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người
- Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta Biết
ơn thầy cô giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó
2 Thái độ :
Trang 3- Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp.
- Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo
3 Hành vi :
-Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo
- Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp
- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong
sách và thảo luận để trả lời các câu hỏi
trong SGK :
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Hỏi : Tại sao nhóm em lại chọn cách giải
quyết đó ? (Việc làm của nhóm em thể hiện
điều gì ?)
+ Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có
thái độ như thế nào ?
+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô
giáo ?
+ HS trả lời GV kết luận
* Hoạt động 2 :
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình
huống như bài tập 1, SGK
+ Lần lượt hỏi : bức tranh thể hiện
lòng biết ơn thầy cô giáo hay không ?
+ Kết luận : Tranh 1, 2, 4 thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy cô của các bạn Trong
tranh 3, việc làm của bạn HS chưa thể hiện
sự kính trọng thầy cô
- 2 HS đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
Bài : Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi :
- Trả lời : Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo
+ Phải tôn trọng, biết ơn
+ 1 HS trả lời - cả lới theo dõi nhận xét
+ Kết luận : Ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo vì thầy cô là người vất vả dạy chúng ta nên người
“Thầy cô như thể mẹ chaKính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan”
- HS quan sát các bức tranh
- Lần lượt giơ tay nếu đồng ý bức tranh thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo ; không giơ tay nếu bức tranh thể hiện sự không kính trọng
- Lắng nghe
- Trả lời : Biết chào lễ phép, giúp đỡ
Trang 4+ Hỏi : Nêu những việc làm thể hiện sự biết
ơn kính trọng thầy cô giáo
+ Hỏi : Nếu em có mặt trong tình huống ở
bức tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn HS
đó ?
* Hoạt động 3 :
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi :
+ Đưa bảng phụ có ghi các hành động
+ Yêu cầu HS thảo luận hành động nào sai ?
Vì sao ?
+ Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu
hành động đó đúng, giấy xanh nếu hành
động đó sai
+ Yêu cầu HS giải thích các hành động đó
+ GV kết luận và gọi HS đọc
* Hoạt động 4 :
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân :
+ Phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh,
vàng và hướng dẫn HS thực hiện
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Yêu cầu HS dán lên bảng theo 2 cột : cột
xanh và cột vàng
+ Yêu cầu 2 HS đọc một số kết quả
+ Kết luận :
- HS đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa ?
Động viên các em chăm ngoan hơn, mạnh
dạn hơn
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố tiết học, nhận xét và dặn
- Nhận xét và dặn dò HS
thầy cô những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cần thiết
- Em sẽ khuyên các bạn, giải thích cho các bạn : cần phải lễ phép với tất cả các thầy cô giáo mặc dù cô không dạy mình
- HS làm việc theo nhóm cặp đôi, thảo luận nhận xét hành độngđúng –sai và giải thích
+ Các HS thảo luận để đưa ra kết quả
Hành động : 3, 6 là đúng
Hành động : 1, 2, 4, 5 là sai và giơ giấy màu trình bày kết quả làm việccủa cả nhóm
- 3 HS đọc kết luận mà GV đã đính lên bảng – cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, nhận giấy màu và thực hiện yêu cầu của giáo viên
- HS dán lên bảng các tờ giấy màu
- 2 HS đọc kết quả (1 HS đọc nội dung ở giấy xanh, 1 HS đọc ở giấy vàng)
Trang 5Tiết 66
I MỤC TIÊU:
+ Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số & một hiệu chia cho một số
- Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liênquan
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Phiếu học tập, SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’
30’
1 Kiểm tra:
- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập
- GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học & ghi bảng đề
bài
*So sánh giá trị của biểu thức:
- Viết lên bảng 2 biểu thức: (35+21):7 &
35 :7 + 21:7 - GV: yêu cầu HS tính gtrị của
2 biểu thức trên
- Hỏi: Giá trị của hai biểu thức (35+21):7
& 35 :7 + 21:7 như thế nào so với nhau?
- Nêu: Ta có thể viết: (35+21):7
+ Nêu từng thương trong biểu thức này?
+ 35 & 21 là gì trong biểu thức (35+21):7?
+ Còn 7 là gì trong biểu thức (35+21):7?
- 2HS lên bảng làm bài – cả lớp theodõi nhận xét
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Đọc biểu thức
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
- Giá trị 2 biểu thức này bằng nhau
- 1 tổng chia cho 1 số
- Biểu thức là tổng của 2 thương
- HS: Nêu theo yêu cầu
- Là các số hạng của tổng (35+21)
- Là số chia
- HS: nêu lại tính chất
Trang 6- GV: Vì (35+21):7 = 35:7 + 21:7 nên ta
nói: Khi thực hiện chia một tổng cho một
số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho
số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với
nhau
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1a: - Hỏi: BT yêu cầu ta làm gì?
- GV: Viết : (15 + 35) : 5
- GV: yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức
- GV nhắc lại: Vì biểu thức có dạng là một
tổng chia cho một số, các số hạng của tổng
đều chia hết cho số chia nên ta có thể thực
hiện 2 cách như trên
- GV: Nhận xét & cho điểm HS
- GV: yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó
nhận xét & cho điểm HS
Bài 2: - GV: Viết (35 – 21) : 7 & yêu cầu
HS thực hiện tính giá trị biểu thức theo 2
cách
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV: Như vậy khi có 1 hiệu chia cho 1 số
mà cả số bị trừ & số trừ của hiệu cùng chia
hết cho số chia ta có thể làm như thế nào?
- Giới thiệu: Đó là tính chất 1 hiệu chia cho
1 số
- GV: Yêu cầu HS làm tiếp BT
- GV: Nhận xét & cho điểm HS
Bài 3: - GV: yêu cầu HS đọc đề
- GV: yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán &
trình bày lời giải
- HS: Nêu yêu cầu
- 2HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS: thực hiện tính giá trị biểu thứctheo mẫu
- HS: giải thích theo yêu cầu
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
- HS: Đọc biểu thức
- 2HS lên bảng làm, mỗi em 1 cách,cả lớp làm vào vở
- Lần lượt từng HS nêu
- Ta có thể lấy số bị trừ & số trừ chiacho số chia rồi trừ các kết quả chonhau
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- HS: Đọc đề
- 1HS lên bảng làm
Bài giải
Trang 75’
- GV: Chữa bài, sau đây yêu cầu HS nhận
xét cách làm thuận tiện hơn
3 Củng cố-dặn dò:
- GV: Củng cố bài
- GV:Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
Số nhóm của lớp 4 A là :
32 : 4 = 8 (nhóm)Số nhóm của lớp 4B là :
28 : 4 = 7 (nhóm)Hai lớp có tất cả l2 :
8 + 7 = 15 (nhóm)Đáp số : 15 nhóm
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiếtsau
-Môn : Địa líBài : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tiết 12
I / MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết :
-Người dân sống ở Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước
- Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức
+ Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh ởĐồng bằng Bắc Bộ
+Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của người dân Đồng bằng Bắc Bộ
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hoả của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
30’
1/ Bài cũ :
- 2 HS trả lời 2 câu hỏi
- Đọc thuộc bài học
- GV nhận xét cho điểm
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài
1 Chủ nhân của đồng bằng :
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay
thưa dân ?
- 2 HS đọc lại ghi nhớ bài cũ và 2 HStrả lời câu hỏi – cả lớp theo dõi nhậnxét
- HS cả lớp nhận phiếu và điền vào phiếu theo yêu cầu trong phiếu
Trang 85’
- Người dân sống ở Đồng bằng Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc nào ?
- GV kết luận và yêu cầu HS đọc
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo
luận theo các câu hỏi – SGV/83, 84
2 Trang phục và lễ hội
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- HS các nhóm, dựa vào tranh, ảnh, kênh
chữ – SGK thảo luận các câu hỏi
- GV có thể kể thêm về một số lễ hội của
người dân Đồng bằng BắcBộ
- GV gọi GS đọc ghi nhớ
3 Củng cố – dặn dò:
- GV củng cố tiết học
- GV nhận xét, dặn dò HS
- HS đại diện trả lời cả lớp theo dõi nhận xét
Kết luận : Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúcnhất nước ta Làng ở đồng bằng Bắc Bộ có nhiều ngôi nhà quây quần bênnhau
- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫncủa GV
- HS đại diện trình bày kết quả thảo luận – cả lớp theo dõi nhận xét
- Vài HS đứng lên đọc ghi nhớ
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
-Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009Môn : Chính tả ( Nghe – Viết )Bài : CHIẾC ÁO BÚP BÊ
Tiết 14
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đếnviết sai
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Phiếu học tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 9- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các
từ ngữ sau : kim khâu, tiết kiệm, nghiên
cứu, thí nghiệm,
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi trò chơi Thi
tiếp sức Đội nào điền đúng, nhanh 9 tiếng
càn thiết vào chỗ trống là đội thắng cuộc
- GV cùng HS kiểm tra từ tìm được của
từng đội Tuyên dương đội thắng cuộc
- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại từ vừa tìm
được
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng viết – cả lớp viết vào bảng con
- Nghe GV giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may cho búp bê của mìnhvới biết bao tình cảm yêu thương
- 1 HS trả lời
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: phong phanh, xa tanh, loe
ra, hạt cườm đính dọc,…
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài chomình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các đội lên bảng thi điền từ theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền một từ, sau đó chuyền viết cho bạn khác trong đội lên bảng tìm
- Lời giải:
-Đọc các từ trên bảng
Trang 10- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu
cầu HS thi tìm từ trong 5 phút Nhóm nào
tìm được nhiều từ đúng là nhóm thắng
cuộc GV theo dõi và hướng dẫn những HS
gặp khó khăn
- Yêu cầu các nhóm dán bài của mình lên
bảng
- Kết luận nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng và
làm vào vở
3 : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài trong nhóm
- Nhóm trưởng mang dán bài và đọc các từ nhóm mình tìm được Các nhóm khác bổ sung nếu có ý kiến khác
- HS cả lớp nhận xét sau mỗi lần nhóm trưởng trình bày
- HS đọc và viết bài vào vở
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- Bước đầu nhận biết một dạnh câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
30’
1 Kiểm tra:
- GV : Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét,ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV phát phiếu cho một vài nhóm làm
- GV nhận xét, chốt ý, dán câu trả lời đã
Trang 115’
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Gv phát phiếu cho HS trao đổi nhóm
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tìm từ nghi
vấn trong mỗi câu hỏi
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV phát giấy cho 3-4 HS
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 5:
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Trong 5 câu
đã cho có những câu không phải là câu hỏi
Nhiệm vụ của các em phải tìm ra những
câu nào không phải là câu hỏi, không được
dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài này,
các em phải nắm chắc : “Thế nào là dấu
hỏi ?”
- GV nhận xét, chỉnh sửa, chốt lại lời giải
đúng
3 Củng cố – Dặn dò:
khá nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở theo lời giảiđúng
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
- Đại diện nhóm lần lượt báo cáo với
GV bìa làm của nhóm
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS suy nghĩ, làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc từ mình vừatìm được
- Cả lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu đề bài: mỗi HS tự đặt một câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm được ở
- HS suy nghĩ, làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi mìnhvừa đặt được
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài trên phiếu trình bày kếtquả
- HS làm bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 1HS nhắc lại ghi nhớ
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Trang 12- GV : Củng cố tiết học.
-Môn : Toán Bài : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Tiết : 67 I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1chữ số - Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DỤNG DẠY – HỌC: - GV : Phiếu học tập, SGK - HS : SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 5’ 30’ 1 Kiểm tra : - GV: Gọi 3HS lên bảng làm bài tập - GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS 2 Bài mới: Giới thiệu bài *Hdẫn thực hiện phép chia: a Phép chia 128472 : 6: - GV: Viết phép chia: 128472 : 6 - GV: yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia - Hỏi: Ta thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - GV: Yêu cầu HS thực hiện phép chia - Yêu cầu HS nhận xét bài làm, sau đó nêu các bước chia - Hỏi: Phép chia này là phép chia hết hay còn dư? b Phép chia 230859 : 5: - GV: Viết phép chia 230859 : 5 & y/c HS đặt tính để thực hiện phép chia này - Hỏi: + Phép chia này là phép chia hết hay có dư? + Với phép chia có dư ta phải chú ý điều - 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn - HS: Nhắc lại đề bài - HS đọc: 128472 : 6 - HS lên bảng đặt tính - Theo thứ tự từ trái sang phải - 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp 128472 6
08 21421
24
07
12
0
- HS: Nêu các bc như trên - HS: đặt tính & thực hiện chia -1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp 230859 5
Trang 135’
gì?
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài
- GV: Nhận xét & cho điểm HS
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV: Yêu cầu HS tự tóm tắt đề & làm bài
- GV: Nhận xét & cho điểm HS
Bài 3: - GV: yêu cầu HS đọc đề
- Hỏi: + Có tất cả bao nhiêu chiếc áo?
+ Một hộp có mấy chiếc áo?
+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì?
- GV: Yêu cầu HS làm bài
- GV: Chữa bài & cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
- GV: Củng cố tiết hoc
- GV : Nhận xét và dặn dò HS
30 46171
08
35
09
4
- Là phép chia có số dư là 4 - Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia - 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - 1HS đọc đề - 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - HS: Đọc đề - 187250 chiếc áo - 8 chiếc áo - Phép tính chia 187250 : 8 - 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào vở - Về nhà xem lại bài và chẩn bị tiết sau
-Môn : Lịch sử Bài : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
Tiết 13
I MỤC TIÊU :
+ Sau bài học ,hs biết :
- Nhà Trần coi trọng việc đắp đê phòng lũ lụt
- Do hệ thống đê tiêu tốt nên cuộc sống nhân dân dưới thời Trần ấm no và hạnh phúc
- Bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt ngày nay là truyền thống của cha ông ta
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV :Tranh minh họa trong sgk phóng to , phiếu học tập ,bản đồ tự nhiên Việt Nam
- HS : SGK
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Điều kiện nướcta và truyền
thống chống lũ lụt của nhân dân ta
- HS đọc SGK và trả lời cau hỏi :
- Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trần là nghề gì ?
- Sông ngòi ở nước ta như thế nào ,hãy chỉ
tren bản đồ tên một số con sông ?
- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó
khăn gì cho sản xuất và đời sống của nhân
dân ta ?
- Sau khi HS trả lời GV kết luận
* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê
chống lụt
- HS đọc SGK thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi : Nhà Trần đã tổ chức đắp đê
chống lũ lụt như thế nào?
- GV yêu cầu 2 nhóm HS nối tiếp nhau lên
bảng để ghi những việc nhà Trần đắp đê
- Nhà Trần đặt chức quan hà đê sứ để làm
gì ?
- Hằng năm con trai tuổi từ 18 tuổi phải
tham gia làm gì ?
Hoạt động 3 : Kết quả công cuộc đắp đê
của nhà Trần
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản
xuất và đời sống của nhân dân ta ?
- Sau khi HS trả lời GV kết luận lại bài kết
luận
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV : Củng cố tiết dạy
- GV : Nhận xét và dặn dò HS
- 2 HS đứng lên nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
*Kết luận: Thuở ban đầu dựng nướcông cha ta đã phải hợp sức để chốngthiên tai .Đắp đê phòng lũ lụt làtruyền thống ngàn đời
-Học sinh trao đổi nhóm đôi -Đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi
Lên bảng chỉ trên bản đồ việt nam hệ thống các con sông
* Kết luận : Dưới thời Trần hệ thốngđê điều đã được hình thành theosông Hồng và các con sông lớn khác
ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc TrungBộ giúp cho sản xuất phát triển đờisống nhân dan thêm ấm no
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiếtsau
Trang 15
-Môn : Kể chuyệnBài : BÚP BÊ CỦA AI ?
Tiết 14
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV HS nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từngtranh minh họa truyện ; kể lại được câu chuyện băng lời của búp bê, phối hợp lời kể vớiđiệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giảthiết
2 Rèn kỹ năng nghe :
- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra:
- Hai HS kể lại câu chuyện em đã chứng
kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên
trì khó
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : GV kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu
- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết
của câu chuyện theo tình huống giả thiết
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng
lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
- 2 HS kể – cả lớp theo dõi nhận xét
Bài : Búp bê của ai ?
- HS lắng nghe GV kể
- HS nghe GV kể và quan sát tranh
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 16HS , yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm
cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- Một HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6 tranh
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi một HS kể mẫu đoạn đầu câu
chuyện
- Từng cặp HS thực hành kể chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS thi kể phần kết của câu chuyện
Kết luận
Câu chuyện muốn nói với các em phải biết
yêu quý giữ gìn đồ chơi
3 : Củng cố, dặn dò
- GV : Củng cố tiết học
- GV : Nhận xét dặn dò HS
- HS hoạt động nhóm và thảo luận theo yêu cầu
- Các nhóm đại diện trình bày kết quả – các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đứng lên kể mẫu câu chuyện – cả lớp lắng nghe
- Các nhóm thi kể
- HS đọc yêu cầu
- Các nhóm thi kể – cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe GV nêu kết luận
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
-Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2008
Môn : Tập đọcBài : CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
Tiết 28
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với chuyển giọng linh hoạtphù hợp với diễn biến của truyện ; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
2 Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ giankhổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích,chịu đựng nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: