Ngày soạnNgày dạy TIẾT 48 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO A.. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.. Để chứng minh các tính chấ
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy
TIẾT 48 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
- Điều chế clo trong PTN, tính tẩy màu của khí clo ẩm
- Điều chế HCl từ H2SO4 đặc và NaCl
- Bài tập thực nghiệm phân biệt các dd, trong đó có dd chứa ion Clorua
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham mê học môn hóa học
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống dẫn thủy tinh, giá để ống nghiệm,
đuã thủy tinh, ống nhỏ giọt, nút cao su có lỗ
- Hóa chất: KMnO4, NaCl rắn, giấy quỳ tím, nước cất, H2SO4 đặc , dd HCl đặc, dd loãng HCl, NaCl, HNO3, AgNO3
2 Học sinh:
- Xem lại phản ứng oxi hóa - khử
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi1: Trình bày tính chất hóa học của Clo
Câu hỏi 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl→ Cl2 → CaOCl2
Trang 23 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (3’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Thuyết trình, bài tập.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức.
Để chứng minh các tính chất của Clo và hợp chất đã học ta đi vào bài thực hành hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (37’) Mục tiêu:
- Các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện của các thí nghiệm
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp, năng lực nhận thức
I Nội dung tiến hành thí nghiệm
1 Điều chế khí Clo Tính tẩy màu của
khí Clo ẩm
GV: Dùng ống nhỏ giọt để cho dd HCl đặc
vào ống nghiệm
GV: Có thể dùng KClO3 và ddHCl đặc để
điều chế Cl2 nhưng cần lấy lượng KClO3 ít
hơn
2 Điều chế axit clohiđric
GV: Trình bày thí nghiệm và yêu cầu học
sinh quan sát thí nghiệm và giải thích
Lưu ý:
-Nếu khi đun nóng ống nghiệm ta thấy sủi
bọt mạnh thì tạm ngừng đun
- Viết phản ứng xảy ra
- Khi ngừng thí nghiệm phải bỏ ống
nghiệm (2) ra trước , sau đó mới tắt đèn
cồn để nước không dâng từ ống (2) sang
ống (1) do sự chệnh lệch nhiệt độ, áp suất
có thể gây vỡ ống nghiệm
I Nội dung tiến hành thí nghiệm
1 Điều chế khí Clo Tính tẩy màu của khí Clo ẩm
Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể KMnO4 Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có kèm một ống nhỏ giọt đưng dd HCl đặc
và một băng giấy màu ẩm Quan sát hiện tượng ta thấy
- Có khí tạo ra 16HCl + 2KMnO4 →2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
- Giấy màu ẩm bị mất màu
Vì Clo tan trong nước một phần phản ứng với nước: Cl2 + H2O → HCl + HClO, HClO có tính oxihóa mạnh tẩy màu
2 Điều chế axit clohiđric
Cho vào ống nghiệm (1)một ít muối ăn (2g) rồi kẹp ống nghiệm vào giá thí nghiệm Cho tiếp vào ống nghiệm khỏang 3ml dd H2SO4 đặc, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn thủy tinh dẫn sang ống (2) chứa 3ml H2O Đun ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tượng ta thấy
-Trong ống nghiệm (1) có khói trắng bay
ra dẫn qua ống (2) 2NaCl+H2SO4→2HCl +Na2SO4
Ta bỏ vào ống (2) một mảnh giấy quỳ tím
Trang 33 Bài thực nghiệm phân biệt các dung
dịch
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết
các lọ hóa chất bị mất nhãn sau: HCl,
HNO3, NaCl
Quan sát hiện tượng ta thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Vì khí HCl tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl làm cho quỳ tím biến thành màu đỏ
3 Bài thực nghiệm phân biệt các dung dịch
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
II Viết bản tường trình
- GV hướng dẫn HS viết bản tường trình II Viết bản tường trình- HS viết bản tường trình theo hướng dẫn
của GV
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập.
Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ.
Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ - tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học sinh chuẩn bị bài thực hành: Tính chất hóa học của brom và iot