- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam ( Cảnh khuya , Nguyên tiêu < Hồ Chí Minh > ; Tiếng gà trưa < Xuân Quỳnh &g[r]
Trang 1Chuyên đề :
Tõ Vùng TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Giúp học sinh:
- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép , từ láy và nghĩa của từ ghép từ láy ; nghĩa của từ ,
từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản
- Hiểu giá trị tượng thanh , gợi hình , gợi cảm của từ láy , yếu tố Hán Việt
- Biết cách sử dụng từ ghép , từ láy , từ Hán Việt …
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- ghép các tiếng không ngang hàng với nhau
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính
-Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính
- Trong từ ghép chính phụ , thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn , khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép
- Ví dụ : _ Áo + quần → quần áo → quần áo _ Xinh+ tươi → Xinh tươi → tươi xinh
C B i t à ậ p :
Bài tập 1 : Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :
Trang 2Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?
A Từ có hai tiếng có nghĩa
B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c.Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Bài tập 5 :
Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến , mưa phùn khiến những chân
mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau , cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Từ ghép đẳng
lập
Nhà cửa, làm ăn, đất cát
Trang 3- Ví dụ : + Khéo → khéo léo.
+ Xinh → xinh xắn
B Phân loại :
1 Từ láy toàn bộ :
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:
Ví dụ : xanh → xanh xanh
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:
- Ví dụ :
“ Lom khom dưới núi tiều vài chú
Trang 4Lác đác bên sông chợ mấy nhà ”
D Bài tập.
Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Từ láy là gì ?
A Từ có nhiều tiếng có nghĩa
B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
C Từ có các tiếng giống nhau về vần
D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa
2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.
Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :
“Long lanh, khó khăn , vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu ”
Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm.
Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp
*Các từ láy toàn bộ không biến âm : Bon bon , xanh xanh , mờ mờ
* Các từ láy toàn bộ biến âm : Quằm quặm , lẳng lặng , ngong ngóng , cưng cứng , tim tím , nho nhỏ
Trang 5*Chú ý :
-Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:
+ Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần → 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt
- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:
+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…
- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập
* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:
- Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau
+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…
- Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau:
+ Ví dụ : Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng , ngư ông…
C Sử dụng từ Hán Việt :
- Phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho đúng , cho hợp lí , cho hay lúc giao tiếp, để hiểu đúng văn bản nhất là thơ văn cổ Tiếng Việt trong sáng ,giàu đẹp một phần do cha ông ta đã sử dụng một cách sáng tạo
từ Hán Việt
Trang 6- Sử dụng từ Hán Việt đúng cảnh , đúng tình , đúng người… có thể tạo nên không khí trang nghiêm , trọng thể , biểu thị thái độ tôn kính , trân trọng lúc giao tiếp Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ kính, hoa mĩ , trang trọng và trang nhã
D Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?
A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?
A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủy D Giang sơn
Bài tập 2 :
Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau :
“ Tứ hải giai huynh đệ ”
Bài tập 3 :
Xếp các từ sau vào bảng phân
loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa ,
đại lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên
cố , tân binh , nhật nguyệt , quốc kì , hoan hỉ , ngư ngiệp”
Trang 7B Phân loại :
1 Từ đồng nghĩa hoàn toàn :
2 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :
- Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Là những từ có ý nghĩa tương tự nhau , không có sắc thái ý nghĩa khác nhau
- Ví dụ :
+ “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ”
( Chinh phụ ngâm )
+ “Khuyển mã chí tình ”
( Cổ ngữ )
- Ví dụ :
+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
( Hồ Chí Minh )
“Mênh mông bốn mặt sương mù
Đất trời ta cả chiến khu một lòng ”
( Việt Bắc – Tố Hữu )
C Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?
A Nhà văn B Nhà thơ C Nhà báo D Nghệ sĩ
2 Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những
a) Công việc đã được hoàn thành ………
b) Con bé nói năng ………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………
Bài tập 3 :
Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu,cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng, dòm, chịu khó
Bài tập 4 :
Cho đoạn thơ:
" Trên đường cát mịn một đôi
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa
Gậy trúc dát bà già tóc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mô"
(Nguyễn Bính)
a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
Trang 8b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được.
* Hoặc có thể xếp như sau :
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trông mong
Bài tập 4 :
a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai
d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Trang 9Bài tập 2 :
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
+ “ Ai xui con cuốc gọi vào hè
Cái nóng nung người nóng nóng ghê ”
( Nguyễn Khuyến ) + “ Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ”
( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )
B Sử dụng từ đồng âm
- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó
- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng
b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2
c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1
- Giá đường kính 2đang hạ
Bài tập 2 :
Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :
- Mùa đông 1 đã về thật rồi
- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được
Trang 10- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ
- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc
- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt
- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !
Bài tập 3 :
Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau :a) Đá ( danh từ ) – đá ( động từ )
b) Bắc ( danh từ ) – bắc (động từ ) c) Thân ( danh từ ) – Thân ( tính từ )
* Gợi ý :
Bài tập 1 :
a) - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối
b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa
- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn
- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …
Trang 11- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.
- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án
Tích hợp một số văn bản đã học
Hs: Ôn tập lại kiến thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người
B Phân loại:
1 Đại từ để trỏ :
* Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ
nhân xưng) gồm có : tôi , tao , tớ, chúng tao, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…
- Ví dụ : “Sao không về hả chó Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu Tao chờ mày đã lâu Cơm phần mày để cửa
Trang 12_ Ví dụ :
Giặc giữ cớ sao xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
*
Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha,
mẹ, cô, bác…được sử dụng như đại từ nhân xưng…
_ Ví dụ : Cháu đi liên lạc
Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha
* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian : đây, đó, kia , ấy , này,
nọ, bây giờ, bấy giờ…
_ Ví dụ :
Những là sen ngó đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây.
* Trỏ hoạt động tính chất sự việc : vậy,thế…
* Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy
- ví dụ :
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.
* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.
- Ví dụ:
Bao giờ cây lúa còn bong
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
C Bài tập.
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :
Ai đi đấu đấy hỡi aiHay là trúc đã nhớ mai đi tìm
A Ai B Trúc C Mai D Nhớ
2 Đại từ tìm được ở trên được dùng để làm gì ?
A, Trỏ người B.Trỏ vật C Hỏi người D Hỏi vật
3 Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây được dùng như đại từ xưng hô?
A Anh Nam là con trai của bác tôi
Trang 13B Người là Cha là Bác là Anh.
C Bác được tin rằng \ Cháu làm liên lạc
D Bác ngồi đó lớn mênh mông
4 Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy ?
A Ngôi thứ hai B Ngôi thứ ba số ít
C Ngôi thứ nhất số nhiều D Ngôi thứ nhât số ít
5 Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho phù hợp ?
1 Bao giờ 1 Hỏi về người và vật
2 Bao nhiêu 2 Hỏi về hoạt động tính chất sự vật
3 Thế nào 3 Hỏi về số lượng
Bài tập 2 :
Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi có nhớ ai không
Trời mưa một mảnh áo bông che đầu
Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khô
( ca dao)
c) Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận của câu haygiữa câu với câu trong đoạn văn )
- Ví dụ :
+ Cảnh đẹp như tranh
Trang 14( Một thứ quà của lúa non : cốm - Thạch Lam )
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan
hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn
sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợpkhông bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùngcũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ :
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
D Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?
- Ông cho cháu quyển sách này nhé
- Ừ, ông mua cho cháu đấy
Trang 15Có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó,nhưng thường thông qua một số nét chuyển nghĩa như ẩn dụ, sosánh
3 Chức vụ
+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danhtừ
+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảmcao
4 Bài tập:
BT 1: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt
+ Trăm trận trăm thắng+ Nửa tin nửa ngờ+ Cành vàng lá ngọc+ Miệng nam mô bụng bồ dao găm
BT 2: Đặt câu:
Bạn làm sao mà mặt nặng mày nhẹ vậy?
H:Ở lớp 6 các em đã được học
các thành chính của câu vậy thế
nào là thành phần chính của câu?
H:Vậy trong câu thành phần nào
- Thành phần chính của câu là những thành phầnbắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh
và diễn đạt một ý trọn vẹn.Thành phần không bắtbuộc có mặt đượ gọi là thành phần phụ
- Trong câu chủ ngữ và vị ngữ là thành phần chính
của câu
a Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng
kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trảlời cho câu hỏi làm gì?,làm sao?,như thế nào?Hoặc là gì?
- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính
từ hoặc cụm tính từ,danh từ hoặc cụm danh từ
Trang 16Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
H:ờ lớp 6 em được học kiểu câu
nào?
-câu trần thuật đơn
H:Thế nào là câu trần thuật đơn?
cho ví dụ minh họa?
Bài 1 :
xác định các thành phần chính
trong các câu sau?
Ngày mai tôi đi học thêm môn
ngữ văn
Người ta gọi chàng là Sơn Tinh
Tre là người bạn thân thiết nhất
của người nông dân
Bµi 2:
viết một đoạn văn từ năm đến bảy
câu tả cành trường em câu trần
- trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
Vd:Tôi// đang học bài,làm bài b.Chủ ngữ l2 thành phần chính của câu nêu tên
sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm trạngthái….Được miêu tả ở vị ngữ.Chủ ngữ thường trảlời cho các câu hỏi ai?,con gì?, cái gì?
Chủ ngữ thường là danh từ,đại từ hoặc cụm danhtừ.trong những trường hợp nhất định, động ừ tính
từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làmchủ ngữ
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Ví dụ:Liên //là người bạn thân nhất của tôi.
Cn vnTre// là người bạn thân thiết nhất của người
Cn vnnông dân
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn
- Tr¸nh viÖc hiÓu sai néi dung c©u nãi
- Tr¸nh biÕn c©u nãi thµnh c©u céc lèc khiÕm nh·
B Thực hành : Bµi 1 :
T×m c©u rót gän chñ ng÷ trong ®o¹n trÝch sau vµ cho biÕt t¸c dông cña nã?
- Mçi n¨m ®em nép l¹i cho chñ nî mét n¬ng ng«
->T¸c dông: Lµm c©u gän h¬n vµ tr¸nh lÆ l¹i tõ ng÷ ®ac cã (b« mÑ MÞ)
Trang 17“Ngày xa, bố Mị lấy mẹ Mị
không có đủ tiền cới, phải đến vay
Tìm cỏc cõu rỳt gọn có trong bài
cuộc chia tay của những con búp
bê
Bài 3 :
Tìm câu rút gọn trong các đoạn
trích sau và cho biết tác dụng của
nó:
B i 4 à :
Tại sao trong thơ, ca dao, hiện
tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối
(?) Thế nào là câu đặc biệt
(?) Nêu tác dụng của câu đặc
Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:
a) - Đem chia đồ chơi ra đi!
- Khụng phải chia nữa
- Lằng nhằn mói Chia ra!
=>TD: tập trung sự chỳ ý của người nghe vàonội dung cõu núi
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngaycỏi vỏ ra cửa, ra đường…
=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của nhữngngười cú thúi quen vứt rỏc bừa bói
c) Thỏng hai trồng cà, thỏng ba trồng đỗ
=> hành động núi đến là của chung mọi người.d) Nhứ người sắp xa, cũn trước mặt…nhứ mộttrưa hố gà gỏy khan…nhớ một thành xưa son
uể oải…
Bài 4 :
Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ ngữtương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏcgiả hoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏcgiả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏh diễn đạt trởnờn uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài 5 :
Cỏc cõu trờn nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ thànhcỏc cõu:
- Biết chuyện rồi Thương em lắm
- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhộ!
→ Sẽ làm cho cõu mất sắc thỏi tỡnh cảm thươngxút của cụ giỏo đối với nhõn vật em
VI Câu đặc biệt :
A Lý Thuyết :
1 Khái niệm
Trang 18Bài tập 1 :
Nêu tác dụng của những câu in
đậm trong đoạn trích sau đây:
a) Buổi hầu sáng hôm ấy.Con mẹ
Nuôi, tay cầm lá đơn, đứng ở sân
công đường
(Nguyễn Công Hoan)
b) Tám giờ Chín giờ Mười giờ.
Mười một giờ.Sân công đường
chưa lúc nào kém tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đêm Bóng tối tràn đầy trên
bến Cát Bà
( giáo trình TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2:
Phân biệt câu đặc biệt và câu rút
gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hôm sau Buổi chiều
Anh đi bộ dọc con đường từ bến
xe tìm về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lúc nào?
- Buổi chiều
c) Bên ngoài Người đang đi và
thời gian đang trôi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sân hay ngoài
sân?
- Bên ngoài
e) Mưa Nước xối xả đổ vào mái
hiên
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gì đang xối xả vào mái
Viết một đoạn văn có dùng câu
- Lµ c©u kh«ng cÊu t¹o theo m« h×nh CN-VN
2.
Tác dụng :
- Nêu thời gian, không gian diễn ra sự việc
- Thông báo sự liệt kê sự tồn tại của các sự vật,hiện tượng
b) Nêu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nêu thời gian, diễn ra sự việc
( Nguyễn Thị Thu Huệ)d) Anh để xe trong sân hay ngoài sân?
- Bên ngoài( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mái hiên.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)g) Nước gì đang xối xả vào mái hiên thế?
Trang 19Câu đặc biệt Câu rút gọn
- Câu không cócấu tạo theo môhình CN – VN
- Câu đặc biệtkhông thể khôiphục CN – VN
- Câu rút gọnlà kiểu câubình thường bịlược bỏ CNhoặc VN, hoặccả CN, VN
- Có thể khôiphục lại CN, VN
B Bµi tËp :
Bài 1:
+ Câu đặc biệt: Hè.
+ Câu rút gọn:
- Háo hức vác ba lô ra bến xe.
- Phổng phao Tươi tốt.
Bài 2:
Tác dụng của:
+ Câu đặc biệt: xác định thời gian
+ Câu rút gọn:
- Làm cho câu gọn hơn.(1)
- Nhấn mạnh vào đặc điểm của sự vật,tránh lặp từ ngữ.(2)
Bài 3:
Khôi phục lại thành pha n bị rút gọn:à
Tôi háo hức vác ba lô ra bến xe.
Cây trứng cá phổng phao Cây trứng cá
tươi tốt
Bài 4:
Quê hương! Hai tiếng thân thương Quê tôi
thật đẹp Thật êm ả Tuổi thơ của tôi
gắn với quê hương như chiếc xuo ng gắnàvới mái chèo Tôi yêu quê tha thiết nhưtình yêu của đứa con giành cho người mẹ
O i  , quê hương Nơi tôi sinh ra và lớn lên
trong lời ru ngọt ngào như tiếng sóng vỗ
ve đôi bờ sông xanh Nơi ấy đã ghi dấuàbiết bao kỉ niệm êm đe m của tuổi thơ Bởiàthế, dù đi đâu, tâm ho n tôi vẫn luônàhướng ve quê hương.à
b) Trạng ngữ cĩ thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuốicâu
c) Trạng ngữ được dùng để më rộng câu, cĩ trườnghợp bắt buộc phải dùng trạng ngữ
2 T¸ch tr¹ng ng÷ thµnh c©u riªng
Trang 20? Ngời ta dựa vào đâu để phân
loại trạng ngữ?
A Theo vị tri trong câu
B Theo nội dung mà nó biểu
cõu dưới đõy:
a) Mựa đụng, giũa ngày mựa-làng
quờ toàn màu vàng- những màu
vàng rất khỏc nhau ( Tụ Hoài)
b) Qủa nhiờn mựa đụng năm ấy
xảy ra một việc biến lớn( Tụ
Hoài)
c)Ngày hôm qua, trên đờng làng,
lúc 12 giờ tra, đã xảy ra một vụ tai
nạn giao thông
d)Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua
những cánh đồng xanh, mà hạt
thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa
còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm
mát của bông lúa non không?
? Xỏc định và nờu tỏc dụng của
cỏc trạng ngữ trong đoạn trớch
sau đõy:
a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch
sủ, lăng Bỏc uy nghi mà gần gũi,
cõy và hoa khắp miền đất nước về
đõy hội tụ, đõm chồi phụ sắc và
tỏa hương thơm
b) Diệu kỡ thay, trong một ngày,
cửa Tựng cú ba sắc màu nước
biển Bỡnh minh, mặt trời như
chiếc than hồng đỏ ối chiếu
xuống mặt biển, nước biển nhuộm
màu hồng nhạt Trưa, nước biển
xanh lơ và khi chiều tà thỡ biển
đổi sang màu xanh lục.( Thụy
Chương)
?Trạng ngữ được tỏch thành
cõu riờng dưới đõy cú tỏc dụng
- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thẻ hiển những
B i t à ậ p 3 : Đờm ->Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý về thời gian) Bài tập 4:
Viết đoạn văn biểu cảm hoặc chứng minh khoảng
10 câu chú ý sử dụng trạng ngữ
Trang 21gỡ?
Đờm Trong phũng tập thể, Na,
H à đều đó ngủ say ( Bỏo VN, số
36, 1993)
? Viết đoạn văn biểu cảm hoặc
chứng minh khoảng 10 câu chú ý
sử dụng trạng ngữ
- HS viết và trình bày
? Thế nào là câu chủ động, câu bị
động?
? Trong khi nói, viết việc chuyển
đổi câu CĐ thành câu BĐ hoặc
ngợc lại nhằm mục đích gì?
? Có mấy kiểu câu bị động ? Cho
ví dụ
- Em đợc cô giáo khen
- Bỗng roi (bị) sắt gãy, gióng liền
nhổ tre làm vũ khí quật cho lũ
giặc Ân tơi bời
?Tỡm cõu bị động trong đoạn
trớch sau:
Buổi sớm nắng sỏng Những
cỏnh buồm nõu trờn biển được
nắng chiếu v o rà ực hồng lờn như
đàn bướm mỳa lượn giữa trời
xanh Mặt trời xế trưa bị mõy che
lỗ đỗ Những tia nắng giỏc v ngà
một v ng bià ển trũn, l m nà ổi bậc
những cỏnh bườm duyờn dỏng
như ỏnh sỏng chiếu cho cỏc n ngà
tiờn biển mỳa vui Chiều nắng
t n, à mỏt dịu, pha tớm hồng
Những con súng nhố nhẹ liếm lờn
bói cỏt, bọt súng màu bưởi đào
- Cõu bị động là câu có CN là ngời, vật bị, đợc hoạt
động của ngời khác hớng vào
2 - Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Mục đớch của việc chuyển đổi cõu chủ động th nhàcõu bị động v ngà ược lại :
+ Tránh lặp lại một kiểu câu, dễ gây ấn tợng đơn
-Mặt trời xế trưa bị mõy che lỗ đỗ
B i t à ậ p 2 :
a) Mõy che mặt trời xế trưa lỗ đỗ
b) Nắng chiếu vào những cỏnh bườm nõu trờnbiển hồng rực lờn như đàn bướm mỳa lượngiữa trời xanh
B i t à ậ p 3 :
a) mỗi khi tổ quốc bị xâm lăngb) Chiếc sào của dợng Hơng dới sức chống bị cong lại Nớc bị cản văng bọt tứ tung
c) Cánh đồng làng đ ợc phù sa và nớc ngọt sông
th-ơng bồi đắp, tắm táp, lại đ ợc các mẹ , các chị vun xới, chăm bón, ngày một trở nên màu mỡ
=> Các câu bị động trên không thể chuyển thành câu chủ động đợc, do tình thế diễn đạt buộc phải
nh vậy
Trang 22a) “ Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nớc Đó là một truyền thống
quý báu của ta.Từ xa đến nay, mỗi
khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh
thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mè,
to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy
hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất
cả lũ ban nớc và lũ cớp nớc”
b) Chiếc sào của dợng Hơng dới
sức chống bị cong lại Nớc bị cản
văng bọt tứ tung, thuyền vùng
vằng cứ hực chụt xuống, quay đầu
chạy lại vê Hoà Phớc
? Viết một đoạn văn khoảng 10
dòng trong đó có sử dụng câu chủ
* Có thể gọi một cách đơn giản là dấu ba chấm Dấu chấm lửng có thể đợc thay thế bằng kí hiệu : v.v…
* Ví dụ :
- “ Ô hay ! Buồn vơng cây ngô đồng Vàng rơi!vàng rơi… thu mênh mông ”
2 Dấu chấm phẩy :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
- Ví dụ : “Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không
có , luyện những tình cảm ta sẵn có ; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần ”
3 Dấu gạch ngang :
* Dấu gạch ngang có các tác dụng sau :
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích , giải thích trong câu
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu lời thoại của nhân vật hay để liệt kê
- Nối các từ nằm trong một liên danh
B Thực hành
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
1 Dấu chấm lửng đợc dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
“ Thể điệu ca Huế có sôi nổi , tơi vui , có buồn
Trang 23cảm bâng khuâng , có tiếc thơng ai oán … Lời ca thong thả , trang trọng , trong sáng gợi lên tình ngời , tình đất nớc, trai hiền , gái lịch .”
A Nói lên sự ngập ngừng của ngời viết
B Nói lên sự bí từ của ngời viết
C Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm cha đợc kể rahết của các thể điệu ca Huế
D Tỏ ý ngời viết diễn đạt rất khó khăn
2 Dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau đợc dùng
để làm gì ?
“ Cái thằng mèo mớp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy , bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã nghe thấy nó rên gừ gừ
ở trên đầu ông đồ rau ( ” Tô Hoài )
A Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong mộtphép liệt kê phức tạp
B Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
C Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
D Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
3 Dòng nào không nói lên công dụng của dấu
C Để nối các từ nằm trong một liên danh
D Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
Bài tập 2 :
Viết một đoạn văn từ 12-16 câu chủ đề tự chọn , trong đó có sử dụng dấu chấm lửng , dấu gạch ngang , dấu chấm phẩy
Trang 24Phong cỏch ngụn ngữ và cỏc biện phỏp tu từ
Hs: ễn tập lại kiến thức
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
Vợ tụi con g ỏi , đ àn bà , nữ nhi ”
→ Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ
Ca ngọn → con ngựa c) Dùng từ đồng âm :
* Ví dụ :
“Bà già đi chợ cầu đôngXem một quẻ bói lấy chồng lợi chăngThầy bói gieo quẻ nói rằng
e) Dùng cách nói điệp âm :
* Ví dụ : “Mênh mông muôn mẫu một màu ma Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ ”
B Thực hành :
Trang 25Bài tập 1 :
Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng
Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu : Cô Xuân đi“
chợ Hạ , mua cá thu về , chợ hãy còn đông…”
a Bũ lang chạy vào làng Bo
b Trăng bao nhiờu tuổi trăng già
Nỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non ?
c Con kiến bũ trờn đĩa thịt bũ
a Bũ lang >< làng Bo => dựng lối núi lỏi
b Già >< non => dựng từ trỏi nghĩa
-Điệp ngữ là biện pháp láy đi láy lại nhiều lần một từ , một ngữ
trong câu văn , đoạn văn , câu thơ , đoạn thơ một cách có nghệthuật
Khăn xanh , khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều
Trang 26Nghe xao động nắng tra
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
3 Tác dụng của điệp ngữ :
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ ,
đoạn văn , đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi cảm
B Bài tập :
Bài tập 1 :
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là
đúng
Kiểu điệp ngữ nào đợc sử dụng trong đoạn thơ sau :
“Hoa dãi nguyệt , nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đâu ”
A Điệp ngữ cách quãng B Điệp ngữ nối tiếp
C Điệp ngữ chuyển tiếp D Cả A , B , C
Bài tập 2 :
Xác định , gọi tên và nêu rõ tác dụng biểu cảm của các điệp ngữtrong các câu sau :
a)
Ta hiểu Miền Nam thơng nhớ Bác
Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm
Ta hiểu Đêm nằm nghe gió gác
Bác thờng trăn trở , nhớ miền Nam !
( Tố Hữu )b)
Ngời ta thì ớc nhiều chồngRiêng tôi chỉ ớc một ông thật bềnThật bền nh tợng đồng đenTrăm năm quyết với tình em một lòng ( Ca dao )c)
Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt , leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đàoLeo phải cành cụt , leo vào leo ra
Trang 27- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn tả
đợc đầy đủ hơn , cụ thể hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của cảnh vật , của thực tế hay của t tởng , tình cảm – Ví
: lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam …”
b) Liệt kê đứng ở phần đầu câu .
- Ví dụ :
- “ Tre Đồng Nai nứa Việt Bắc , tre ngút ngàn Điện Biên Phủ , luỹ tre thân mật làng tôi…đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
Tre , nứa , trúc , mai , vầu mấy chục loại khác nhau
C Là sự sắp xếp nối các từ hay các từ cùng loại để diễn tả đợc
đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tếhay của t tởng , tình cảm
D Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của ngời viết hoặc ngời nói
2 Phép liệt kê có tác dụng gì ?
A Diễn tả sự phức tạp , rắc rối của các sự vật , hiện tợng
B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật , hiện tợng
C Diễn tả sự tơng phản của các sự vật , hiện tợng
D Diễn tả đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhaucủa các sự vật , hiện tợng
Bài tập 2 :
Đặt câu có sử dụng phép liệt kê
Trang 28* Gợi ý :
Bài tập 1 :
1 C 2 D
Bài tập 2 :
Lúc này quang cảnh sân trờng đầy tiếng ồn ào, nhộn nhịp ,
đông đúc Nơi này mấy bạn gái đang chơi nhảy dây, ở một góc sân các bạn nam đang chơi đá cầu , giữa sân là nơi ồn ào náo nhiệt nhất các bạn nam đang chơI kéo co, tiếng la hét , tiếng vỗ tay , tiếng xuýt xoa trộn vào nhau thành một mớ âm thanh hỗn
Trang 29Văn nghị luận và những vấn đề có liên quan đến văn nghị
- Biết viết đoạn văn , bài văn nghị luận
- Biết trình bày miệng bài văn giải thích , chứng minh một vấn đề XH , văn học đơn
giản gần gũi …
II CHUẨN BỊ
Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn
Tớch hợp một số văn bản đó học
Hs: ễn tập lại kiến thức
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
- Những t tởng quan điểm trong văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
II.Đặc điểm chung :
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm , luận cứ và lậpluận Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
1
l uận điểm :
- Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài nghị luận
- Ví dụ : Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ” luận điểm chính là đề bài
2
l uận cứ ự:
- Là những lý lẽ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm , dẫn đến luận điểm nh một kết luận của những lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi : Vì sao phải nêu ra luận điểm ? Nêu ra
để làm gì ? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không
Trang 30- Ca dao dân ca Việt Nam
thấm đẫm tình yêu quê
h-ơng đất nớc
tìm cách lập luận cho bài văn
IV Bố cục và ph ơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
1 Bố cục
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội
- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài
- KB: nêu KL nhằm khẳng định t tởng thái độ quan điểm của bài
+ Những trang sử vẻ vang của thời đại bà Trng, bà Triệu+ Chúng ta tự hào, ghi nhớ
- Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
+ Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi đồng+ Đồng bào khắp mọi nơi
- Kiều bào - đồng bào
- Nhân dân miền ngợc – miền xuôi
- Khẳng định ai cũng 1 lòng yêu nớc+ Các giới, các tầng lớp XH
- Khẳng định những cử chỉ cao quý đó khác nhau nhng giống với lòng nồng nàn yêu nớc
- MB: Nêu vấn đề cần đợc chứng minh
- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đợc chứng minh
-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phơng tiện liên
Trang 31Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hơng đất nớc
- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hơng
“Đứng bên mêng mông”
- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hơng, nhớ ngời thân: “Anh đi anh nhớ hôm nao”
- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng
“Gió đa cành trúc Tây Hồ”
- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênhTiếng hò xa vắng nặng tình nớc non”
c) Kết Bài:
Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống
Đề bài 2 : Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích to lớn cho con ng“ ời ”
a)Mở Bài :
Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự u
đãi của thiên nhiên đối với con ngời
+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch.+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khíc) Kết Bài :
Khẳng định lợi ích to lớn của rừng bảo vệ rừng
Đề bài 3 : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :
Một cây làm chẳng lên non
“
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ”
a).Mở bài:
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thùNêu vấn đề: “Một cây núi cao”
b).Thân bài:
Giải thích:
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thơng, đ/k của cộng đồng dân tộc
Trang 32? Tìm những biểu hiện của
dàn bài cho đề bài trên
- Học sinh xem lại những
dàn bài Các em đã lập trong
tiết trớc trên cơ sở đó lập
dàn bài cho đề bài này
- Giáo viên gợi ý học sinh:
Cần phải nêu các biểu hiện
của đạo lý uống nớc nhớ
nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng
cây theo trình tự từ xa đến
nay (Từ xa dân tộc VN ta
luôn nhớ tới cội nguồn,
luôn biết ơn những ngời đã
nguồn gợi cho em những
+Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đờng phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nớc mạnh
+Hàng triệu con ngời đang đồng tâm
c).Kết bài:
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ
- Các lễ hội văn hoá
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn
- Học trò biết ơn thầy, cô giáo…
3 Dàn bài
a, Mở bài
- Dẫn vào luận điểm => nêu vấn đề=> bài học về lẽ sống, về
đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời
b, Thân bài
- Ngời VN có truyền thống quý báu thờ cúng tổ tiên
- Dân tộc ta rất tôn sùng những ngời có công lao trong sựnghiệp dựng nớc và giữ nớc
- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn quả nhớ kẻtrồng cây”
- Phát động phong trào nhà tình nghĩa
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng -> nói lên khát vọng bao
đời của ngời nông dân Việt Nam
+ Tìm ý Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ:
- Đi cho biết đõ biết đây
ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
3 Lập dàn ý.
a Mở bài.
Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống
để mở mang hiểu biết đối với con ngời -> Trích câu tục ngữ
b Thân bài.
Trang 33suy nghĩ gì?
? Sau khi học sinh làm song
dàn bài giáo viên gọi học
sinh lên bảng trình bày theo
+ Giải thích: Nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
- đi một ngày đàng nghĩa là gì?
- Thể loại- kiểu bài: Giải thích một vấn đề văn học
- Nội dung luận đề: Truyện ngắn " Sống chết mặc bay" củaPhạm Duy Tốn
- Lí lẽ và dẫn chứng:
+ Hiểu biết về tác giả, về văn học Việt Nam những năm đầuthế kỉ XX - Về hệ thống đê điều, nạn lũ lụt thời thuộc Pháp.+ Lấy dẫn chứng trong tác phẩm
* Tìm ý.
- Câu tục ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Dân lo lắng hộ đê - Viên quan phụ mẫu cùng quan lại, sainha ngồi trong đình đánh bài
- Thái độ thờ ơ trớc phong trào học tập, rèn luyện, xây dựnggiờ,ngày, tuần học tốt của một số bạn trong lớp
2 Xây dựng dàn ý.
a Nêu vấn đề:
- Giới thiệu vấn đề: Sống chết mặc bay là một nhan đề hay cónhiều ý nghĩa sâu sắc, góp phần tạo lên sự hấp dẫn và lí thúcủa tác phẩm
b Giải quyết vấn đề:
- Luận điểm 1: Nguồn gốc nhan đề và giới thiệu nguồn gốc.+ Giới thiệu nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: Sống chếtmặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Luận điểm 2: Vì sao tác giả lại lựa chọn và đặt nhan đề nhvậy?
+ Xuất phát từ chủ đề câu truyện
Có ngời nói khi còn tre nếu không chịu khó học tập, lớn “
lên sẽ chẳng làm đợc việc gì có ích Em háy chứng minh.”
b)- Chứng minh học thực sự mới trở thành ngời có ích
+ Kiến thức của nhân loại là vô cùng rộng lớn muón tiếp thu