1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 27

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 66,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vậy các bạn bớt vui chơi chịu khó học  người có ích cho XH  niềm vui trong cuộc sống 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối -Chuẩn bị bài: Hội thoại, hội thoại tt IV.Kiểm tra, đánh

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 96, 97

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

(VĂN NGHỊ LUẬN)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học về kiểu bài nghị luận để viết bài

văn nghị luận cụ thể

- Đảm bảo yêu cầu về thể loại, làm nổi bật bài viết

* Kĩ năng: - Học sinh biết triển khai bài viết theo bố cục 3 phần, biết chuyển đoạn

và liên kết đoạn; trình tự thuyết minh hợp lí

- Biết sử dụng phép lập luận phù hợp

* Thái độ: Phê phán nghiêm khắc với lối học chểnh mảng

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự giải quyết vấn đề

Năng lực tạo lập văn bản viết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Cho học sinh biết trước thời gian làm bài, Giới hạn

- Học sinh: Học bài

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

ĐỀ: Hiện nay một số bạn trong lớp đang tỏ ra chểnh mảng trong học tập Hãy

viết một bài văn nghị luậ để khuyên các bạn ấy cần phải học tập chăm chỉ hơn.

Gợi ý:

- Đất nước đang cần những người tài giỏi để đưa TQ tiến lên

- Quanh ta có rát nhiều tấm gương của các bạn HS phấn đấu học giỏi để đáp ứng nhu cầu của đất nước.

- Muốn học gioiû , muốn thành người tài trước hết phải học chăm.

- Một số bạn của lớp ta còn ham chơi chưa chăm học  thầy, cô, cha, mẹ phải buồn lòng.

- Nếu bây giờ càng ham vui chơi… không có niềm vui cho cuộc sống về sau.

- Vậy các bạn bớt vui chơi chịu khó học  người có ích cho

XH  niềm vui trong cuộc sống

4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

-Chuẩn bị bài: Hội thoại, hội thoại (tt)

IV.Kiểm tra, đánh giá giờ học

GV đánh giá thái độ làm bài của HS

Trang 2

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 98

HỘI THOẠI, HỘI THOẠI (TT)

(TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức:- Hội thoại là hình thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên nhất và phổ biến

nhất của người sử dụng ngôn ngữ Việc học về hội thoại là một cơ hội nâng những

hiểu biết đời thường lên trình độ những nhận thức có tính chất khoa học

- Giúp h/s nắm được khái niệm vai xã hội, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về

những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong

giao tiếp bằng ngôn ngữ

* Kĩ năng: - Nắm được vai xã hội, lượt lời và vận dụng những hiểu biết về những

vấn đề ấy vào quá trình hội thoại

* Thái độ:Tôn trọng ,giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực trao đổi thông tin, rút ra kết luận

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

?Kể tên các cách thực hiện hành động nói Cho ví dụ

3 Bài mới :

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên

HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:

Mục đích : hiểu được vai XH trong hội thoại, một người có nhiều vai XH trong hội thoại

Cho HS tự trao đổi trò

chuyện với nhau, Theo cặp (2

cặp)

Yêu cầu từng cặp HS đứng tại lớp trao đổi trò chuyện (đối thoại ngắn)

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu :- Hội thoại là hình thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên nhất và phổ biến nhất của người sử dụng ngôn ngữ Việc học về hội thoại là một cơ hội nâng những hiểu biết đời thường lên trình độ những nhận thức có tính chất khoa học

- Giúp h/s nắm được khái niệm vai xã hội, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 3

I/ Vai xã hội trong hội thoại.

1 Ví dụ.

2 Nhận xét.

- Cĩ 2 nhân vật tham gia hội

thoại

- Quan hệ giữa các nhân vật

trong hội thoại là quan hệ gia

tộc

Người cơ là vai trên, Hồng là

vai dưới

3 Kết luận

Vai xã hội là vị trí của người

tham gia hội thoại Vai xã hội

được xác định bằng các quan

hệ:

+ Quan hệ trên-dưới hay

ngang hàng

+ Quan hệ thân sơ

* Lưu ý: Khi tham gia hội

thoại, mỗi người cần xác định

đúng vai của mình để chọ

cách nĩi cho phù hợp

Gọi h/s đọc đoạn trích SGK trang 92

-> Giải thích: “hội thoại”

Yêu cầu h/s xác định nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích

GV: Hai nhân vật này cĩ mối quan hệ gì?

GV: Xác định vị trí vai trên

& dưới của từng nhân vật?

GV: Cách xử sự của người

cơ cĩ gì đáng chê trách?

GV: Trước thái độ đĩ của

cơ, Hồng vẫn kìm nén để giữ

sự lễ phép qua chi tiết nào?

GV: Vì sao Hồng làm như vậy?

-> rút ra: vai xã hội trong hội thoại và yêu cầu

Tích hợp KNS

* Từ mqhệ bản thân cho ví

dụ về mqhệ trên- dưới.

* Từ mqhệ bản thân cho ví

dụ về mqhệ thân sơ:

-> Giáo dục học sinh khi dùng lời nĩi trong giao tiếp, nhất là hiện tượng nĩi trổng và nĩi ngang.

-> đọc yêu cầu và đoạn trích “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

> người cơ -> bé Hồng-> quan hệ họ hàng thân thích

-> người cơ: vai trên -> bé Hồng: vai dưới -> dùng lời lẽ cay độc để làm đau lịng bé Hồng

-> trả lời lễ phép, cúi đầu im lặng, cười dài trong tiếng khĩc, im lặng

-> vì em là vai nhỏ, dưới trong cuộc thoại, phải cĩ sự tơn trọng đối với người lớn Quan hệ

II Lượt lời trong

hội thoại:

1 Tìm hi ể u v í d ụ Cho HS đọc đoạn trích

Trang 4

-Bé Hồng nĩi 2 lần.

- Người cơ nĩi 5 lần

2 Lượt lời là gì:

Mỗi lần cĩ một người tham

gia hội thoại nĩi được gọi là

một lượt lời

3 Cách sử dụng

lượt lời:

- Tránh nói tranh lượt

lời, cắt lời hoặc chêm vào

lời người khác

- Im lặng đến lượt

lời của mình là hình

thức biểu lộ thái

độ nhất định

? Trong cuộc thoại trên bà cô nói bao nhiêu lần, Hồng nói bao nhiêu lần?

? Trong cuộc thoại, chỗ nào lẽ ra Hồng được nói nhưng lại không nói mà

im lặng?

? Tại sao Hồng không trả lời?

GV: Khi hội thoại, mỗi người tham gia hội thoại đều có quyền được nói

? Qua tìm hiểu đoạn văn, em hiểu thế nào là lượt lời trong hội thoại?

? Theo em, căn cứ vào đâu để thực hiện 1 lượt lời?

GV nhận xét, kết luận

Căn cứ thể thực hiện lượt lời:

- Người đang nói, chọn người nói tiếp theo

- Người đối thoại tự chọn lượt lời cho mình

- Người đang nói lại tiếp thu một lượt lời mới

? Dựa vào đoạn văn trên

những tình

HS: bà cô 5 lần, bé Hồng 2 lần HS: Trả lời

HS: phát biểu

Mỗi lần cĩ một người tham gia hội thoại nĩi được gọi là một lượt lời HS: Phát biểu

HS: Giữ thái độ lễ phép HS:Mất lịch sự

Trang 5

*Ghi nhớ

(SGKT.102)

huống cụ thể để thực hiện lượt lời là gì?

? Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều Hồng không muốn nghe?

? Hiện tượng cướp lời người khác trong giao tiếp thể hiện thái độ gì?

Tóm lại, để hiểu thế nào là lượt lời, cách dùng lượt lời, em hãy đọc cho cả lớp nghe

phần ghi nhớ

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị bài Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Đọc và trả lời hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa IV/ Kiểm tra đánh giá bài học ? Thế nào là vai xã hội trong hội thoại? ? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì? GV đánh giá, tổng kết giờ học V Rút kinh nghiệm ………

………

………

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 99

TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức: - Thấy được yếu tố biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu được

trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc, người nghe

* Kĩ năng: - Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào

bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao

* Thái độ: Nghiêm túc khi trình tìm hiểu trịnh bày một vấn đề.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới :

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên

HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Dựa trên mục tiêu bài học để tạo tâm thế vào bài cho học sinh

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu :- Thấy được yếu tố biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu được trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc, người nghe

I/ Yếu tố biểu cảm trong văn

Trang 7

1 Văn bản

Lời kêu gọi tồn quốc kháng

chiến.

2 Nhận xét:

- Từ ngữ biểu cảm: Nhân nhượng,

lấn tới, quyết tâm cướp, nhất định

khơng chịu, phải đứng lên, hễ là,

ai cũng phải

- Câu cảm thán:

+ Hỡi đồng bào

+ Hỡi anh em

* Lời kêu gọi tồn quốc kháng

chiến với văn bản Hịch tướng sĩ

điểm giống:

Đều dùng những câu văn cĩ giá

trị biểu cảm

* Đĩ là hai văn bản nghị luận vì:

Tác phẩm đều nhằm nêu lên quan

điểm ý kiến bàn luận phải trái,

đúng sai

* Yếu tố biểu cảm đĩng vai trị

giúp văn bản cĩ hiệu quả thuyết

phục

* Cách trình bày thứ hai hay hơn,

vì sử dụng nhiều yếu tố biểu cảm

đã gây được hứng thú, cảm xúc

cho người đọc, làm bài viết hay

hơn

3 Ghi nhớ sgk.

Gọi h/s đọc văn bản tr 95

Cho h/s thảo luận nhĩm trong 5’ với những yêu cầu sau:

N1: Tìm từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt và câu cảm thán trong văn bản?

N2: So sánh từ ngữ và câu văn cĩ tính chất biểu cảm của

2 văn bản Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến (Hồ Chí Minh) và Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

N3: Tại sao 2 văn bản này

cĩ yếu tố biểu cảm nhưng khơng được xem là văn bản biểu cảm mà là văn bản nghị luận?

N4: Đối chiếu với cách sử dụng câu trong bảng 1c trang 96?

=> Gv uốn nắn, bổ sung, đưa ra kết luận

H: Làm thế nào để phát triển yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

Cho h/s thảo luận chung về câu hỏi trên để nắm chắc vấn

đề

Tích hợp GDQP

GV khảng định Tinh thần đồn kết, quyết chiến, quyết thắng tạo nên sức mạnh dân tộc đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.

-> thảo luận nhĩm rồi trình bày kết quả

-> Hỡi quốc!

-> Khơng! Nhất định

-> giống nhau vì chứa đựng chất biểu cảm cao

-> đích hướng tới của 2 văn bản này là trình bày quan điểm tư tưởng của người viết

-> cột 2 cĩ những câu văn hay, hấp dẫn hơn vì yếu tố biểu cảm gây hứng thú, cảm xúc cho người đọc -> dựa trên những gợi ý a, b, c SGK trang 97 để trả lời

-> hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên

Lắng nghe

HĐ3.Hoạt động luyện tập

Mục tiêu:- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn

nghị luận, để sự nghị luận cĩ thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao

II.Luyện tập:

Trang 8

Bài tập 1: Xác định yếu tố biểu

cảm, biện pháp và tác dụng:

- Từ ngữ biểu cảm: “bẩn thỉu”;

“An-nam-mít”; “con yêu”; “bạn

hiền”; “chiến sĩ bảo vệ công lý và

tự do”; “giống người hạ đẳng”

-> cách gọi 1 đối tượng thay đổi

làm lộ rõ bản chất tráo trở của

thực dân Pháp

- Hình ảnh mỉa mai chiến tranh

vui tươi; cảnh kỷ diệu của trò biểu

diễn khoa học, bảo vệ tổ quốc loài

thuỷ quái -> châm biếm bản chất

vô nhân đạo của thực dân Pháp

Bài tập 2:

- Trong đoạn văn nghị loận của

N.Toản, tác giả đã phân tích điều

hơn lẽ thiệt cho học trò thấy tác

hại của học tủ và học vẹt đồng

thời bộc bạch tâm tư buồn lo của

người thấy trước vấn nạn đó

- Yếu tố biểu cảm thể hiện qua:

từ ngữ, lời văn và giọng điệu

Bài tập 3: Viết đoạn văn có yếu

tố biểu cảm:

- Về lý lẽ có thể tham khảo đoạn

văn của N.Toản

- Về yếu tố biểu cảm cần làm

rõ thái độ về lối học vẹt, học

tủ

Yêu cầu h/s đọc các yêu cầu bài tập trong mục II

Gv gợi ý, hướng dẫn để học sinh đi đúng hướng

Gọi h/s lên bảng làm bài tập

Gv nhận xét uốn nắn điều chỉnh cho học sinh

-> nêu các yêu cầu

-> chú ý những hướng dẫn của giáo viên -> xung phong làm bài tập

-> h/sinh bổ sung, nhận xét bài làm của bạn

4 Hướng dẫn về, hoạt động tiếp nối

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu

IV/ Kiểm tra, đánh giá bài học

? Yếu tố BC có tác dụng gì trong văn nghị luận?

? Khi đưa yếu tố BC vào văn NL cần chú ý điều gì?

GV đánh giá, tổng kết giờ dạy

V Rút kinh nghiệm

Trang 9

………

……… Ngày…….tháng 5 năm 2020

Hoàng Đức Hiền

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w