III.Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: - HS đọc và trả lời câu hỏi bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn... Luyện đọc: GV đọc bài văn Giọng đọc rõ ràng
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 27
Môn
Đồ dụng dạy học
Nội dung tích hợp
Sáng
1 C.Cờ Sinh hoạt dưới cờ
24/3 3 Thể dục Môn thể thao tự chọn- Trò chơi” Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
2 LT&C Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữnối Bảng phụ
TV (BS) Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ
Trang 2TỔ TRƯỞNG Tiểu học B, ngày 12 tháng 3 năm 2021
GVCN
Trần Thị Mai Trâm Nguyễn Văn Trưởng
Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2021
Buổi sáng
Sinh hoạt dưới cờ
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
Trang 3I.Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tự hào
-Hiểu nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo.
-Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản
-GDHS: Có ý thức tìm hiểu văn hoá dân tộc
II.Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ bài học
-Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Hội thổi
cơm thi ở Đồng Văn
-Nhận xét, bổ sung -HS đọc và trả lời câu hỏi/ sgk.-Lớp nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
2 Luyện đọc:
GV đọc bài văn Giọng đọc rõ ràng,rành
mạch,thể hiện cảm xúc trân trọng trước
những bức tranh làng Hồ.
-Lắng nghe, cảm nhận
- 1HS đọc to trước lớp
- Chia đoạn : 3 đoạn -Dùng bút chì đánh dấu trong sgk
- HS đọc từng đoạn văn kết hợp luyện
đọc từ, tiếng và câu dài/sgk Luyện đọc: tranh,thuần phác,khoáy ,đen lĩnh,…
-HS luyện đọc theo cặp
-HS đọc nối tiếp bài văn
-HS luyện đọc theo cặp
-3HS đọc nối tiếp bài văn
GV đọc toàn bài văn: Giọng đọc rõ
Kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong c/sống hằng ngày của làng quê
muôn ngàn: nhiều đến không sao kể hết.
khuôn mặt: H/dáng của mặt người. HS đọc thầm/sgk
KT tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
biệt ? + Màu đen không pha….mùa thu.-Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ….hạt phấn
HS đoạn 2, 3:
Tìm những TN thể hiện sự đánh giá của
tác giả đối với tranh làng Hồ phải yêu mến c/sống trồng trọt, chăn nuôi lắm người nghệ sĩ mới khắc được, vẽ được những
h/ảnh sống động trong tranh
Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ
Trang 4Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ ?
những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã sáng tạo nên KT vẽ tranh và pha màutinh tế, đặc sắc
GV: Yêu mến cuộc đời và quê hương,những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những
bức tranh có nội dung sinh động,vui tươi.Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đã đạt đến mức tinh tế.Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá dân tộc
Ý chính của đoạn.3 nói lên điều gì ? Ý3: Sự sáng tạo, độc đáo ra những bức tranh
dân gian làng Hồ.
Nội dung của bài văn nói lên điều gì ? Nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ
làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.
Về nhà: Tiếp tục luyện đọc diễn cảm
Chuẩn bị :Đất nước GV nhận xét tiết học.
Nhận xét chung:……… Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố về cách tính vận tốc của chuyển động đều
-Vận dụng tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
Nhắc lại quy tắc và công thức về vận tốc
của chuyển động đều - 2HS trả lời.-Lớp nhận xét, bổ sung
2 Luyện tập:
Trang 5Bài 1: Bảng nhóm,vở:
- HS đọc đề bài
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia thời gian.
+Vận tốc đà điểu 1050m/phút cho biết gì?
(1phút đà điểu chạy được 1050m)
C1: Vận tốc chạy của đà điểu:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050m/phút C2: 5 phút = 300 giây
+ Quãng đường người đó đi được tính bằng
cách nào? ( S otô =- sAB - sdi bô)
+ Thời gian đi bằng ô tô là bao nhiêu?
(Lấy vận tốc nhân với 60)
+ Vận tốc của 1 chuyển động cho ta biết gì?
(Quãng đường mà chuyển động đó đi được
trong 1 đơn vị thời gian)
C1 : 1 giờ 15 phút = 75 phút
Vận tốc của ca nô:
30 : 75 = 0,4 (km/phút) 0,4 km/phút (x 60) = 24km/giờ Đáp số: 24 km/giờ
C2: Thời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút -6 giờ 30 phút = 1 giờ 15phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số : 24 km/giờ
-Củng cố các kiến thức giá trrị của hoà bình,những việc làm để bảo vệ hoà bình
-Biết các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.-GDHS:Yêu hoà bình,có ý thức bảo vệ hoà bình
II.Đồ dùng:
- Tranh MH về các hoạt động bảo vệ hoà bình
Trang 6-Giới thiệu các tranh MH về các hoạt
động bảo vệ hoà bình của Việt Nam và
nhân dân thế giới
Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước
đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh.Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh do nhà trường ,địa phương tổ chức.
HĐ2:HS vẽ Cây hoà bình Hoạt động nhóm 4:
3 Hoạt động cuối:
HS nhắc lại ghi nhớ trong sgk.
Về nhà: Học bài và ứng xử tốt với mọi người
Chuẩn bị tiết sau.GV nhận xét tiết học
Nhận xét chung:
-GDHS:Tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao
-Ôn các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn
thân và nhảy của bài TDPTC
-Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát
-Ôn các ĐT: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bàiTDPTC
Trang 7-Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát.
2 Bài mới:
HĐ1: Học tâng cầu bằng mu bàn chân (4-6 Phút)
Mục tiêu: Biết cách thực hiện đúng động tác
Cách tiến hành : GV nêu tên, giải thích kỹ thuật, làm
mẫu lần đầu GV điều khiển, lần sau CS điều khiển
GV quan sát, sửa sai
ĐH:
HĐ2: Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân (6 -8 Phút) Mục tiêu: Biết cách thực hiện đúng động tác Cách tiến hành : GV nêu tên, nhắc lại kỹ thuật lần đầu GV điều khiển, lần sau CS điều khiển GV quan sát, sửa sai ĐH:
HĐ3:Trò chơi “ chuyền và bắt bóng tiếp sức” (6 -8 Phút) Mục tiêu: Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi Cách tiến hành: GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức - 4 hàng ngang - Thực hiện theo GV, CS - 2 hàng ngang đối diện - Thực hiện theo GV, CS - 2 hàng dọc - Thực hiện theo GV, CS 4 Củng cố: (4 phút) -Thả lỏng -GV cùng HS hệ thống lại bài -HS thả lỏng. 5 Hoạt động nối tiếp: (2 phút) Về nhà: Tập đá cầu Chuẩn bị: Môn TT tự chọn - Trò chơi “chạy đổi chổ vỗ tay nhau” -GV nhận xét tiết học Nhận xét chung:………
Trang 8
III-Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/Một xe máy đi từ 7 giờ 15 phút đến 11
giờ được quãng đường 120 km Tính
vận tốc của xe máy ?
Thời gian xe máy đi quãng đường hết:
11 giờ - 7 giờ 15 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 phútVận tốc của xe máy đi hết :
120 : 3,75 = 32 (km/giờ) Đáp số: 32 km/ giờ 2/ Một người đi trên quãng đường từ A
đến B dài 216,6km Lúc đầu người đó
đi bộ trong 3 giờ mỗi giờ 5km; sau đó
đi ô tô trong 4 giờ 12 phút thì đến B
Tính vận tốc của ô tô
Đổi: 4 giờ 12 phút = 4,2 giờQuãng đường người đó đi bộ:
5 x 3 = 15 (km)Quãng đường người đó đi ô tô:
216,6 - 15 = 201,6 (km)Vận tốc của ô tô:
201,6 : 4,2 = 48 (km/ giờ) Đáp số: 48 km/giờ3/ Lúc nước yên lặng, một ca nô chở
4/ Một máy bay bay trong 2,5 giờ được
1080 km Tính vận tốc của máy bay với
đơn vị đo là m/ giây (HSNK)
Đổi: 2,5 giờ = 9000 giây
1080 km = 1080 000 mVận tốc của máy bay :
1080 000 : 9 000 = 120 (m/giây) Đáp số : 120 m/giâyCủng cố - dặn dò
Gọi HS lần lượt lên sửa bài trên bảng lớp
GV nhận xét – biểu dương HS làm đúng nhất
Nhận xét chung:
Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2021
Âm nhạcChính tả
Trang 9Nhớ-viết: CỬA SÔNG
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
- Rèn kĩ năng nói và nghe
-HS nhớ- viết đúng bài chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
-Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích (BT2)
-Củng cố kĩ năng viết hoa tên người,tên địa lý nước ngoài
Giọng rõ ràng,phát âm chính xác. -Lắng nghe, cảm nhận.-1HS đọc to trước lớp
Tìm hình ảnh nhân hoá nói về tấm lòng
của cửa sông đối với cội nguồn?
Trong khổ thơ cuối, nhà thơ đã sử dụng biện pháp nhân hóa Sông có dù chảy ra biển, hòa nhập vào biển nhưng mãi không quên cuội nguồn Chiếc lá trôi xuống cửa sông vẫn nhớ vùng núi non xưa cũ Khổ thơ thể hiện tấm lòng thủy chung, ân nghĩa của cửa sông Bài thơ ngợi ca nhắc nhở về tình cảm thiêng liêng củ con người đối với cội nguồn của mình.
Nêu cách trình bày bài CT và phát hiện các
hiện tượng có trong bài CT
Bài thơ tự do, chú ý chữ cái đầu câu và các
dấu câu (dấu chấm, dấu ba chấm).
-Hết khổ thơ bỏ một dòng
Cội nguồn (nguồn gốc): nguyên do, cội rễ.
tôm rảo (chú giải). Luyện đọc: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp lóa,…
HĐ2:HS nhớ –viết bài chính tả
- HS nhớ -Viết bài vào vở
-HS soát ,sửa lỗi
- Chữa lỗi sai nhiều của HS
HS nhớ-viết bài vào vở,Đổi vở soát sửa lỗi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
HĐ3: Luyện tập
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
-Gạch những tên riêng tìm trong bài
- Giải thích cách viết hoa các tên riêng tìm
được
Tên ngưòi: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-bô,A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi,Ét-mân sin No-rơ-gay
Hin-la-ri,Ten-Tên địa lí:
I-ta-li-a,Lo-ren,A-mê-ni-ca,E-vơ-ret,Hi-ma-lay-a,Niu Di-lân
Trang 103.Hoạt động cuối:
Nhắc lại cách viết hoa tên người,tên địa lí nước ngoài
Về nhà: Học bài và luyện viết chữ sai vào bảng con
Chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học
Nhận xét chung:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ :TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói và nghe.
-Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu ca dao tục ngữ quen thuộc -Điền đúng tiếng vào ô trống từ những gợi ý của những câu ca dao,tục ngữ
-GDHS:Uống nước nhớ nguồn
Kể tên một số truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam mà em biết?
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần (những tư tưởng, tính cách, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp…) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết nhân nghĩa…
-HS đọc y/cầu và 4 dong a,b,c,d
-Với nội dung ở mỗi dòng Em hãy tìm 1
câu tuch ngữ hoặc ca dao minh họa
Trang 11-HS đọc toàn bộ BT2.
+Tìm những chữ còn thiếu điền vào các
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm được
vào các ô trống theo hàng ngang Mỗi ô
vuông điền một con chữ
-Các nhóm làm bài
-HS trình bày kết quả
-HS thi HTL các câu tục ngữ, ca dao
1)cầu kiều; 2) khác giống;
3)núi ngồi; 4) xe nghiêng;
5) thương nhau; 6)cá ươn;
Về nhà : Học các câu tục ngữ, ca dao ở bài 2
Chuẩn bị: Liên kết ….TN nối
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
-Nhắc lại quy tắc và công thức về vận tốc
của chuyển động đều
2.Bài mới:
- Gọi 1 HS đọc đề toán 1 trong sgk - HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? t : 4 giờ
v: 42,5 km / giờ+ Bài toán hỏi gì ? s : km ?
Nhận xét:Từ cách làm trên để tính
quãng đường ô tô đi được ta đã làm thế
nào ?
Nhận xé Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ
(hay vân tốc của ô tô) nhân với thời gian đi
Quy tắc - công thức:
Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ? Muốn tính quãng đường của ô tô,ta lấy vận
Trang 12Nhắc lại công thức tính quãng đường tốc nhân với thời gian.
s= v x t (S là quãng đường;v là vận tốc;t là thời gian)
- Gọi 1 HS đọc đề toán 2 trong sgk - HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? t : 2 giờ 30 phút
v: 12 km / giờ+ Bài toán hỏi gì ? s : km ?
- Gọi 1 HS lên bảng lớp làm
- Dưới lớp làm vở
- Nhận xét, bổ sung
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km HSNK:Tìm cách giải khác ?
2 giờ 30 phút =
2
5
giờQuãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:
12 x
2
5
= 30 (km) Đáp số: 30 km-HS nhắc lại cách tìm quãng đường -1 HS nhắc lại quy tắc - công thức
12,6 x 0,25 = 3,15km Đáp số : 3,15 km
HSNK: Tìm cách giải khác ?
12,6 : 60 phút = 0,21 km / phút
12,6 km / giờ = 0,21 km / phútQuãng đường mà người đi xe đạpđược :
0,21 x 15 = 3,15km Đáp số : 3,15 km+ Khi tính quãng đường , ta cần lưu ý
điều gì về đơn vị thời gian trong số đo
thời gian và số đo vân tốc ?
+ Số đo thời gian và vân tốc phải cùng đơn vị thời gian
- HS đọc y/cầu BT
-HS làm bài vào bảng nhóm,vở
- Nhận xét, chữa bài
Lưu ý: Khi đổi số đo thời gian, nếu kết
quả là số thập phân vô hạn thì ta nên đổi
về dạng phân số để được kết quả chính
xác.
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
Trang 134 Hoạt động cuối:
Nhắc lại công thức và quy tắc tính quãng
Về nhà: Học bài và xem lại các BT đã làm
Chuẩn bị bài "Luyện tập" GV nhận xét tiết học.
Nhận xét chung:
Buổi chiều:
Kĩ thuật
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (T1)
I.Mục tiêu:
-Nắm được quy trình ,kĩ thuật lắp máy bay trực thăng
-Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
-Quan sát máy bay trực thăng đã lắp sẵn
+Nêu tên các bộ phận của máy bay trực
thăng
Để lắp được máy bay trực thăng cần phải lắp 5
bộ phận:Thân và đuôi máy bay; sàn và giá đỡ;
ca bin;cánh quạt,càng máy bay
HĐ2 H/dẫn thao tác kĩ thuật
a) HS chọn các chi tiết:
- HS chọn các chi tiết
+Nêu tên các chi tiết
Bảng phụ: Ghi tên các chi tiết cần để lắp
máy bay trực thăng lên bảng
- HS nhắc lại
- HS chọn các chi tiết -nêu tên các chi tiết
- HS nhắc lại
b) HS lắp máy bay trực thăng
Nhắc lại cách lắp ghép từng chi tiết
Bảng phụ: Ghi quy trình lắp máy bay
trực thăng
- HS thực hành lắp thử
-1HS nhắc lại cách lắp ghép từng bộ phận.-Gọi HS nhắc lại quy trình
-Thực hành lắp thử
Hoạt động cuối:
Nhắc lại quy trình lắp ghép -1HS nhắc lại phần ghi nhớ /sgk
Về nhà: Quan sát mẫu và tự lắp ghép cho quen hơn
Chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Nhận xét chung:………
………
Trang 14Tiếng Việt (BS)
MỞ RỘNG VỐN TỪ :TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
-Củng cố vốn từ về Truyền thống trong những câu ca dao tục ngữ quen thuộc
-Điền đúng tiếng vào ô trống từ những gợi ý của những câu ca dao,tục ngữ
-GDHS:Uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng:
-Bảng nhóm; vở, sgk
III.Các hoạt động:
1.Từng câu ca dao, tục ngữ dưới đây
a) Yêu nước: Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
b) Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
c) Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
d) Nhân ái: Lá lành đùm lá rách
2) Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
a Cày sâu cuốc bẫm: Cần cù, chăm chỉ làm ăn.
b.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Khi được hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công
gây dựng nên
c.Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn
thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót
3) Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau đây vào các nhóm thích hợp:
Nhóm 1: Truyền thống đoàn kết: Đồng sức đồng long; Kề vai sát cánh.
Nhóm 2: Truyền thống kiên cường, bất khuất: Chết vinh còn hơn sống nhục; Chết đứng
còn hơn sống quỳ
Nhóm 3: Truyền thống lđ cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim.
Nhóm 4: Truyền thống nhân ái: Thương người như thể thương thân; Máu chảy ruột
mềm; Chị ngã em nâng; Môi hở răng lạnh
Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS lên bảng lớp chữa BT
GV nhận xét – biểu dương HS
Nhận xét chung: Toán (BS)
QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
-HS biết vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
-GDHS: Rèn tính cẩn thận,trình bày khoa học
II.Đồ dùng:
Trang 15- Bảng con,bảng nhóm, vở, sgk.
III.Các hoạt động:
1/Một ô tô với vận tốc 52,6 km/giờ Tính
quãng đường đi được của ô tô trong 4
giờ
Bảng nhóm, vở:
Quãng đường ô tô đi được:
52,6 x 4 = 210,4 (km) Đáp số: 201,4 km
2) Một người đi xe đạp từ nhà lên tỉnh hết
2,8 giờ với vận tốc 13,5 km/giờ Tính
quãng đường từ nhà lên tỉnh mà người đi
xe đạp đã đi
Bảng nhóm, vở:
Quãng đường từ nhà lên tỉnh mà người đi xe đạp đã đi: 13,5 x 2,8 = 37,8 (km) Đáp số: 37,8 km
3)Một xe máy đi với vận tốc 38,5 km/ giờ
Tính quãng đường của xe máy đi trong 3
giờ 36 phút ?
Bảng nhóm, vở:
3 giờ 36 phút = 3,6 giờQuãng đường của xe máy đi được:
38,5 x 3,6 = 138,6 (km) Đáp số: 138,6 km
Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường:
11 giờ - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 30 phút
3 giờ 30 phút = 210 phút 1,5 m/giây= 90 m/phútQuãng đường người đó đã đi từ A đến B:
210 x 90 = 18900 (m)
18 900 m = 18,9 (km) Đáp số: 18,9 km
Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS lên bảng lớp chữa BT
GV nhận xét – biểu dương HS
Nhận xét chung:
Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2021
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ vớigiọng ca ngợi,tự hào
-Hiểu nội dung: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
- Rèn kĩ năng đọc đúng,đọc diễn cảm bài
-GDHS: Lòng yêu quê hương đất nước
-Lồng nghép: giới thiệu biện pháp điệp từ, điệp ngữ Lồng ghép kiến thức văn học vào dạy bài Đất nước.
*Điều chỉnh nội dung: Thay đổi câu hỏi 1,2,3 /sgk.
II.Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ bài học
-Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc
Trang 16GV đọc mẫu bài thơ:Giọng đọc trầm
lắng ,cảm hứng ca ngợi. -Lắng nghe, cảm nhận.-1HS đọc to trước lớp.
-Chia đoạn: 3 đoạn -Dùng bút chì đánh dấu /sgk
chớm lạnh: biểu hiện đầu tiên của lạnh.
xao xác: lao xao ồn ào. -Đọc thầm/ sgk.
Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong
Đây là 2 khổ thơ viết về mùa thu Hà Nội năm
xưa –năm những người con của thủ đô Hà
Nội lên đường đi kháng chiến -Lắng nghe.
Ý chính của khổ thơ 1, 2 nói lên điều gì ? Ý1,2: Những ngày thu đã xa rất đẹp mà
buồn.
Khổ 3:
phất phới: bay qua bay lại trước gió
rì rầm: chỉ tiếng chuyện trò nho nhỏ khác
nghe không rõ, đều đều như không dứt.
-Đọc thầm/ sgk
Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu
mới trong khổ thơ 3.
Đẹp:rừng tre phất phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc.
Vui: rừng tre phất phới, trong biếc nói cười thiết tha.
Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người
Cảnh đất nước (Bầu trời, đồi núi, sông
ngòi, biển cả, TP, Trung du và đồng
bằng).
-Lắng nghe
Trang 17Ý chính của khổ thơ 3 nói lên điều gì ? Ý3:Đất nước về mùa thu mới rất đẹp và vui.
Khổ 4, 5:
Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộc được
thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh
nào trong hai khổ thơ cuối?
Tác giả đã dùng biện pháp điệp từ để thể
hiện lòng tự hào về một đất nước tự
do,về truyền thống bất khuất của dân
tộc.
Hai câu thơ nói về lòng tự hào, về truyền
thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ
thứ tư và thứ 5 TN: chưa bao giờ khuất
(những người bất tử, sống mãi với thời
Ý chính của khổ thơ 4,5 nói lên điều gì ? Ý5: Niềm tự hào về truyền thống bất khuất
Về nhà: Học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị :Ôn tập GHKII GVnhận xét tiết học.
Nhận xét chung:
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I.Mục tiêu:
-Biết được trình tự tả,tìm được các hình ảnh so sánh,nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây
chuối trong bài văn
-Viết được đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
-GDHS: Có ý thức học tập tốt
Trang 18)Cây chuối trong bài được tả theo trình tự: tả từng thời kì phát triển của cây
-Còn có thể tả cây cối theo trình tự : tả từ bao quát đến chi tiết.
b)Cây chuối đã được tả theo cảm nhận của các giác quan:
thị giác: thấy hình dáng của cây,lá,hoa,
+Còn có thể quan sát cây cối bằng những giác quan: xúc giác,thính giác,vị giác,khứu giác.
c)Hình ảnh so sánh:tàu lá xanh lơ,dài như lưỡi mác,các tàu lá ngả ra…như những cái quạt lớn;Cái hoa đỏ như một mầm lửa non.
+Hình ảnh nhân hoá: đĩnh đạc,…nhanh chóng thành mẹ,cổ cây…,rụt lại,đánh động cho mọi người biết,lớn nhanh hơn hớn;bận đơn hoa,đành để mặc,đứng sát nách,khẽ khàng.
HS viết vào vở
HS đọc bài trước lớp
Nhận xét,bổ sung
Tả buồng chuối:
Những nải chuối úp vào nhau, quả tròn lẳn như cổ
tay em bé Quả chuối dáng cong cong chen chúc nhau hết lớp này đến lớp khác Những nải đầu no tròn căng bóng, những nải sau nhỏ, dài Buồng chuối mỗi ngày một mẩy, có nải đã hây hây vàng, mùi thơm của chuối chín ngọt mát.
Thể dục
Bài 54: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI
“CHẠY ĐỔI CHỔ VỖ TAY NHAU”
Trang 19-GDHS:Tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao.
II.Đồ dùng:
-Còi, bóng
-Trang phục gọn gàng, dây nhảy, bóng tennis
III.Các hoạt động:
1 Khởi động: (4 phút) - HS hát
-Chạy một vòng trên sân tập
-Ôn các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình,
toàn thân và nhảy của bài TDPTC
-Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát
-Chạy một vòng trên sân tập
-Ôn các ĐT: vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài TDPTC
-Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát
2 Bài mới:
HĐ1: Ôn tâng cầu bằng đùi (4-6 Phút)
Mục tiêu: Biết cách thực hiện đúng động tác
Cách tiến hành : GV nêu tên, giải thích kỹ thuật,
làm mẫu lần đầu GV điều khiển, lần sau CS điều
khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
HĐ2: Học phát cầu bằng mu bàn chân (6 -7 Phút) Mục tiêu: Biết cách thực hiện đúng động tác Cách tiến hành : GV nêu tên, nhắc lại kỹ thuật lần đầu GV điều khiển, lần sau CS điều khiển GV quan sát, sửa sai ĐH:
HĐ3: Trò chơi “ chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” (6 -8
Phút)
Mục tiêu: Biết cách chơi và tham gia được vào trò
chơi
Cách tiến hành: GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, luật chơi cho HS chơi thử, rồi chơi chính
thức
- 4 hàng ngang
- Thực hiện theo GV, CS
- 2 hàng ngang đối diện
- Thực hiện theo GV, CS
- 2 hàng dọc
- Thực hiện theo GV, CS
4 Củng cố: (4 phút)