Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi làm việc của quan lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 23
/02 3 Toán Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối Bảng phụ
4 Đạo đức Em yêu Tổ quốc Việt Nam (T1) GDMTChiều
1 Thể dục Nhảy dây- Bật caoTC Qua cầu tiếp sức
2 Khoa học Sử dụng năng lượng điện
3 T (BS) Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
1 Tập đọc Chú đi tuần Tranh tự làm QPAN
/02 3 Thể dục Nhảy dây-TC Qua cầu tiếp sức
Chiều
1 Địa lý Một số nước ở Châu Âu
2 TV (BS) Nối các vế câu nghép bằng quan hệ từ
Trang 2TỔ TRƯỞNG Tiểu học B, ngày 08 tháng 02 năm 2020
GVCN
Trần Thị Mai Trâm Nguyễn Văn Trưởng
Trang 3Tuần 23
Thứ hai ngày 08 tháng 02 năm 2021
Sinh hoạt dưới cờ
Tập đọc
Phân xử tài tình I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD học sinh tính thật thà
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học
2/ Bài cũ:
- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao
Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèoCao Bắc
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước
- GV Nhận xét
3/ Bài mới:
Luyện đọc
- Mời một HSNK đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn Gv kết hợp
hướng dẫn đọc từ ngữ khó và hiểu nghĩa các
từ ngữ được chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm
từ : công đường - nơi làm việc của quan lại;
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng
gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắngnghe
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấytrộm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phảicúi đầu nhận tội
Trang 4Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan
phân xử việc gì ?
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi:
-Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm
lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc
biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà
cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ
thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ
cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật,
lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên
đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một
cách nhanh chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
- Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình vànhờ quan phân xử
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét, cũng không tìm được chứng cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngườimột mảnh Thấy một trong hai nguời bậtkhóc, quan sai lính trả tấm vải cho ngườinày rồi thét trói người kia
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếmđược ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấmvải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưngkhi tấm vải bị xé đôi không phải là người
đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải
- Quan án đã thực hiện các việc sau : + Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trongchùa ra, giao cho mỗi người một nắmthóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc
đó, vừa chạy đàn vừa niệm Phật + Tiến hành đánh đòn tâm lí : “Đức phậtrất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóctrong tay người đó nảy mầm” Đứng quansát những người chạy đàn, thấy một chútiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc raxem, lập tức cho bắt vì kẻ có tật thườnghay giật mình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
lộ mặt
Trang 5- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắm vữngđặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
*Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án
Hd đọc diễn cảm
- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn chuyện, 2 người đàn bà,
quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc
theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc
đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật
… chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng Khuyến
khích các hs đọc hay và đúng lời nhân vật
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cáchphân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
-Có biểu tượng ban đầu về xăng-ti-mét khối;Đề -xi-mét khối.Biết tên gọi,kí hiệu mối quan
hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích:xăng-ti-mét khối,đề-xi-mét khối
-Vận dụng để giải một số bài toán có liên quan đến xăng-ti-mét khối;đề-xi-mét khối
1 Giới thiệu bài: Xăng-ti-mét Đề-xi-mét – ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tượng và quan hệ.
Trang 6a) Xăng-ti-mét khối
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu?
+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?
+Xăng-ti-mét khối viết tắt là gì?
+ Vậy đề-xi-mét khối là gì?
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là gì?
- Hình lập phương, cạnh dài 1dm
- Thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1đm
Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
c) Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối &
Đề-xi-mét khối
+ Có một hình lập phương có cạnh dài
1dm Vậy thể tích của hình lập phương đó
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
- 1cm3
- 1dm3 = 1000 cm3
1dm 3 = 1000 cm 3 Hay 1000 cm 3 = 1dm 3
3 Luyện tập:
-1HS đọc đề bài
-Đọc số đo thể tích như đọc số tự nhiên
sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí hiệu) 519cm
–ti-mét khối.
2001dm 3 Hai nghìn không tăm linh
một đè-xi-mét khối
192cm3 Một trăm chín mươi hai
xăng –ti-mét khối.
Nhắc lại: Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối
& Đề-xi-mét khối
-1HS nhắc lại
Về nhà : Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Mét khối GV nhận xét tiết học.
Trang 7-Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử,kinh tế,văn hoá vủa Tổ quốc Việt Nam.
GDMT: Bảo vệ, giữ gìn môi trường cũng là một biểu hiện của tình yêu Tổ quốc.
-GDHS:Yêu mến tự hào về Tổ quốc Việt Nam
HĐ1: T/hiểu các thông tin trong sgk Hoạt động cả lớp:
- Các nhóm nghiên cứu giới thiệu các
thông tin trong sgk
+Gọi đại diện nhóm lên trình bày,các
nhóm khác nhận xét,bổ sung
Việt Nam có nền văn hóa lâu đời,có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào.Việt Nam đang phát triển
và thay đổi từng ngày.
- HS giới thiệu về lá Quốc kì,về Bác
Hồ,về áo dài,về văn miếu Quốc Tử Giám
-Một số HS giới thiệu trước lớp
+ Em biết thêm những gì về đất nước con
người Việt Nam?
những hành động thiết thực thể hiện
tình yêu đối với quê hương đất nước.
- Lắng nghe
3.Hoạt động cuối:
HS nhắc lại ghi nhớ trong sgk. - 2HS nhắc lại
Về nhà: Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị : BT còn lại GV nhận xét tiết học
Nhận xét chung:………
………
BUỔI CHIỀUThể dục
Bài 45: NHẢY DÂY – BẬT CAO – TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC”
Trang 8I.Mục tiêu:
-Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng
-Ôn bật cao Yêu cầu thực hiện được động tác cơ bản đúng
-Trò chơi “trồng nụ rồng hoa” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
-GDHS:Tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao
Cách tiến hành : Giáo viên nhắc lại cách
thực hiện rồi cho lớp tập luyện lần đầu GV
điều khiển, lần sau CS điều khiển GV quan
Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, nhắc lại
kỹ thuật lần 1-2 GV điều khiển, những lần
sau CS điều khiển GV quan sát, sửa sai
Trang 9Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, giải
thích kỹ thuật lần 1-2 GV điều khiển,
những lần sau CS điều khiển GV quan sát,
sửa sai
ĐH:
HĐ4: Trò chơi “qua cầu tiếp sức” (4 - 6
phút)Mục tiêu:
Biết đượccách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi,
giới thiệu cách chơi, luật chơi, làm mẫu cho
HS chơi thử, rồi chơi chính thức
5 Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
Về nhà: Nhảy dây kiểu chân trước chân sau
Chuẩn bị: Nhảy dây – Trò chơi “qua cầu tiếp sức”
-Kể tên một số đồ dùng ,máy móc sử dụng năng lượng điện
-Có ý thức sử dụng tiết kiệm điện
Trang 10-GDMT: Khai thác và sử dụng năng lượng điện hợp lý là góp phần bảo vệ môi trường.
dụng điện Trong đó, loại nào dùng
năng lượng điện để thắp sáng, loại nào
dùng để đốt nóng, chạy máy
Thắp sáng: Các loại đèn, đèn pin.
Đốt nóng: Bếp điện, lò sấy-sưởi, nồi cơm
điện, máy sấy tóc, bàn ủi,…
Chạy máy: Máy bơm nước, thiết bị nghe
nhìn, máy vi tính, tủ lạnh, quạt,
+Điện mà các đồ dùng đó sử dụng lấy
từ đâu? Điện lấy từ ổ điện do nhà máy cung cấp; do pin
HĐ3:Năng lượng điện Trao đổi theo cặp:
-Quan sát tranh MH
+Nêu nội dung của từng tranh
Các thiết bị sử dụng năng lượng điện đều được dùng để chiếu sáng, đốt nóng, chạy máy.
-Các nguồn điện mà ở đây chính là pin, điện lưới do nhà máy điện cung cấp; ắc quy, đi- na-mô,…
+ Em hiểu nguồn điện là gì? +Nguồn điện là nơi sản xuất ra điện.
HĐ4: Một số ứng dụng của dòng điện Trao đổi theo cặp:
- HS quan sát và thảo luận theo cặp:
+Các hình MH trang 93 nói lên điều
gì?
H 2 :Một góc phố sáng ánh đèn => Chiếu sáng
của đèn, bộ mặt đô thị đẹp hơn
H3: H/ảnh nhà máy thủy điện sông Đà, nơi SX
ra điện cung cấp cho các tỉnh phía Bắc
-GV kết luận, ghi bảng: Điện giữ vai trò quan trọng trong mọi h/động của c/sống con người (chiếu sáng, sưởi ấm,
làm lạnh, truyền tin, học tập, lđ SX, vui chơi giải trí,…).
HĐ5: Trò chơi “Ai nhanh – ai đúng?” Thảo luận nhóm 4:
-HS nêu tác dụng của từng hoạt động
Thắp sáng: đèn dầu, nến, (không sử dụng điện); đèn điện, đèn pin,
Truyền tin: ngựa, bồ câu, thư từ, (không sử dụng điện); điện thoại, vệ tinh, điện báo,
Sưởi ấm: bếp lửa, lò sưởi củi, (không sử
Trang 11dụng điện); lò sưởi điện, tấm sấy điện,
Nhắc lại mục Bạn cần biết trong sgk -1HS nhắc lại.
Với những lợi ích to lớn của năng
lượng điện, chúng ta có nên sử dụng
thật nhiều thiết bị điện không? Và khi
dùng cần chú ý điều gì?
Ko, cần tiết kiệm và cẩn thận tránh bị điện giật
Về nhà: Học bài và chú ý hơn khi dùng các thiết bị điện
Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản
-Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti- mét khối và đề- xi- mét khối
-Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối
c/ Hai trăm linh hai xăng-ti-mét khối
d/ Hai nghìn năm trăm hai mươi đề-xi-mét
Trang 12ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
(Viết tên người, tên địa lí Việt Nam)
I Mục tiêu:
-HS nhớ -viết đúng,trình bày đúng 4 khổ đầu trong bài thơ Cao Bằng
-Nắm vững quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí Việt Nam
-Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp khổ thơ 5 chữ
- GDMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
-GV đọc mẫu bài CT -Lắng nghe 1HS đọc yo trước lớp
Những chi tiết nào cho biết người Cao
Bằng rất mến khách và đôn hậu? “Mận ngọt đón môi ta dịu dàng”
Trẻ: rất thương, rất thảo Già: lành như hạt gạo, hiền như suối trong
Phát hiện các hiện tượng có trong bài và
nêu cách trình bày bài CT DT chỉ địa danh và chữ cái đầu dòng.-Chú ý các dấu câu
-Trình bày bài chính tả theo thể thơ 5 chữ
HĐ2:Luyện viết từ, tiếng khó Bảng con:
sâu sắc: rất sâu trong lòng, k o phai nhạt.
suối trong: trong đến mức có thể nhìn
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
-GV nhận xét một số bài viết của HS -HS soát lỗi ở vở của mình.-Lắng nghe
Trang 13-GV chữa lỗi sai nhiều của HS -Rút kinh nghiệm.
HĐ5:Luyện tập
-HS đọc y/cầu BT và đọc 3 câu a,b,c
+Tìm các từ thích hợp để điền và các câu
a,b,c sao cho đúng
-Trao đổi theo cặp
Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí V.N
Các t ừ lần lượt cần điền:
a Côn Đảo, Võ Thị Sáu
b Điện Biên Phủ, Bế Văn Đàn
c.Công Lý, Nguyễn Văn Trỗi
Quy tắc:
Khi viết tên người, tên địa lí V.Nam, ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
-1HS đọc to bài thơ/sgk
+Viết lại những danh từ riêng trong bài
thơ còn viết sai
Các từ cần viết hoa trong bài thơ là:
Hai Ngàn,Ngã Ba,PùMo,Pù Xa,
GDMT:Em có nhận xét gì về cảnh vật
thiên nhiên ở hai bài thơ:Cao Bằng và
Cửa ngõ Tùng Chinh?
,Em có thể làm gì để môi trường thiên
nhiên quê mình đẹp như vậy?
- HS liên hệ bản thân
Nhắc lại quy tắc:viết tên người,tên địa lý
Việt Nam
- 1HS nhắc lại
Về nhà: Học bài và viết lại vào bảng con cho đẹp hơn
Chuẩn bị: N-V” Núi non hùng vĩ”
-GV nhận xét tiết học
Nhận xét chung:………
………
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
(Ôn tập tiết trước)
Trang 14mình vượt qua phép nước.
b Tuy Nam không được khỏe //nhưng Nam
vẫn đi học
c Mặc dù nhà em xa// nhưng em không bao
giờ đi học muộn
2) Tìm QHT hoặc cặp QHT điền vào
chỗ trống để tạo ra câu ghép biểu thị
QH tương phản:
Bút chì:
a Dù ai nói ngả nói nghiêng
thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
b Dù ai rào giậu ngăn sân
Lòng ta vẫn giữ là dân cụ Hồ
c Mặc dù bà tôi tuổi đã cao nhưng bà tôi vẫn
nhanh nhẹn, hoạt bát như hồi còn trẻ
d Mặc dù tiếng trống trường tôi đã quen nghe nhưng hôm nay tôi thấy lạ.
e Tuy gđ Lan gặp nhiều khó khăn nhưng Lan
vẫn học giỏi
3 Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS lên bảng chữa bài tập
Về nhà:Học bài và xem lại BT đã làm
-Biết tên gọi,độ lớn,kí hiệu của đơn vị đo thể tích mét khối
-Biết mối quan hệ giữa mét khối với các đơn vị đề-xi-mét khối-xăng-ti-mét khối
Trang 15Mét khối viết tắt là gì ? Mét khối viết tắt là m 3
+Hãy cho biết hình lập phương cạnh
1m gồm bao nhiêu hình lập phương
cạnh 1dm? Giải thích?
1m3 = 1000dm3
+ Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3? 1m3 = 1000dm3
+ Vậy 1m3 bằng bao nhiêu cm3? 1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3
b) Nhận xét :
+ Chúng ta đã học những đơn vị đo thể
tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng-ti-mét khối
+ Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích
với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau
(liền trước)
Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
đo thể tích bé hơn, liền sau và bé bằng
10001
(hay 0,001) đơn vị đo thể tích lớn hơn liền trước
3 Luyện tập:
- Đọc,viết số kèm đơn vị đo là mét
GV: Khi đọc các số đo ta đọc như đọc
số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân;
sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị đo
Bài 2a: (Giảm tải)
+Hãy nhận xét đơn vị đo của các số
+ 2 lớp
5 x 3 = 15 (hình lập phương 1dm3)
Trang 164 Củng cố - dặn dò:
Vậy mét khối là gì ? 1m3 = 1000dm3 = 1000000cm3
Về nhà : Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Luyện tập GV nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại quy trình lắp xe cẩu
- GV treo quy trình lắp xe cẩu lên bảng
-Xe chuyển động được.
-Khi quay tay quay ,dây tời được quấn
-Tháo rời,cất đồ lắp ghép vào hộp
3.Hoạt động cuối:
Trang 17-Đọc ghi nhớ sgk.Nhắc lại quy trình lắp ghép
Về nhà: Tập lắp ghép cho thành thạo hơn
Chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
phép mình vượt qua phép nước
b Tuy Nam không được khỏe //nhưng Nam
vẫn đi học
c Mặc dù nhà em xa// nhưng em không
bao giờ đi học muộn
2) Tìm QHT hoặc cặp QHT điền vào
chỗ trống để tạo ra câu ghép biểu thị
QH tương phản:
a Dù ai nói ngả nói nghiêng
thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
b Dù ai rào giậu ngăn sân
Lòng ta vẫn giữ là dân cụ Hồ
HS làm vở:
c Mặc dù bà tôi tuổi đã cao nhưng bà tôi
vẫn nhanh nhẹn, hoạt bát như hồi còn trẻ
d Mặc dù tiếng trống trường tôi đã quen nghe nhưng hôm nay tôi thấy lạ.
e Tuy gđ Lan gặp nhiều khó khăn nhưng
-Củng cố về tên gọi, độ lớn, kí hiệu của đơn vị đo thể tích mét khối
-Biết mối quan hệ giữa mét khối với các đơn vị đề-xi-mét khối-xăng-ti-mét khối
-GDHS:Rèn tính cẩn thận,trình bày khoa học
II.Đồ dùng:
-Bảng con,bảng nhóm, vở, sgk
Trang 18m3 = 250 dm3
3) (HSNK)
Tìm một số có hai chữ số, biết rằng nếu
viết thêm chữ số 6 vào bên trái số đó thì
được số mới gấp 9 lần số phải tìm
Bảng nhóm, vở:
Khi viết thêm chữ số 6 vào bên trái một
số có hai chữ số thì số đó tăng thêm 600đơn vị
Số phải tìm: I—I
Số mới :I -I I -I -I -I -I -I -I I
600Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau:
9 - 1 = 8 ( phần)
Số phải tìm:
( 600 : 8) x 1 = 75 Đáp số: 75
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các các chú đi tuần
- Trả lời được các câu hỏi 1, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích
- HSNK thuộc lòng bài thơ
- GD học sinh yêu quê hương đất nước và các chú bộ đội
*GDQP – AN: Giới thiệu những hoạt động hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai bão lũ
của bộ đội, công an Việt Nam.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh
III/ Các hoạt động dạy học
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “ Phân xử tài tình” trả lời
câu hỏi về bài đọc:
- Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp tấm vải?
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
- Nêu nội dung bài ?
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được íttiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bịxé/ Vì quan hiểu người dững dưng khi tấmvải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồhôi, công sức dệt nên tấm vải
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
- Gv nhận xét
3/ Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài – Ghi bảng
- GV khai thác tranh minh hoạ, giới thiệu bài
thơ “Chú đi tuần” – là bài thơ nói về tình cảm
của các chiến sĩ công an với HS miền Nam
Các chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế
- Gọi 1 HSNK (đọc cả lời đề tựa của tác giả:
thân tặng các cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của
bài thơ: Ông Trần Ngọc –tác giả bài thơ là
một nhà báo quân đội Ông viết bài thơ này
năm 1956, lúc 26 tuổi Bấy giờ ông là chính
trị viên đại đội thuộc trung đoàn có nhiệm vụ
bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có nhiều
trường nội trú dành cho con em cán bộ miền
Nam học tập trong thời kì đất nước ta bị chia
cắt hai miền Nam-Bắc Trường học sinh miền
Nam số 4 là trường dành cho lứa tuổi mẫu
giáo Các em từ nhỏ đã phải sống xa cha mẹ
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ GV kết hợp
sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng các câu
cảm, câu hỏi ( đọc 2-3 lượt)
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và quan sáttranh minh họa bài đọc trong SGK
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ (lượt 1)
Trang 20HĐ 3: Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm và trình bày trước lớp
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như
thế nào?
- GV nêu câu hỏi: Tình cảm và mong ước của
người chiến sĩ đối với các cháu học sinh
được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?
Trong khi HS trả lời GV viết bảng những từ
ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình cảm, mong
muốn của người chiến sĩ an ninh
GV : Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháu HS ; quan tâm, lo lắng cho các cháu,
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho
cuộc sống của các cháu bình yên ; mong các
cháu học hành giỏi giang, có một tương lai
tốt đẹp
-Gọi 1 hs đọc toàn bài
-Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
HS thảo luận theo nhóm và trình bày trướclớp
- Đêm khuya gió rét mọi người đang yêngiấc ngủ say
-Tình cảm:
+ Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu mến, lưu luyến.
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
- Mong ước: Mai các cháu … tung bay.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu của bài thơ theo trình tự đã
hướng dẫn Có thể chọn đoạn sau:
Gió hun hút/ lạnh lùng
Trong đêm khuya / phố vắng
Súng trong tay im lặng,
Chú đi tuần/ đêm nay
Hải Phòng/ yên giấc ngủ say
Cây/ rung theo gió, lá/ bay xuống đường…
Chú đi qua cổng trường
Các cháu Miền Nam/ yêu mến.
Nhìn ánh điện/ qua khe phòng lưu luyến
Các cháu ơi !/ Giấc ngủ có ngon không?
Cửa đóng che kín gió,/ ấm áp dưới mền
bông
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt nhịp
thật tự nhiên giữa các dòng thơ
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho HS thi
đọc diễn cảm trước lớp
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả bài,
thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm giọngđọc
- HS luyện đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
- HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến cả bài HSthi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Trang 21- Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm haynhất, người có trí nhớ tốt nhất.
4/ Củng cố:
- GDQP – AN: Giới thiệu những hoạt động
hỗ trợ người dân vượt qua thiên tai bão lũ
của bộ đội, công an Việt Nam.
Tại Nghệ An, hơn 1.230 cán bộ, chiến sĩ
cùng 62 phương tiện các loại đã được huy
động tham gia giúp dân ứng phó với áp
thấp nhiệt đới Các lực lượng đã di dời 5 hộ
dân tại Quỳnh Lưu đến nơi an toàn; phối
hợp với địa phương khôi phục các đoạn
đường bị sạt lở tại Nam Đàn.
Lực lượng huy động để sơ tán dân, tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục hậu quả mưa lũ.
-Củng cố về cách lập chương trình cho một hoạt động
-Vận dụng lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự,an ninh
-GDKNS:Kỹ năng hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình
hoạt động); thể hiện sự tự tin; đảm nhận trách nhiệm.
Khi lập CTHĐ, em phải tưởng tượng
mình là Liên đội trưởng hoặc Liên đội
phó.Các em chọn h/động nào mà mình
đã tham gia để việc lập CTHĐ đạt hiệu
quả cao
-Lắng nghe
-HS nêu tên hoạt động mình chọn
Bảng phụ:Cấu trúc CTHĐ -HS lần lượt nêu tên hoạt động mình chọn.-1HS đọc to trước lớp
HĐ2.HS lập CTHĐ Bảng nhóm, vở:
*Kỹ năng hợp tác nhóm.
Trang 22-GDHS:Tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao.
-Trò chơi “nhảy lướt sóng”
-Chạy một vòng trên sân tập
-Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát
-Trò chơi “nhảy lướt sóng”
2 Bài mới:
HĐ1: Ôn tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
bóng bằng 1 tay bắt bóng bằng hai tay (6 -7
phút)
Mục tiêu: Thực hiện được động tác tương đối
chính xác
Cách tiến hành : GV nhắc lại cách thực hiện rồi
cho lớp tập luyện lần đầu GV điều khiển, lần
sau CS điều khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
- 2 hàng dọc
- Thực hiện theo GV, CS
Trang 23HĐ2: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước
chân sau (6 -8 phút)
Mục tiêu: thực hiện được động tác ở mức cơ
bản đúng
Cách tiến hành : GV nêu tên, nhắc lại kỹ thuật
lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau CS điều
khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
* Mục tiêu: thực hiện được động tác ở mức cơ
bản đúng
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên, giait thích
kỹ thuật lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau
CS điều khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
HĐ4: Tập phối hợp chạy mang vác.
Mục tiêu: thực hiện được động tác ở mức cơ
bản đúng
Cách tiến hành : GV nêu tên, giải thích kỹ
thuật lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau CS
điều khiển GV quan sát, sửa sai
ĐH:
HĐ5: Trò chơi “trồng nụ trồng hoa”(6-7 phút)
Mục tiêu: Biết được cách chơi và tham gia
chơi tương đối chủ động
* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi,
giới thiệu cách chơi, luật chơi, làm mẫu cho
HS chơi thử, rồi chơi chính thức