1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giáo án địa 9. 2011-2012

129 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 378,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Nếu như công nghiệp và nông nghiệp là 2 nghành kinh tế, quan trọng trực tiếp, sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội thì du lịch là 1 nghành có vai trò đặc biệt, là làm tăn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/ 8/ 2011 Ngày giảng:17/ 8/ 2011

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tt)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Tiết 1 Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta

2 Kĩ năng:

Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, thu thập thông tinh về một số dân tộc

3 Thái độ:

Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc

Lấy ví dụ dẩn chứng ở trên địa bàn các em sinh sống

II Phương pháp dạy học:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: - Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam

- Tập trung về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan bài học

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức 9a……… 9b………

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Việt Nam - Tổ quốc của nhiều dân tộc, các dân tộc đều là con cháu củaLạc Long Quân - Âu Cơ cùng mở mang xây dựng non sông cùng chung sống lâu dài trênmột đất nước Các dân tộc sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài học đầu tiêncủa môn Địa lí lớp 9 hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu:

b Triển khai bài mới:

Hoạt động thầy và trũ Nội dungHoạt động 1

GV: Dùng tập tranh giới thiệu một số dân tộc

tiêu biểu cho các miền đất nước

GV Bằng hiểu biết của bản thân cho biết nước ta

có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em

biết?

GV Trình bày một số nét về dân tộc kinh và một

số dân tộc khác (ngôn ngữ, trang phục, tập quán,

sản xuất )

Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào chiếm số dân

I Các dân tộc ở Việt Nam

Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc cónét văn hoá riêng

- Dân tộc Việt (kinh) có số dân đôngnhất, chiếm 86,2% dân số cả nước

Trang 2

đông nhất? Tỷ lệ bao nhiêu?

- Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít

người ( kinh nghiệm sản xuất, nghề truyền

thống )

- Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của

các dân tộc ít người mà em biết

- Người Việt là lực lượng đông đảotrong các ngành kinh tế quan trọng

Hoạt động 2Dựa vào bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

và sự hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc

Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du và miền

ven biển

Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết các dân tộc ít

người phân bố chủ yếu ở đâu?

Học sinh trả lời => Giáo viên kết luận

? Dựa vào SGK và bản đồ phân bố dân tộc Việt

Nam, hãy cho biết địa bàn cư trú cụ thể của các

dân tộc ít người

GV gọi học sinh lên bảng xác định 3 địa bàn cư

trú của đồng bào các dân tộc tiêu biểu Giáo viên

chốt lại

? Sự phân bố các dân tộc ít người đã có sự thay

đổi gì

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Người Việt là dân tộc có nhiều kinhnghiệm trong thâm kênh lúa nước,

2 Các dân tộc ít người

- Miền núi và cao nguyên là địa bàn

cư trú chính của các dân tộc ít người

- Trung du và miền núi phía Bắc gồmTày, Nùng, Thái, Mường, Dao,Mông

- Trường Sơn - TN: Ê-đê, Gia-rai, Ba

Na, Cơ Ho

- Người Chăm, Khơ-me, Hoa ở cựcNam Trung Bộ

- Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài 2 để hôm sau học

- Tìm hiểu về dân số nước ta qua các năm gần đây

Ngày soạn: 17/ 8/ 2011 Ngày giảng: 20/ 8/ 2011

Tiết 2 Bài 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần nắm:

- Biết được số dân hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hiệu quả

- Đặc điểm thay đổi dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta, nguyên nhâncủa sự thay đổi

2 Kĩ năng: Phân tích sự tăng dân số, nhận xét

3 Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý

II Phương pháp dạy học:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Biểu đồ dân số của Việt Nam

HS: Tài liệu, tranh ảnh và hậu quả bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộcsống

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: 9a

9b

2 Kiểm tra bài cũ: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộcthể hiện ở những mặt nào? Nêu ví dụ

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Dân số, tình hình gia tăng dân số là hậu quả kinh tế xã hội, chính trị của nó

đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng mổi quốc gia, mà cả của cộng đồng quốc tế,ởmổi quốc gia chính sách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong các chính sách của nhànước Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nước ta Đảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số vàban hành loạt chính sách để đạt được mục tiêu ấy Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài mới

b Triển khai bài mới

Hoạt động 1Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu biết

của mình và SGK trả lời:

? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân số

Việt Nam so với thế giới

I Số dân

- Diện tích đứng thứ 58 trên thế giới

- Dân số 79,7 triệu người Đứng thứ

14 trên thế giới

Hoạt động 2Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ "bùng

nổ dân số"

? Quan sát H2.1 nêu nhận xét về tình hình tăng

dân số ở nước ta

? Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm

nhưng số dân vẫn tăng

HS trả lời => GV chuẩn kiến thức

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những

II Gia tăng dân số

- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ

XX nước ta có hiện tượng bùng nổdân số

Trang 4

gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất.

HS trả lời => Giáo viên chuẩn kiến thức

làm)

- Vùng Tây Bắc có tỷ lệ gia tăng tựnhiên cao nhất (2,19%), thấp nhất làvùng Đồng bằng sông Hồng (1,11%)

Hoạt động 3

? Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét tỉ lệ 2 nhóm

dân số nam nữ thời kỳ 1979 - 1999

- Tỷ lệ nữ lớn hơn nam thay đổi theo thời gian

- Sự thay đổi giữâ tỷ lệ tổng số nam và nữ giảm

Nhóm 60 trở lên tăng lên

=> Giáo viên kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK để

hiểu rõ về tỉ số giới tính

III Cơ cấu dân số

=> Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệngười trong độ tuổi lao động và trên

độ tuổi lao động tăng lên

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước

ta đang có sự thay đổi

 Nguyên nhân khác biệt tỉ lệ giới tính

là hậu quả chiến tranh nam, nữ hysinh nhiều

Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở địa phương mà em sinh sống

Tìm hiểu ở địa phương em thuộc vào loại quần cư nào

Ngày soạn: 21/ 8/ 2011 Ngày giảng: 24/ 8/ 2011

Tiết 3 Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân cư và phân bố dân cư ở nước ta

Trang 5

- Phân biệt được các loại hình quần cư nông thôn, thành thị theo chức năng và hình tháiquần cư.

- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta

II Phương pháp dạy học:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, trực quan

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

HS: Tranh ảnh về nhà ở, một số quần cư ở Việt Nam

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Vì sao tỷ lệ gia tăng tựnhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư của nước ta phụ thuộcvào nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử Tuỳ theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, cácnhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay Đó lànội dung bài học hôm nay

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

GV Em hãy nhắc lại thứ hạng, diện tích lãnh thổ

và dân số nước ta

So sánh mật độ dân số nước ta với thế giới năm

2003 gấp 5,2 lần

Mật độ dân số năm 1999: 231 người /km2

Mật độ dân số năm 2002: 241 ngưòi/ km2

Mật độ dân số năm 2003: 246 người/ km2

GV Quan sát H3.1 cho biết dân cư nước ta tập

trung đông đúc ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng

nào? Vì sao?

Học sinh thảo luận trả lời => Giáo viên chốt lại

1 Mật độ dân số và phân bố dân cư

b Phân bố dân cư

- Dân cư tập trung đông ven biển vàcác đô thị

- Miền núi, Tây Nguyên dân cư thưathớt

Hoạt động 2Giáo viên giới thiệu tập ảnh về quần cư

2 Các loại hình quần cư

a Quần cư nông thôn

Trang 6

GV Cho biết sự khác nhau giữa các kiểu quần cư

nông thôn các vùng?

Học sinh trả lời => Gv nhận xét và kết luận

GV Nêu những thay đổi của quần cư nông thôn

hiện nay (Diện mạo làng quê, số người làm nông

nghiệp ít )

Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm (3

nhóm)

* Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK nêu đặc

điểm quần cư thành thị

* Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động

kinh tếvà nhà ở giữâ quần cư nông thôn và thành

thị

* Nhóm 3: Quan sát vào H3.1 nêu nhận xét về sự

phân bố các đô thị ở nước ta

Sau khi các nhóm thảo luận => Đại diện nhóm

trình bày => GV bổ sung và kết luận

Là điểm dân cư ở nông thôn với quy

mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạtđộng kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

b Quần cư thành thị

- Các đô thị ở nước ta phân bố có quy

mô vừa và nhỏ có chức năng chính làhoạt động công nghiệp và dịch vụ, làtrung tâm kinh tế, chính trị, khoa học

kĩ thuật

- Phân bố tập trung ở đồng bằng venbiển

Hoạt động 3Dựa vào bảng 3.1 hãy:

GV Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân

thành thị của nước ta

GV Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế

nào?

Lấy ví dụ minh hoạ

3 Đô thị hoá

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thànhthị tăng liên tục

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động

- Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trang và chất lượng cuộc sống ở nước ta

2 Kĩ năng:

Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

Trang 7

3 Thái độ:

- Biết lựa chọn công việc phù hợp với bản thân

- Biết vận dụng và liên hệ thực tế ở điaị phương đang sống

II Phương pháp dạy học:

Thuyết trình, phân tích, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: - Các biểu đồ cơ cấu lao động

- Các bảng thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

HS: Tranh ảnh về nguồn lao động, cuộc sống ở Việt Nam

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta

- Nêu đặc điểm các loại hình quần cư

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Nước ta có lưc lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua nước ta đã cónhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

GV yêu cầu học sinh nhắc lại số tuổi của nhóm

trong độ tuổi lao động 15-59 và trên 60 tuổi

(?) Dựa vào vốn hiểu biết và SGK :

Cho biết nguồn lao động nước ta có những mặt

mạnh và hạn chế nào?

Dựa vào H 4.1 nhận xét về cơ cấu lao động

giữâ thành thị và nông thôn? Giải thích?

(?) Để nâng cao chất lượng cuộc sống cần có

những biện pháp gì?

(?) Dựa vào H4.2 nhận xét về cơ cấu và sự thay

đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta

- Tập trung chủ yếu ở khu vực nôngthôn 75,8%

GV chuyển ý: Chính sách khuyến khích sản xuất

cùng với quá trình đổi mới làm cho nền kinh tế

nước ta phát triển có thêm nhiều chỗ làm mới

nhưng do tốc độ tăng trưởng cao, vấn đề việc

làm đang còn thách thức lớn

Hoạt động 2GV: Phân công học sinh thảo luận nhóm:

* Nhóm 1: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề

II Vấn đề việc làm

- Nền kinh tế chưa phát triển

Trang 8

gay gắt đối với nước ta?

* Nhóm 2: Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu

việc làm rất cao nhưng lại thiếu lao động tay

nghề ở các khu công nghệ cao

* Nhóm 3: Để giải quyết việc làm theo em cần

có giải pháp nào?

Hoc sinh thảo luận và phát biểu => GV chốt

lại

(nguồn lao động dồi dào )

- Chất lượng của lực lượng lao độngthấp => Tạo sức ép lớn trong việc giảiquyết việc làm

- Hướng giải quyết: Phân bố lại laođộngvà dân cư, phát triển hoạt độngcông nghiệp, dịch vụ, đa dạng hoá cácloại hình đào tạo

Hoạt động 3

GV Dựa vào thực tế nói lên chất lượng cuộc

sống của nhân dân đang có sự thay đổi (nhịp độ

tăng trưởng khá cao , xoá đói giảm nghèo, cải

thiện về giáo dục, y tế )

GV Quan sát H 4.3 em có nhận xét gì?

III Chất luợng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống được cải thiện(thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, phúclợi)

- Chất lượng cuộc sống còn chênh lệchgiữa các vùng, giữa các tầng lớp nhândân

4 Củng cố:

Dựa vào bảng (SGK) nhận xét sự thay đổi lao động trong các thành phần kinh tế ở nước ta

5 Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài thực hành hôm sau học

Tìm được sự thay đổi của dân số qua tháp tuổi

Trình bày được mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Ngày soạn: 4 / 9/ 2011 Ngày giảng: 7 /9 / 2011 Tiết 5 Bài 5 THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước

2 Kĩ năng: Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích , so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn cho giải pháp chính sách dân số

3 Thái độ:

Biết tuyên truyền vận động hã hội về dân số

II Phương pháp dạy học:

Trang 9

Thuyết trình, phân tích, so sánh, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Lược đồ tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999

HS: Tranh ảnh về dân số

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Để giảiquyết việc làm theo em cần có những giải pháp nào?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh GV nêu mục tiêu bài thực hành

b Triển khai bài mới:

Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài thực hành

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu thảo luận yêu cầu của bài tập 1

20.125.63.0

18.928.24.2

17.428.43.4

16.130.04.7

Sau khi học sinh phát biểu => Giáo viên chuẩn xác

- Sau 10 năm (1989 - 1999), tỷ lệ nhóm tuổi 0 - 14 đã giảm xuống (từ 39% 33.5%).Nhóm tuổi trên 60 có chiều hướng gia tăng từ 7.2%  8.1% Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tănglên từ 53.8%58.4%

- Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng cải thiện chế độ dinh dưỡng cao hơntrước, điều kiện y tế chăm sóc sức khoẻ tốt ý thức về kế hoạch hoá gia đình trong nhândân cao hơn

Bài tập 3

Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một nội dung

1 Cơ cấu dân số ở nước ta có thuận lợi như

thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội?

* Thuận lợi:

- Cung cấp nguồn lao động mới

- Một thị trường tiêu thụ mạnh, trợ lực lớn

Trang 10

2 Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn gì?

3 Biện pháp nào từng bước khắc phục khó

khăn đó?

GV tổ chức các nhóm trình bày kết quả, bổ

sung và chuẩn xác kiến thức

cho việc phát triển và nâng cao mức sống

* Biện pháp khắc phục:

- Có kế hoạch đào tạo hợp lí, hướngnghiệpdạy nghề

- Phân bố lao động theo ngành nghề

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá

4 Củng cố:

Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học thực hành (ưu điểm, nhược điểm từng nhóm).Tuyên dương các nhóm làm tốt

5 Dặn dò:

Về nhà soạn trước nội dung bài 6 hôm sau học

Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam và thấy được kinh tế nước ta

có sự đổi mới

Ngày soạn: 7 / 9 / 2011 Ngày giảng: 10 / 9 / 2011

ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6 Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Thấy được chuyển dich cơ cấu kinh tế là nết đặc trưng của công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dich cơ cấu ở nước ta

- Đọc lược đồ, bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta

3 Thái độ: Thấy được kinh tế nước ta ngày một phát triển

II Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phân tích, so sánh, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

Bản đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến 2002

HS: Tài liệu Tranh ảnh về một số thành tựu phát triển kinh tế ở nước ta

IV Tiến trình bài dạy:

Trang 11

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và khó khăn Năm

1986 nước ta bắt đầu đổi mới, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch rõ nét theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Nền kinh tế đạt được những thành tựu và nhiều thách thức Bàihọc hôm nay ta cùng tìm hiểu:

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1Bằng kiến thức lịch sử và vốn hiểu biết

cho biết: Cùng với quá trình dựng nước

và giữ nước nền kinh tế nước ta trải qua

những giai đoạn nào?

GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ

(chuyển dịch kinh tế trong SGK)

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện

ở những mặt nào chủ yếu

Dựa vào H6.1 phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, xu

hướng này thể hiện ở mặt nào?

Học sinh trả lời  GV chuẩn xác kiến

thức => Kết luận

Hoạt động 2Dựa vào H6.2 Cho biết:

- Nước ta có mấy vùng kinh tế? (7 vùng)

- Xác định, đọc tên các vùng kinh tế trên

bản đồ

- Xác định phạm vi lãnh thổ của các

I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới

- Gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế khủng hoảng kéo dài, tình hình lạm phát cao, mức tăng trưởng kinh tế thấp, sản xuất đình trệ

II Nền kinh tế nước ta đang trong thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Gồm 3 khía cạnh:

- Cơ cấu ngành

- Cơ cấu lãnh thổ

- Cơ cấu thành phần kinh tế

a Chuyển dịch cơ cấu ngànhNăm 1991 nền kinh tế chuyển dịch từ bao cấpsang kinh tế thị trường Trong cơ cấu GDP(nông-lâm-ngư nghiệp) chiếm tỷ trọng caonhất từ 40% giảm thấp hơn dịch vụ (1992),thấp hơn CN - xây dựng (1994)

 Chứng tỏ nước ta đang chuyển từ nước nôngnghiệp sang nước công nghiệp

- Công nghiệp -xây dựng: Tỷ trọng tăngnhanh nhất thể hiện chủ trương CNH-HĐHgắn liền với đường lối đổi mới

- Dịch vụ: ảnh hưởng khủng hoảng tài chínhkhu vực cuối 1997 -> Hoạt động kinh tế đốingoại tăng trưởng chậm

b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Nước ta có 7 vùng kinh tế (3 vùng kinh tếtrọng điểm: Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam)

- Cơ cấu kinh tế chuyển theo hướng CNH

- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu

Trang 12

vùng kinh tế trọng điểm? Nêu ảnh hưởng

của các vùng đó đến sự phát triển kinh tế

xã hội?

Dựa vào vốn hiểu biết của mình , hãy

cho biết nền kinh tế nước ta đã đạt được

những thành tựu lớn nào?

Những khó khăn nước ta cần vượt qua để

phát triển kinh tế hiện nay là gì?

Về nhà chuẩn bị nội dung bài 7 tiết hôm sau học

Thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và phân bố nông nghiệp ởnước ta như thế nào? Và ở địa phương chứng ta đang sinh sống như thế nào

Ngày soạn: 11 / 9 / 2011 Ngày giảng: 14 / 9/ 2011 Tiết 7 Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố nông nhiệp

2 Kĩ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảngphân bố cây công nghiệp để thấy được sự phân bố cây trồng vật nuôi chủ yế ở nước ta

3 Thái độ: Thấy được sự phát triển kinh tế nước ta ảnh hưởng bởi các nhân tố

II Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phân tích, so sánh, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam

HS: Tài liệu Tranh ảnh về nông nghiêp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới có đặc điểm gì?

Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ mặt nào?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Cách đây 4000 năm ở lưu vực sông Hồng tổ tiên ta đã chọn cây lúa làmnguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhà phát triển như ngày nay.Điều kiện kinh tế - xã hội được cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Trang 13

mạnh mẽ Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệpnước ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài:

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ

thuộc vào những tài nguyên nào của tự nhiên? (Đất, khí

hậu, nước, sinh vật)

? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí

hậu Vai trò của đất đối với nông nghiệp

(Cơ thể sống cần có đủ 5 yếu tố cơ bản:

Nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí, chất dinh dưỡng)

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:

Nhóm 1: Nước ta có mấy nhóm đất chính - diện tích, phân

bố chủ yếu, mỗi nhóm đất phù hợp với loại cây trồng nào

Nhóm 2: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp hãy trình bày

đặc điểm khí hậu của nước ta

Nhóm 3: Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp.Tài nguyên nước của VN có đặc

điểm gì?

* Nhóm 4: Trong môi trường nhiệt đới gió mùa nóng ẩm,

tài nguyên sinh vật nước ta có đặc điểm gì?

( Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành phần loài sinh

vật

Sau khi học sinh thảo luận nhóm xong, đại diện nhóm

trình bày GV bổ sung.Yêu cầu nhóm 1 và nhóm 2 hoàn

thiện bảng tóm tắt (GV treo bảng phụ để học sinh đối

chiếu)

Chuyển ý: Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới nền nông

nghiệp ở nước ta đã phát triển tương đối ổn định và vững

chắc, sản xuất tăng lên rõ rệt Đó là thắng lợi của chính

sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước Ta

cùng tìm hiểu vai trò to lớn của các nhân tố kinh tế - xã

hội

Hoạt động 2

GV Kết quả của nông nghiệp đạt được trong những năm

qua là biểu hiện của sự đúng đắn, sức mạnh của chính sách

phát triển nông nghiệp đã tác động lên các nhân tố kinh tế

? Hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách tác động lên

những vấn đề gì trong nông nghiệp

HS trả lời => GV chuẩn kiến thức

? Quan sát H17.2 kể tên một số cơ sở vật chất, kỹ thuật

trong nông nghiệp để minh hoạ

Học sinh trả lời GV bổ sung

? Sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế

1 Các nhân tố tự nhiên

- Tài nguyên đất:

+ Là tài nguyên quí giá+ Là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế được của ngànhnông nghiệp

- Có nguồn nước phongphú, mạng lưới sông ngòidày đặc, nguồn nước ngầmphong phú

- Thuỷ lợi là biện pháp hàngđầu tạo ra năng suất và tăngsản lượng cây trồng

- Là cơ sở thuần dưỡng, laitạo nên các giống cây trồng,vật nuôi có chất lượng tốt,thích nghi cao với điều kiệnsinh thái ở nước ta

2 Các nhân tố kinh tế - xã hội

- Tác động mạnh mẽ đếndân cư và lao động nôngthôn

- Khuyến khích sản xuất,khơi dậy phát huy các mặtmạnh trong lao động nôngnghiệp

- Thu hút tạo việc làm , cảithiện đời sống

- Hoàn thiện cơ sở vật chất,

kỹ thuật trong nông nghiệp

- Tạo mô hình phát triểnnông nghiệp thích hợp khai

Trang 14

nào đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp

- Tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh)

? Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường

đối với sản xuất một số hàng hoá của nông dân

(Cây công nghiệp, cây ăn quả, gia cầm, lúa gạo, thịt lợn )

thác mọi tiềm năng pháttriển kinh tế hộ gia đình,trang trại hướng xuất khẩu

- Mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm, thúc đẩy sảnxuất đâ dạng sản phẩm,chuyển đổi cơ cấu cây trồngvật nuôi

4 Củng cố: Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta

a Đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn

b Tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động; cơ sở vật chất, kỹ thuật

c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường

d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế - xã hội.

5 Dặn dò: Về nhà học bài củ và chuẩn bị nội dung bài mới tiết hôm sau học

Nhận xét tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp

Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng nào

Các vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta là những vùng nào

Ngày soạn: 14 / 9 / 2011 Ngày giảng: 17 / 9/ 2011 Tiết 8 Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

2 Kĩ năng:

- Phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận về phân bố cây công nghiệp chủ yếu theo vùng

- Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành tròng trọt, tình hìnhtăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

3 Thái độ: Thấy được sự phát triển kinh tế và sự phân bố nông nghiệp ở nước ta

II Phương pháp dạy học: Thuyết trình, phân tích, so sánh, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam,

HS: Tài liệu Tranh ảnh về nông nghiêp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Việt Nam là 1 nước nông nghiệp- Một trong những trung tâm xuất hiện sớmnghề trồng lúa ở Đông Nam Á Vì thế đã từ lâu nền nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh

và được Đảng và Nhà nước coi là mặt trận hàng đầu Từ sau đổi mới nông nghiệp trở thànhngành sản xuất hàng hoá lớn Để có được bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, sự phát triển và phân bố nông nghiệp đã có những bước chuyển biến gì khác trước:

Trang 15

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1 nhóm/cặp I Nghành trồng trọt

HS Dựa vào bảng 8.1, nhậ xét sự thay đổi tỷ

trọng cây lương thực và cây công nghiệp ,

trong cơ cấu giá trị sản xuất

nghành trồng trọt

GV Sự thay đổi đó nói lên điều gì ?

HS.Nông nghiệp :

+ Đang phá thế độc canh cây lúa

+ Đang phát huy thế mạnh, nền nông

nghiệp nhiệt đới )

G/v chốt lại

Ngành trồng trọt phát triển vũng chắc,sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn làngành chính

HS Dựa vào hình 8 2 trình bày các thành tựu

trong sản xuất lúa thời kỳ 1980 - 2002

G/v chia lớp thành 4 nhóm : Mỗi nhóm phân

tích 1 chỉ tiếu về sản xuất lúa

Yêu cầu : Tính từng chỉ tiêu như sau :

Vd: Năng suất lúa cả năm (tạ/ha) từ 1980-2002

Tăng 24,1 tạ /ha -gấp 2,2 lần

Tương tự tính các chỉ tiêu còn lại

Diện tích - Sản lượng

HS trình bàyGV kết luận

HS Nêu các thành tựu chủ yếu

HS Dựa vào Sgk và vốn hiểu biết cho biết lợi

ích kinh tế, của việc phát triển cây công nghiệp

(xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng tài

nguyên đất, phá thế độc canh cây, khắc phục

mùa vụ, bảo vệ môi trường

HS Dựa vào bảng 8.3 trình bày đặc điểm phân

bố của cây công nghiệp hàng năm và lâu năm

GV hướng dẫn

Đọc theo cột dọc biết được 1 vùng sinh thái có

các cây công nghiệp chính nào

Đọc theo cột ngang biết được các vùng phân

bố chính của 1 loại cây công nghiệp

GV Hãy cho biết tiềm năng của nước ta trong

việc phát triển, và phân bố cây ăn quả (khí hậu,

tài nguyên, chất lượng, thị trường )

HS Kể tên 1số cây ăn quả đăc trưng ở Nam

- Lúa là cây lương thực chủ yếu

- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước

- Lúa được trồng ở khắp mọi nơi tậptrung chủ yếu ở hai đồng bằng châuthổ sông Hồng và sông Cửu Long

2 Cây công nghiệp

- Cây công nghiệp lâu năm, phân bố

ở trung du và miền núi

- Cây công nghiệp hàng năm phân bốchủ yếu ở đồng bằng

3 Cây ăn quả Nước ta có nhiều, tiềm năng tự nhiên,

để phát triển các loại cây ăn quả

- Do điều kiện tự nhiên( khí hậu, diệntích, đất đai, vùng nhiệt đới điểnhình )

II Nghành chăn nuôi

Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấptrong nông nghiệp

-Trâu, bò được chăn nuôi chủ yếu ởtrung du và miền núi chủ yếu lấy sức

Trang 16

trâu, bò chính Vùng chăn nuôi lợn chính

HS Cho biết hiện nay chăn nuôi gia cầm nước

ta và trong khu vực đang phải đối mặt với nạn

đại dịch nào? ( H5N1- Dịch gia cầm)

kéo

- Lợn được nuôi tập trung ở 2 đồngbằng : ĐB sông Hồng và ĐB sông CửuLong, là nơi có nhiều lương thực vàđông dân

- Gia cầm phát triển nhanh ở đồngbằng

4 Củng cố:

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài củ và chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học

- Chuẩn bị và sưu tầm một số tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta Ngày soạn: 18 / 9 / 2011

Ngày giảng: 21 / 9 / 2011 Tiết 9 Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta; vai trò của từngloại rừng

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản

2 Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp thủy sản hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy được

sự phân bố các loại rừng, bải tôm, cá; vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủysản

3 Thái độ: Thấy được giá trị kinh tế của ngành lâm nghiệp và thủy sản để từ đó biết bảo

vệ môi trường và khai thác hợp lí

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, nhận xét, thảo luận

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ kinh tế chung Việt Nam, lược đồ lâm nghiệp và thủy sản

HS: Tài liệu Tranh ảnh về hoạt đông lâm nghiệp và thủy sản

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

Nhân xét và giải thích ,sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta Xác định sự phân bốcác cây công nghiệp và hàng năm trên bản đồ Nông nghiệp ở nước ta

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Dù khái niệm'' Rừng vàng'', không còn như trước kia, nhưng nông nghiệpvẫn là 1 thế mạnh của nước ta, có 1 vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế - Xã hội, và giữgìn môi trường, sinh thái Sự phân bố và phát triển của nghành lâm nghiêp và thủy sảnhiện nay như thế nào? Đó là vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Trang 17

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

GV Dựa vào SGK, và vốn hiểu biết, cho biết

thực trạng,rừng nước ta hiện nay

HS Rừng tự nhiên, liên tục bị giảm sút trong 14

năm (1976-1990) khoảng 2 triệu

ha Trung bình mỗi năm mất 19 vạn ha

GV Đọc bảng 9.1 cho biết cơ cấu các

loại rừng ở nước ta ( 3 loại rừng )

GV Cho biết chức năng của từng loại rừng,

phân theo mục đích sử dụng

HS Rừng phòng hộ, là rừng phòng chống thiên

tai, bảo vệ môi trường

Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên liệu

cho công nghiệp dân dụng

Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái

GV Dựa vào chức năng từng loại rừng cho biết

sự phân bố các loại rừng

GV Việc đầu tư trồng rừng, đem lại lợi ích gì

HS Bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế gió

bão Góp phần bảo vệ đất đai, nguồn gen quí,

cung cấp nhiều lâm sản

GV Tại sao chúng ta khai thác phải kết hợp với

trồng rừng và bảo vệ rừng

Hoạt động 2

GV Nước ta có điều kiện tư nhiên thuận lợi, để

phát triển nhanh khai thác thuỷ sản, như thế nào ?

HS Mạng lưới sông ngòi,ao hồ dày

HS Đọc tên, xác định 4 ngư trường trọng điểm

HS Học sinh lên chỉ trên lược đồ 9.2

GV Cho biết những khó khăn do thiên nhiên gây

ra cho nghề khai thác,và nuôi trồng thuỷ sản

HS (Bão gió mùa đông bắc, ô nhiễm môi trường

biễn,nguồn lợi bị suy giảm

GV So sánh số liệu trong bảng 9.2, rút ra nhận

xét về sự phát triển nghành thuỷ sản

GV Dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho biết tình

hình xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta

HS xuất khẩu thuỷ sản hiện nay phát triển vượt

- Hiện nay tổng diện tích rừng ở nước

ta có gần 11,6 triệu ha Trong đó 6/10rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, 4/10

là rừng sản xuất

2 Sự phát triển và phân bố nghành lâm nghiệp

- Rừng phòng hộ, phân bố ở núi cao, venbiển

- Rừng sản xuất phân bố ở núi thấptrung du

- Rừng đặc dụng: phân bố môi trường,tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

II Nghành thuỷ sản

1 Nguồn lợi thuỷ sản

- Hoạt động khai thác thuỷ sản nướcngọt (trong các sông ,suối,ao hồ ), hảisản nước mặn (trên mặt biển) nước lợ(bãi triều , rừng ngập mặn )

- Khó khăn trong khai thác sử dụngnguồn lợi thuỷ sản do khí hậu môitrường khai thác quá mức

2 Sự phát triễn và phân bố nghành thuỷ sản

- Sản xuất thuỷ sản nhanh, phát triểnmạnh mẽ Tỉ trọng sản lượng khai tháclớn hơn tỉ trọng sản lượng nuôi trồng

- Nghề nuôi trồng thuỷ sản đang rất pháttriển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, nông thôn và khai thác tiềm năng tolớn của đất nước

Trang 18

- Về nhà học bài củ và chuẩn bị nội dung bài mới hôm sau học.

- Nghiên cứu bài thực hành và chuẩn bị nội dung của bài tập để vẽ biểu đồ

Ngày soạn: 21 / 9 / 2011 Ngày giảng: 24/ 9/ 2011

Tiết 10 Bài 10 THỰC HÀNH

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Củng cố và bổ sung kiến thức, lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỉ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ

biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm )

- Rèn luyện kỉ năng vẽ biểu đồ, đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

- Rèn luyện kỉ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

3 Thái độ: Có ý thức tham gia tốt các hoạt động và ý thực thực hiện bài vẽ của mình

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, nhận xét, vẽ biểu đồ

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Biểu đồ vẽ ở bảng phụ

HS: đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi, thước kẻ, compa

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy cho biết đặc điểm của ngành trồng trọt ở nước ta thời kì 1990-2002

Đặc điểm ngành chăn nuôi ở nước ta

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh để chuẩn bịthực hành vẽ biểu đồ

b Triển khai bài mới:

Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ

Bài tập 1 : Vẽ và phân tích biểu đồ hình tròn

a) Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

b) G/viên nêu quy trình cho học sinh, cách vẽ biểu đồ theo các bước

Bước 1: Lập bảng số liệu xử lí theo mẫu: Chú ý làm tròn số

Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu,theo quy tắc: Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ theo kim đồng hồ

Trang 19

Bước 3: Đảm bảo chính xác: Phải vẽ các hình quạt với tỉ trọng của từng thành phần theo

cơ cấu

Vẽ đến đâu tô màu, kẻ vạch đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải

+ Tổ chức cho học sinh tính toán

G/v dùng bảng phụ - G/v kẻ lên bảng, hoặc vẽ sẳn bảng phụ khung của bảng số liệu đãđược xử lí (các cột số liệu được bỏ trống)

Lưu ý : 1% ứng với 3,6 độ (Góc ở tâm)

Loại cây Cơ cấu diện tích gieo trồng Góc ở tâm tròn Biểu đồ tròn

Tổng số

Cây lươngthực

Cây công nghiệp

Cây thực phẩm, ăn quả

36002584854

36002336661

100,076,113,315,1

100,064,818,216,9 Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây TP, ăn quả, cây khác

Nhận xét : - Cây lương thực diện tích gieo trồng tăng, từ 6474,6 (Năm 1990) lên

8320,3 (Năm 2002), tăng 1845,7 nghìn ha Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% (1990)xuống 64,8% năm 2002

Cây công nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3%lên 18,2%

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: Diện tích trồng tăng 807,7 nghìn ha, và tỉ trọngtăng từ 15,1% lên 16,9%

Bài tập 2: Vẽ và phân tích biểu đồ

G/v hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ đường trục tung trị số %

Trang 20

Nhận xét và giải thích :

* Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu:

- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh

- Do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi

- Hình thức chăn nuôi đa dạng, chăn nuôi theo hình thức c/n ở hộ gia đình

* Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng, chủ yếu nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp, nênnhu cầu sức kéo trong nông nghiệp đã giảm xuống Song đàn trâu, bò

được chú trọng chăn nuôi để cung cấp thịt, sữa

4 Củng cố:

Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 Đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là:

a Trồng trọt được quanh năm, có khả năng thâm canh

b Cây trồng, vật nuôi phông phú, đa dạng

c Phân hóa thời vụ và không gian

Câu 3 Đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi gia súc ở nước ta là:

a Số lượng các loại gia súc nước ta đều tăng, nhưng nhịp độ tăng không đều.

b Tăng nhanh nhất là đàn lợn và gia cầm

c Tang khá là đàn bò

d Tăng chậm nhất là đàn trâu

Câu 4 Căn cứ để xếp một quốc gia vào nhóm nước đói dinh dưỡng hay không là:

a Khẩu phần lương thực tính bằng kg/năm

b Khẩu phần lương thực tính bằng Calo/ngày

c Mức độ thiên tai và sâu bệnh hàng năm

d Tình trạng suy giảm tài nguyên thiên nhiên

5 Dặn dò:

Trang 21

- Về nhà xem lại nội dung bài học một lần nữa Bạn nào vẽ chưa xông thì về vẽ cho hoànthiện bài học.

- Chuẩn bị nội dung bài 11 để tiết sau học

+ Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển vàphân bố công nghiệp nước ta

+ Hiểu được cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

Ngày soạn: 25 / 9/ 2011 Ngày giảng: 28/ 9/ 2011

Tiết 11 Bài 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốcông nghiệp

2 Kĩ năng:

- Có kỉ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên

- Có kỉ năng sơ đồ hoá các nhân tố, ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, nhận xét, vẽ biểu đồ

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam Bản đồ phân bố dân cư

HS: tư liệu và một số tranh ảnh nói về sự phát triển công nghiệp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

Phát triển và phân bố, cây công nghiệp chế biến, có ảnh hưởng như thế thế nào đến pháttriển và phân bố nông nghiệp

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quí giá của mỗi quốc gia, là cơ sở quantrọng hàng đầu để phát triển công nghiệp Khác với nông nghiệp, phát triển và phân bốcông nghiệp chịu tác động trước hết bởi các nhân tố kinh tế- xã hội Bài hôm nay ta tìmhiểu:

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

GV Nguồn tài nguyên chủ yếu của nước ta?

HS Khoáng sản, thuỷ năng, tài nguyên đất,

I Các nhân tố tự nhiên

Trang 22

nước, rừng khí hậu, nguồn lợi sinh vật biển

GV Dựa vào bản đồ địa chất - khoáng sản

hoặc bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, và kiến

thức đã học, hãy nhận xét về ảnh hưởng của

việc phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phân

nghiệp, phụ thuộc mạnh mẽ vào những nhân tố

nào Ta tìm hiểu

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo

cơ cấu để phát triển cơ cấu công nghiệp

đa ngành

- Sự phân bố các loại tài nguyên khácnhau tạo ra các thế mạnh khác nhau củatừng vùng

Hoạt động nhóm Mỗi nhóm nghiên cứu thảo

luận 1 nhân tố

Ví dụ : Nhân tố "Dân cư và lao động"

Khi đọc : Dân cư đông

Nguồn lao động lớn

Tương tự các yếu tố còn lại phân tích như vậy

+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV Việc cải thiện hệ thống đường giao thông

có ý nghĩa như thế nào? Với việc phát triển

công nghiệp

HS Nối liền các ngành, các vùng sản xuất,

giữa sản xuất với tiêu dùng Thúc đẩy chuyên

môn hoá sản xuất và hợp tác kinh tế công

nghiệp

GV Giai đoạn hiện nay chính sách phát triển

công nghiệp ở nước ta, có định hướng lớn như

thế nào

GV Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với

việc phát triển công nghiệp

GV Sản phẩm công nghiệp nước ta dang phải

đối đầu với những thách thức gì?

GV Vai trò các nhân tố kinh tế xã hội với

nghành công nghiệpGv bổ sung và kết luận :

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

1 Dân cư và lao động Nguồn lao động dồi dào Thị trường trong nước rộng lớn vàquan trọng, có khả năng tiếp thu khoahọc kĩ thuật

2 Cơ sở vật chất kỉ thuật và hạ tầng cơsở

Trình độ công nghệ còn thấp , chưađồng bộ Phân bố tập trung ở 1 số vùng

Cơ sở hạ tầng được cải thiện ( nhất làvùng kinh tế trọng điểm )

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư

- Chính sách phát triển kinh tế nhiềuthành phần và đổi mới các chính sáchkhác

4 Thị trường

- Tạo môi trường cạnh tranh giúp cácnghành sản xuất cải tiến mẩu mã, nângcao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

4 Củng cố:

- Hãy cho biết các yếu tố đầu vào ở bài tập 1(trang 43)là các yếu tố tự nhiên và

kinh tế xã hội nào ?

Trang 23

- Cho biết tầm quan trọng của yếu tố chính sách đối với sự phát triển và phân bố côngnghiệp (Tác động đến đầu vào và đầu raẩnh hưởng rất lớn )

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài củ và trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK

- Soạn và chuẩn bị trước nội dung của bài 12 tiết sau học

- Sưu tầm một số tranh ảnh và tư liệu liên quan đến bài học nói về công nghiệp

Ngày soạn: 28 / 9 / 2011 Ngày giảng: 1 /10/ 2011

Tiết 12 Bài 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp

- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm

2 Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ để thấy rỏ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm củatrung tâm công nghiệp nước ta

- Xác định trên lược đồ các trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp lớn nhất nước ta

3 Thái độ: Thấy được sự phát triển của công nghiệp, từ đó biết bảo vệ và khai thác hợp lí

về tài nguyên thiên nhiên

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, quan sát, phân tích, nhận xét, vẽ sơ đồ

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Lược đồ các nhà máy và các mỏ than

HS: Tư liệu và một số tranh ảnh nói về khai thác công nghiệp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

- Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đối với sự phát triển của cácnghành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

- Trình bày ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế, xã hội đối với sự phát triển và phân bốcông nghiệp

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Công nghiêp cóvai trò to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, quốc phòng và đời sống toàn xã hội.Vậy hệ thống công nghiệp nước ta có cơ cấu giá trị sản xuất như thế nào? Những nghànhcông nghiệp nào là trọng điểm? Các trung tâm công nghiệp lớn, tiêu biểu cho các vùngkinh tế, được phân bố ở đâu? Đó là những vấn đề được đề cập đến trong nội dung hôm nay

b Triển khai bài mới:

Trang 24

Hoạt động 1

HS đọc thông tin

GV Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu

biết chứng minh rằng cơ cấu Công nghiêp

HS Xác định trên lược đồ các mỏ than và

dầu khí đang được khai thác

HS trình bày trên lược đồ

HS Xác định các nhà máy nhiệt điện chạy

bằng than, khí, thuỷ điện

GV Sự phân bố các nhà máy thuỷ điện, có

đặc điểm gì ?

HS Gồm nguồn năng lượng, trên các dòng

sông có trử lượng thuỷ điện lớn

HS Đọc lược đồ công nghiệp Việt Nam kể

HS Dựa vào H 12.3 xác định 2 khu vực

tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước Kể

tên 1 số trung tâm tiêu biểu, cho 2 khu vực

- Chế biến lương thực, thực phẩm

- Cơ khí điện tử

- Khai thác nhiên liệu

II Các nghành công nghiệp trọng điểm

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

Mỏ than: Quảng Ninh

Dầu khí : Thềm lục địa phía Nam

2 Công nghiệp điện Gồm nhiệt điện và thuỷ điện

- Nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí (PhúMỹ) Tĩnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Nhiệt điện chạy bằng than : Phả Lại

- Thuỷ điện: Hoà Bình, Y A Ly, Trị An

3 Một số nghành công nghiệp khác

- Công nghiệp điện tử- cơ khí

- Công nghiệp hoá chất

- Công nghiệp vật liệu xây dựng

4 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Phân bố rộng khắp nơi

- Chế biên sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi

và thuỷ sản

5 Công nghiệp dệt may

- Nguồn lao động là thế mạnh, công nghiệpmay phát triển

- Trung tâm dệt may lớn nhất : TP Hồ ChíMinh, Hà Nội và Nam Định

III Các trung tâm công nghiệp lớn Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là

TP Hồ Chí Minh và TP Hà Nội

4 Củng cố

- Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta kha đa dạng

- Quan sát hình 12.3 và hình 6.2 xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho cácvùng kinh tế ở nước ta

5 Dặn dò:

Trang 25

- Về nhà học bài củ và làm bài tập 3 sgk.

- Chuẩn bị nội dung bài 13 để tiết hôm sau học:

- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu nói về ngành dịch vụ trong đời sống và trong sản xuất của đấtnước ta cũng như trong cuộc sống hàng ngày

Ngày soạn: 2 / 10 / 2011 Ngày giảng: 5/10 / 2011

Tiết 13 Bài 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ

- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu về các ngành dich vụ ở nước ta

- Vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta

3 Thái độ: Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, quan sát, nhận xét, vẽ sơ đồ

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV: - Sơ đồ về cơ cấu các ngành dich vụ ở nước ta

- Tài liệu hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nước ta

HS: Tư liệu và một số tranh ảnh nói về dịch vụ ở nước ta

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta,khá đa dạng

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Nếu như công nghiệp và nông nghiệp là 2 nghành kinh tế, quan trọng trựctiếp, sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội thì du lịch là 1 nghành có vai trò đặc biệt, làlàm tăng thêm giá trị của hàng hoá sản xuất ra, ở nước ta cơ cấu và vai trò của dịch vụtrong nền kinh tế cũng như đặc điểm phát triển và phân bố các nghành dịch vụ như thếnào? Đó là những nội dung chúng ta tìm hiểu hôm nay

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ "Dịch vụ"

HS Dựa vào (h 13.1)cho biết dich vụ là các hoạt

động gì? Nêu cơ cấu của nghành dịch vụ

HS Chứng minh rằng nền kinh tế càng phát triển

thì các hoạt động dịch vụ, cũng trở nên đa dạng

GV gợi ý: + Khu vực nông thôn ,nhà nước đầu tư

xây dựng mô hình (Điện, đường , trường, trạm) Đó

là loại dịch vụ gì (Dịch vụ công cộng )

+ Ngày nay việc đi lại,giữa Bắc-Nam,

I Cơ cấu và vai trò của dịch vụtrong nền kinh tế

1 Cơ cấu nghành dịch vụ

- Dịch vụ là các hoạt động, đáp ứngnhu cầu, sản xuất và sinh hoạt củacon người

- Cơ cấu nghành gồm : Dịch vụ tiêudùng dịch vụ sản xuất và dich vụcông cộng

- Kinh tế càng phát triển, thì dịch vụ

Trang 26

miền núi - đồng bằng, rất thuận tiện, đủ các loại

phương tiện, từ đơn giản  hiện đại Đó là dịch vụ

gì? (dịch vụ sản xuất)

 Giáo viên kết luận :

Học sinh đọc kênh chữ

HS Cho biết vai trò của nghành dịch vụ

HS Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết của

bản thân.Hãy phân tích vai trò của nghành Bưu

chính viễn thông, trong sản xuất và đời sống

G/v phân tích :

- Trong sản xuất thông tin phục vụ kinh tế giữa các

nhà kinh doanh,các cơ sở s/x

- Trong nền kinh tế thị trường kinh doanh,sản xuất

cần thông tin cập nhât

- Trong đời sống: Đảm bảo chuyển thư từ,cứu

hộ,cứu nạn

Hoạt động 2

HS Dựa vào (h 13.1) tính tỉ trọng của các nhóm,

dịch vụ tiêu dùng,d/vụ sản xuất, dịch vụ công cộng

cà nêu nhận xét (Dịch vụ tiêu đùng 51%, sản xuất

26,8% , công cộng 22,2%

- Hai dịch vụ quan trọng, tỉ trọng còn thấp Dịch

vụ chưa phát triển )

HS Cho biết tại sao các hoat động dịch vụ, nước ta

phân bố không đều

(Do đặc điểm phân bố dân cư không đều

nên ảnh hưởng đến sự phân bố mạng lưới dich vụ )

HS Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là

2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng ?

- Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên

hệ giữa các nghành sản xuất trongnước và ngoài nước

- Tạo ra nhiều việc làm, nâng caođời sống nhân dân, tạo nguồn thunhập lớn,

II Đặc điểm phát triển và phân bố các nghành dịch vụ ở nước ta

1 Đặc điểm phát triển

- Trong điều kiện mở cửa nền kinh

tế, các hoạt động dịch vụ đã pháttriển khá nhanh và có cơ hội vươnngang tầm, khu vực và quốc tế

- Khu vực dịch vụ mới, chiếm tỉtrọng lớn trong cơ cấu G D P

2 Đặc điểm phân bố

 Hoạt động dịch vụ tập trung ởnhững nơi đông dân cư và kinh tếphát triển

- Tìm hiểu: + Các thông tinh về bưu chính viển thông

+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin qua phương tiện thông tin đại chúng

- Sưu tầm một số thông tin về tranh ảnh và tư liệu

Trang 27

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của các loại hình giao thông vận tải và bưuchính viễn thông

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu lược đồ giao thông hoặc Atlat Địa lí Việt Nam

- Xác định trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng, sân bay, bến cảng lớn

3 Thái độ: Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, quan sát lược đồ, nhận xét

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV - Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- Lược đồ mạng lưới giao thông

- Một số hình ảnh về công trình giao thông vận tải hiện đại

HS: Tư liệu và tranh ảnh nói về giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ở nước ta

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ

- Lập sơ đồ các ngành dịch vụ theo mẫu (SGK trang 50)

- Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đadạng nhất ở nước ta

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đang phát triển rất nhanh Cácloại hình dịch vụ này ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả

b Triển khai bài mới:

GV : Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, giao

thông vận tải được chú trọng phát triển đi trước 1

bước Để hiểu được ý nghĩa quan trọng của ngành

GTVT

Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa mục

Quan sát biểu đồ cơ cấu ngành GTVT

HS Cho biết loại hình giao thông vận tải nào có vai

trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá? Tại

sao?

HS Dựa vào H14.1, hãy xác định các tuyến đường bộ

xuất phát từ HN và thành phố HCM (HS lên chỉ trên

lược đồ.)

HS Cho biết loại hình vận tải nào có tỉ trọng tăng

I Giao thông vận tải

1 Ý nghĩa (SGK)

2 Giao thông vận tải ở nước ta

đã phát triển đầy đủ các loạihình

- Có đủ các loại hình vận tải,phân bố rộng khắp cả nước, chấtlượng đang được nâng cao

- Các loại hình giao thông vậntải:

+ Đường bộ: chuyên chở đượcnhiều hàng hóa và hành kháchnhất, được đầu tư nhiều nhất; các

Trang 28

nhanh nhất? Tại sao?

HS phát biểuGv nhận xét và chốt lại

HS Hãy kể tên các cầu lớn thay cho phà qua sông mà

em biết ?

(Cầu Mỹ Thuận, cầu Tân Đệ )

HS lấy dẩn chứng ở địa phương có cầu nào bắc qua

sông thay cho đò

HS Dựa vào H14.1 hãy kể tên các tuyến đường sắt

chính

GV Xác định các cảng biển lớn nhất ở nước ta (Cảng

Hải Phòng, Đà nẵng )

G/v kết luận :

G/v giới thiệu vận tải đường ống:

- Phát triển từ chiến tranh chống Mỹ

Ngày nay vận chuyển dầu mỏ, khí ngoài biển vào đất

liền

Học sinh liên hệ ở địa phương có các loại hình giao

thông vận tải nào?

* Chuyển ý : Bưu chính viễn thông là chìa khoá của

sự phát triển và tiến bộ của việc chống nguy cơ tụt

hậu trong sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Sự

phát triển của ngành Bưu chính viễn thông, đã tác

động góp phần đưa Việt Nam hoà nhập với thế giới

và khu vực như thế nào? Ta cùng tìm hiểu mục II

GV chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 câu

hỏi :

HS quan sát hình 14.3 và tranh ảnh

- Nhóm 1,2: Dựa vào Sgk và vốn hiểu biết, em hãy

cho biết những dịch vụ cơ bản của Bưu chính viễn

thông:

HS (Điện thoại, điện báo, Internét, báo chí )

- Nhóm 3,4: Chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn

thông ở nước ta là gì ?

HS ( Mật độ điện thoại )

? Cho biết tình hình phát triển mạng điện thoại ở

nước ta tác động như thế nào đến đời sống và kinh

tế-xã hội nước ta?

- Nhóm 5,6: Việc phát triển Internet tác

động như thế nào đến đời sống kinh tế- xã hội nước

ta?

GV :Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét bổ sung

HS lấy ví dụ dẩn chứng về cái lợi và cái hại của

ngành bưu chính viển thông cụ thể ở địa bàn các em

tuyến quan trọngnhư QL1A,QL5, QL18, QL 51, QL 22 + Đường sắt: các tuyến quantrọng như đường sắt thống nhất

Hà nội- TP Hồ Chí Minh

+ Đường sông: mới được khaithác ở mức độ thấp, tập trung ởlưu vực vận tải sông Cửu Long

và lưu vực vận tải sông Hồng.+ Đường biển: gồm vận tải venbiển và vận tải quốc tế Hoạtđộng vận tải biển quốc tế đượcđẩy mạnh như cảng Hải Phòng,

Đà Nẵng, Sài Gòn

+ Đường hàng không: hàngkhông Việt Nam đã và đang pháttriển theo hường hiện đại hóanhư Hà Nội, Đà Nẳng, Hồ ChíMinh

+ Đường ống: Vận tải đườngống ngày càng phát triển, chủyếu chuyên chở dầu mỏ và khí

II Bưu chính viễn thông

- Bưu chính có những bước pháttriển mạnh mẽ, là phương tiệnquan trọng để tiếp thu các tiến bộcủa khoa học kỷ thuật

- Viễn thông phát triển nhanh vàhiện đai, cung cấp kịp thời cácthông tin cho việc điều hành cáchoạt động kinh tế - xã hội

- Phục vụ vui chơi, giải trí và họctập của nhân dân

Trang 29

Câu 1 Đặc điểm của ngành giao thông vận tải:

A Không tạo ra sản phẩm vật chất mới

B Làm tăng giá trị sản phẩm nhờ di chuyển vị trí

C Tạo thuận lợi cho đời sống và sản xuất, có cơ hội phát triển

D Các đáp án trên đều đúng

Câu 2 Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa

ở nước ta hiện nay

A Đường hàng không

B Đường bộ.

C Đường sông, đường biển

D Đường sắt

Câu 3 Yếu tố nào không gây trở ngại đối với việc xây dựng các tuyến đường bộ

Bắc- Nam ở nước ta

A Có nhiều sông, suối đổ ra biển

B Có nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông Tây

C Ven biển chỉ có những đồng bằng hẹp.

D Địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi

Câu 4 Hơn nử thế kỉ xây dựng và cải tiến kĩ thuật, đế nay tổng chiều dài đường sắt

nước ta là:

A 3260km; B 3560km; C 2830km; D 2632km

Câu 5 Loại hình thông tin nào ở nước ta giúp cho mọi người có thể học tập, nghiên

cứu, tự mình tiếp cận nhanh nhất với những thông tin của thời đại mới

A Vô tuyến truyền hình

B Mạng Internet.

C Vệ tinh và trạm mặt đất

D Mạng điện thoại di động

5 Dặn dò

- Tìm hiểu các chợ lớn ở địa phương em về một số vân đề sau:

+ Lượng hàng hóa nhiều, ít, phong phú hay đơn giản về mặt hàng

+ Sức mua, sức bán

- Hiện nay nước ta có những mặt hàng nào xuất khẩu nhiều

- Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu về chợ, hàng hóa

Thực hiện PPCT mới Ngày soạn: 10/ 10 / 2011

Ngày giảng: 12/ 10/ 2011 Tiết 15 Bài 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Trang 30

Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch ở nước ta.

2 Kĩ năng:

- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,là các trung tâmthương mại và du lịch,lớn nhất cả nước

- Xác định trên bản đồ một số địa điểm quan trọng về thương mại và du lịch

- Kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu

3 Thái độ: Thấy được những tiềm năng du lịch và nghành du lịch đang trở thành nghànhnghề kinh tế quan trọng

Liên hệ ở địa phương tỉnh

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, phân tích bảng số liệu, quan sát lược đồ, nhận xét III Chuẩn bị giáo cụ:

2 Kiểm tra bài cũ

- Trong các loại hình giao thông ở nước ta loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trongvận chuyển hàng hoá ?Tại sao

- Việc phát triển các loại hình dịch vụ điện thoại và Internet, có tác động như thế nào đếnđời sống kinh tế - xã hội nước ta

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong điều kiện kinh tế càng phát triển vafg mở cửa, các hoạt động thươngmại và du lịch có tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tặng cường quan hệ hợptác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1

HS Dựa vào Sgk và vốn hiểu biết cho

biết hiện nay các hoạt động nội thương

có sự chuyển biến như thế nào ?

HS (Thay đổi căn bản thị trường thống

nhất - hàng hoá nhiều )

GV Thành phần kinh tế nào giúp nội

thương phát triển :

HS Kinh tế tư nhân, tập thể chiếm 81%

trong cơ cấu từng mức bán lẻ

GV Quan sát biểu đồ H15-1 cho nhận

xét sự phân bố theo vùng của ngành nội

2 Ngoại thương

Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng của

Trang 31

HS (Dân cư thưa .kinh tế chưa phát

triển )

GV Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,

có những điều kiện thuận lợi nào, để trở

thành các trung tâm thương mại, dịch vụ

lớn nhất cả nước

HS phát biểu

GV chốt lại

GV Cho biết vai trò quan trọng nhất của

hoạt động ngoại thương đối với nền kinh

tế ở nước ta

HS (Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm,

đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất,

cải thiện đời sống )

HS Quan sát H 15- 6 kết hợp với thực tế

Hãy cho biết nhận xét về biểu đồ, và kể

tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

nước ta

GV Cho biết các mặt hàng nhập khẩu

chủ yếu của nước ta hiện nay

GV Cho biết hiện nay nước ta buôn bán

với nhiều nhất ở thị trường nào ?

GV Tại sao nước ta lại buôn bán với

nhiều nhất với thị trường khu vực Châu

Á- Thái Bình Dương?

HS (Vị trí thuận lợi, mối quan hệ truyền

thống, thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm

tương đồng, tiêu chuẩn hàng hoá không

* Nhóm 5,6 : Liên hệ tìm hiểu các tài

nguyên du lịch ở địa phương

GV : Sau khi các nhóm trình bày kết

quả thảo luận - Nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV chuẩn kiến thức

GV treo bảng phụ bổ sung kiến thức

GV kết luận: Du lịch có nhiều tiềm năng

phát triển, phong phú, đa dạng, hấp dẫn

nước ta

- Những mặt hàng xuất khẩu là: Hàng Lâmsản, thuỷ sản, hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủcông nghiệp, khoáng sản

- Nước ta đang nhập khẩu: Máy móc, nguyênliệu, nhiên liệu và 1 số mặt hàng tiêu dùng

- Nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thịtrường khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

II Du lịch

Có nhiều tiềm năng phát triển phong phú, đadạng, hấp dẩn:

* Tài nguyên du lịch tự nhiên:

- Phong cảnh đẹp: Hạ Long, Tam Đảo, PhongNha-Kẻ Bàng, Sa Pha, Hương Sơn, Đà Lạt,Non Nước, Hồ Ba Bể

- Bải tắm tốt: Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, CửaLò,, Thiên Cầm, Nha Trang, Vũng Tàu,Lăng

Cô, Ninh Phong, Ninh Chử

- Khí hậu tốt: nhiệt đới gió mùa, núi cao nên

du lịch quanh năm đặc biệt mùa hè

- Tài nguyên động thực vật quý hiếm: các sânchim Nam bộ, 27 vườn quốc gia (CúcPhương, Cát Bà, Ba Vì ) Đà Lạt, 44 khu bảotồn thiên nhiên

* Tài nguyên du lịch nhân văn:

- Các công trình khiến trúc: Chùa TâyPhương, Tháp Chàm Pônaga, Tòa Thánh TâyNinh, Phố Cổ Hà Nội, Cố đô Huế, VănMiếu

- Lễ hội dân gian: Chùa hương, hội ĐềnHùng, Hội Linh, Hội Gióng, Chọi Trâu, Yên

Tử, Ka tê

- Di tích lich sử: Cố Đô Huế, đô thị Cổ Hội

An, Tháp Chàm, Mỹ Sơn, hội trường ThốngNhất, hội trường Ba Đình, nhà tù Côn Đảo,cảng nhà Rồng

- Làng nghề truyền thống: Lụa Hà Đông, gốmBát Tràng, sơn mài, chạm khắc, đúc đồng

- Văn hóa dân gian: Các món ăn dân tộc độc đáo của miền Hát đối đáp, hat quan họ, hát chèo, tuồng, cải lương, hát buôn, hát then, hát xòe, ném còn, hát trường ca Tây Nguyên

Trang 32

4 Củng cố:

Câu 1 Yếu tố nào dưới đây, tạo nên mức độ tập trung của các hoạt động thương mạigiữa các vùng

a Sự phát triển, của các hoạt động kinh tế

b Sức mua của người dân cao nhất

c Qui mô dân số

d Các ý trên đều đúng

Câu 2 Đẻ xuất khẩu nông sản của nước ta không bị thua thiệt trên thị trường thếgiới, yếu tố cần được quan tâm hàng đầu là

a Chất lượng hàng chế biến

b Sự am hiểu luật pháp và thông lệ quốc tế

c Thông tinh về tình trạng cung cầu và giá cả thị trường thế giới

Câu 4 Hợp tác kinh tế xuất khẩu lao động hiện nay là cơ hội giúp đất nước:

a Tăng thu nhập ngoại tệ

b Khai thác nguồn lao động có đồng lương thấp

c Năng cao tay nghề và kinh nghiệm quản lí

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Học sinh cần củng cố lại kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành của cả nước

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền

3 Thái độ: Thấy được sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của nước ta

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, phân tích bảng số liệu, nhận xét

III Chuẩn bị giáo cụ:

Trang 33

GV Hình vẽ phóng to: Biểu đồ bài tập thực hành trang 33 SGK.

Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích

HS: Thước kẻ, bút màu, chì máy tính bỏ túi

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Các em đã làm quen với phương pháp vẽ các biểu đồ thể hiện cơ cấu, đó làbiểu đồ hình tròn, hình cột Khi ta tưởng tượng các cột chồng trong biểu đồ hình cột thuthật nhỏ bề rộng bằng một đường kẻ nhỏ và nối các đoạn cột chồng với nhau thì đó chính

là biểu đồ miền Biểu đồ miền là một biến thể từ biểu đồ cột chồng Bài thực hành hôm naycác em được làm quen với cách vẽ biểu đồ miền, thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế

b Triển khai bài mới:

Bài tập 1:

- Giáo viên giới thiệu:

Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1990 - 2002 theo bảng số liệu 16.1

Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ miền

- Bước 1: Đọc yêu cầu nhận biết các số liệu trong đề bài

Trong trường hợp số liệu của ít năm thì đường biểu đồ hình tròn

Trường hợp chuỗi số liệu của nhiều năm thì dùng biểu đồ miền Không vẽ biểu đồmiền thì chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục tung trong biểu đồ miền biểu diễnnăm

- Bước 2: Vẽ biểu đồ miền

* Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (bảng số liệu cho trước là tỉ lệ %)

Trang 34

* Nhận xét:

Sự giảm mạnh tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5 xuống còn 23,0% nói lên điều gì:

- Nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp

- Tỷ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng từng bước tăng lên nhanh nhất.Thời kì này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong phát triển

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

Nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học từ phần địa lí dân cư, địa lí kinh tế đến bài 16

Trang 35

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng đọc và phân tích bảng số liệu qua từng bài học, kĩnăng chỉ bản đồ

3 Thái độ: Có ý thức nghiên cứu bài học, nghiêm túc xây dựng bài

II Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề, thảo luận, vấn đáp, bài tập

III Chuẩn bị giáo cụ:

GV Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

Lược đồ công nghiệp Việt Nam

Bản đồ công nghiệp

HS: Tư liệu và tranh ảnh và nội dung

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 9a 9b

2 Kiểm tra bài cũ: Lòng vài bài học

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Giáo viên kiểm tra đề cương chuẩn bị của học sinh

Dựa vào đề cương tiến hành ôn tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học

b Triển khai bài mới:

I Địa lí dân cư

1 Dựa vào bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam, trình bày tình hình phân bố các dântộc ở nước ta

Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ phân bố dân cư cho biết người Việt phân

bố ở miền địa hình nào?

- Các dân tộc ít người phân bố ở miền địa hình nào?

2 Dựa vào bảng số liệu SGK

Tính tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1979 - 1999 Vẽ biểu đồ thể hiện tình hìnhgia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

Gv hướng dẫn học sinh cách tính tỷ lệ gia tăng dân số: Lấy tỷ suất sinh trừ tỷ suấttửcủa từng năm (đơn vị tính %)

Cách vẽ biểu đồ: Vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ trục toạ độ, 1đường thể hiện tỷ suấtsinh, 1 đường thể hiện tỷ suất tử Khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỷ lệ gia tăng dânsố

3 Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta

II Địa lí kinh tế

Giáo viên treo bản đồ lên bảng

1 Hãy xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam các vùng kinh tế trọng điểm => HSkhác nhận xét > Giáo viên bổ sung

2 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP dựa vào số liệu SGK

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ

Bảng số liệu cho thấy nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần có thể chia

ra 6 thành phần kinh tế Nhờ phát triển kinh tế nhiều thành phần mà huy động nguồn vốntốt hơn (trong và ngoài nước)

Trang 36

3 Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp?

(Nền nông nghiệp nước ta không thể trở thành sản xuất hàng hoá nếu không có sự

hỗ trợ của công nghiệp chế biến)

4 Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa chính của nước ta

Học sinh chỉ trên lược đồ > Gv bổ sung

(Đồng bằng sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)

- Đồng bằng phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất, kỹ thuật trong nông nghiệp tốt, nhất làthuỷ lợi; là khu vực đông dân cư)

5 Giải thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỷ trọng cao hơntrong cơ cấu công nghiệp của cả nước?

- Cơ cấu nguyên liệu phong phú từ ngành nông nghiệp và thủy sản phân bố rộng

- Nguồn lao động dồi dào

- Thị trường trong nước và xuất khẩu

- Chính sách Nhà nước khuyến khích và phát triển

4 Củng cố:

Gv hệ thống lại phần trọng tâm cho học sinh

5 Dặn dò: học sinh về nhà ôn kỹ nội dung tiết sau kiểm tra

Ngày soạn: 13/10/ 2011 Ngày kiểm tra: 22/10/ 2011 Tiết 18 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

Thời gian 45 phút

I Mục tiêu Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng :

1 Kiến thức:

Chủ đề I Địa lý dân cư:

- I.1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

I.1.3 Sự phân bố các dân tộc ở nước ta

- I.2 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư:

Trang 37

I.2.1 Tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

Chủ đề II Địa lý kinh tế :

- II.3 Ngành lâm nghiệp và thủy sản

- II.5 Ngành dịch vụ

+ II.5.1 Cơ cấu ngành dịc vụ

+ II.5.2 Vai trò của ngành dịch vụ

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng ở cấp độ thấp

3 Thái độ: Có ý thức nghiên cứu câu hỏi, nghiêm túc làm bài

II Hình thức kiểm tra: Tự luận

III Tiến trình bài kiểm tra:

Ổn định lớp: 9a

9b

IV Khung ma trận đề kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 9

ĐỀ CHẲNChủ đề (nội dung,

chương)/ Mức độ nhận

Vận dụngcấp độ thấpChủ đề I số tiết (lý

thuyết/tổng số tiết): 5

Chuẩn KT, KN kiểmtra : I.1.3

Chuẩn KT, KN kiểmtra : II.3

thuyết/tổng số tiết): 5

Chuẩn KT, KN kiểmtra : I.2.1

Trang 38

thuyết/tổng số tiết): 9 kiểm tra : II.5.2 tra : II.3

Câu 1 (3 điểm) Hãy trình bày sự phân bố các dân tộc ở nước ta?

Câu 2: (3 điểm) Thực trạng và phân bố nghành lâm nghiệp của địa phương ta nhưthế nào? Vai trò của từng loại rừng

Câu 3: (4 điểm) Cho biết dịch vụ là bao gồm các hoạt động gì? Nêu cơ cấu củangành dịch vụ

ĐỀ LẺ

Câu 1 (4 điểm) Hãy trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta?

Câu 2: (3 điểm) Cho biết vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống

Câu 3: (3 điểm) Thực trạng và phân bố nghành lâm nghiệp của địa phương ta nhưthế nào? Vai trò của từng loại rừng

HƯỚNG DẨN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊA LÍ 9

ĐỀ CHẲN:

Câu 1 (3 điểm)

Sự phân bố các dân tộc ở nước ta:

- Người Việt phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồngbằng, trung du và ven biển

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

- Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:

+ Trung du và miền núi phía Bắc

+ Trường Sơn – Tây Nguyên

+ Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ

Câu 2: (3 điểm)

Thực trạng:

- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệthấp

- Khai thác gỗ: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng núi và trung du

- Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

Vai trò và phân bố:

- Rừng phòng hộ là rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường Phân bố núi cao,ven biển

- Rừng sản xuất là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dân dụng, xuất khẩu Phân

bố ở núi thấp trung du

- Rừng đặc dụng là rừng bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm Phân bốmôi trường tiêu biểu điển hình cho hệ sinh thái

Trang 39

Câu 3 (4 điểm)

Cơ cấu ngành dịch vụ:

- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người

- Dịch vụ tiêu dùng: bao gồm thượng nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng,dịch vụ các nhân và cộng đồng

- Dịch vụ sản suất: bao gồm giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tíndụng, khinh doanh tài sản, tư vấn

- Dịch vụ công cộng: bao gồm khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,quản lý nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc

ĐỀ LẺ

Câu 1.(4 điểm)

- Mật độ dân số nước ta cao (dẩn chứng năm 2011: 254 người/km2)

- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:

+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi, dân cư thưa thớt.Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độdân số thấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau (dẫn chứng)

Câu 2: (3 điểm)

Vai trò:

- Cung cấp nguyên, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

- Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước

ta với nước ngoài

- Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồnthu nhập lớn cho nền kinh tế

Câu 3: (3 điểm)

Thực trạng:

- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệthấp

- Khai thác gỗ: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng núi và trung du

- Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

Vai trò và phân bố:

- Rừng phòng hộ là rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường Phân bố núi cao,ven biển

- Rừng sản xuất là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dân dụng, xuất khẩu Phân

bố ở núi thấp trung du

- Rừng đặc dụng là rừng bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm Phân bố môi trường tiêu biểu điển hình cho hệ sinh thái

VI Kết quả kiểm tra và rút kinh nghiệm

1 Kết quả kiểm tra

Lớp 0 - < 3 3 - < 5 5 - < 6,5 6,5 - < 8 8 - 10

9A

9B

2 Rút kinh nghiệm

Trang 40

3 Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị trước nội dung bai 17 để tiết hôm sau các em học

Sưu tầm tranh ảnh nói về dân cư vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

Ngày soạn: 24/ 10/ 2011 Ngày giảng: 26/ 10/ 2011

SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

Tiết 19 Bài 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần nắm:

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triểnkinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi,khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của vùng

2 Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn của vùng

- Phân tích bản đồ kinh tế, tự nhiên của vùng

3 Thái độ: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của vùng

Ngày đăng: 06/03/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w