Thuỷ tinh nóng chảy thổi thành bình cầu Câu 5: Nung nóng 5,6 gam sắt Fe với lưu huỳnh S thu được 8,8 gam sắt (II) sunfua FeS.. Nước lỏng đông đặc thành nước đá b.[r]
Trang 1Trường THCS Tam Thanh
Họ và tên: ………
Lớp: 8 Kiểm tra 1 tiết Môn : Hóa 8 Tuần 13: Tiết 25 Điểm Lời phê của giáo viên ………
……….
……….
……….
Đề I Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Trong một phản ứng hoá học, yếu tố bị thay đổi là: a Nguyên tử b Số nguyên tử của mỗi nguyên tố c Liên kết giữa các nguyên tử d Liên kết giữa các phân tử Câu 2: Cho phản ứng hoá học sau: Na + O2 Na2O Hệ số của nguyên tử Na là: a 1 b 2 c 3 d 4 Câu 3: Một cây củi khô đang cháy trong không khí Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra là: a Có màu sắc khác b Có toả nhiệt và phát sáng c Có trạng thái khác d Có mùi vị khác Câu 4: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng hoá học là: a Hơi nước ngưng tụ rơi xuống thành mưa b Nước sôi tạo ra hơi nước c Đốt khí ga tạo ra hơi nước và khí cacbonic d Thuỷ tinh nóng chảy thổi thành bình cầu Câu 5: Nung nóng 5,6 gam sắt Fe với lưu huỳnh S thu được 8,8 gam sắt (II) sunfua FeS Khối lượng lưu huỳnh đã phản ứng là: a 32 g b 3,2 g c 14,4 g d 1,14 g Câu 6: Trong một phương trình hoá học, yếu tố bằng nhau ở hai vế của phương trình là: a Số phân tử chất b Số liên kết c Số nguyên tử mỗi nguyên tố d Khối lượng mỗi chất Câu 7: Cho phản ứng hoá học sau: a Fe + b O2 c Fe2O3 Trong đó a, b, c lần lượt nhận các giá trị là: a 1, 2, 3 b 2, 3, 4 c, 2, 4, 3 d 4, 3, 2 Câu 8: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là: a Nước lỏng đông đặc thành nước đá b Đốt cháy lưu huỳnh tạo ra khí lưu huỳnh đioxit c Củi cháy thành than và hơi nước d Tinh bột lên men thành rượu và khí cacbonic II Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học Áp dụng: Cho phương trình hóa học sau: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 a) Cho biết tỉ lệ về số nhuyên tử, số phân tử giữa các chất b) Cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử của các cặp chất Al và H2; HCl và AlCl3 ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
Câu 2: (2 điểm) Lập các phương trình hóa học sau: a Al + FeSO4 Al2(SO4)3 + Fe b Mg + HCl MgCl2 + H2 c NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 d P + O2 P2O5 ………
………
………
………
………
………
………
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam nhôm Al trong 9,6 gam khí oxi O2 thu được nhôm oxit Al2O3 a) Lập phương trình hóa học của phản ứng b) Tính khối lượng nhôm oxit thu được ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm: (4điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Ý nghĩa của phương trình hóa học:
Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng (0,5 đ)
Áp dụng:
a) Số nguyên tử Al : Số phân tử HCl : Số phân tử AlCl3 : Số phân tử H2 = 2 : 6 : 2 : 3 (0,5 đ)
b) Số ngyên tử Al : Số phân tử H2 = 2 : 3 (0,5 đ)
Số phân tử HCl : Số phân tử AlCl3 = 6 : 2 = 3 : 1 (0,5 đ)
Câu 2: (2 điểm) Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm:
a 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe
b Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
c 2NaOH + CuSO4→ Cu(OH)2 + Na2SO4
d 4P + 5O2→ 2P2O5
Câu 3: (2 điểm)
a) Lập phương trình hóa học:
4Al + 3O2 → 2Al2O3 (1 đ)
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mAl ❑2O❑3 = mAl + mO ❑2 (0,5 đ)
⇒ mAl ❑2O❑3 = 10,8 + 9,6 = 20,4 (g) (0,5 đ)