Nhận biết hiện tượng tán xạ ánh sáng và khả năng tán xạ ánh sáng một số vật màu trắng ,màu đen 8.Nêu được tác dụng nhiệt, quang, sinh học của ánh sáng. lúp[r]
Trang 1phần I
Kế hoạch cá nhân
A sơ yếu lý lịch
Họ và tên: Đỗ Hồng Việt
Sinh ngày: 13/07/1976
Trình độ đào tạo: CĐSP
Môn đào tạo: Toán - Lý
Ngày vào ngành: 20/10/1997
Tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên.
B Nhiệm vụ đ ợc giao
Dạy môn Vật lí lớp :7A.B.C.D.E và 9C.D.E.G
Chủ nhiệm lớp :7C
C Đặc điểm tình hình
1 Địa ph ơng
a Thuận lợi
- Nhân dân phờng Trung sơn chủ yếu sống bằng nghề đánh cá, đời sống
ổn định, cá em học sinh hầu hết đều ngoan, phụ huynh học sinh đã quan tâm
đến việc học của con em mình Chính quyền địa phơng quan tâm đến việc học của con em trong phờng.
b Khó Khăn
Trình độ dân trí còn thấp Bên cạnh đó còn có một số quan tâm sai lệch dẫn đến dân số đông, việc chăm lo đến học tập của con em còn hạn chế Thu nhập thấp, đời sống khó khăn nên nhiều học sinh còn phải tham gia phụ giúp gia đình kiếm sống, ít có thời gian dành cho học tập
2 Nhà tr ờng
- Tổng số CBGV: 42 giáo viên đợc biên chế thành 3 tổ :
+ Tổ tự nhiên:
+ Tổ xã hội:
+ Tổ hành chính:
- Cơ sở vật chất : Gồm 14 phòng học,1 phòng Hiệu trởng,1 phòng Hiệu phó,1 phòng kế toán,1 phòng hội đồng,1 phòng th viện,1 phòng để thiết bị thí nghiệm và các thiết bị dạy học,1 phòng Bảo vệ,1 phòng
Đoàn đội.
- Tổng số HS: 860 em (khối 6 – 05 lớp; khối 7 – 05 lớp ; khối 8 –
06 lớp ; khối 9 – 06 lớp)
a Thuận lợi:
- Đây là năm học thứ 2 mà toàn nghành giáo dục đang hởng ứng cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục Đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp của học sinh”
Là năm học thực hiện công văn “ Nhà trờng thân thiện” nên nhà trờng
đợc sự quan tâm rất nhiều của UBND phờng, của các cấp, các nghành nên cơ sở vật chất của nhà trờng tơng đối đầy đủ Trang thiết bị đồ dùng
đợc bổ sung đầy đủ cho việc dạy và học.
- Ban giám hiệu nhiệt tình và có trình độ chuyên môn cũng nh quản lý
cao Luôn tạo mọi điều kiện để cán bộ giáo viên hoàn thành công việc đợc giao.
Trang 2- Tập thể giáo viên đoàn kết quan tâm giúp đỡ lẫn nhau, ham học hỏi, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình công tác.
- Giáo viên hầu hết đều chuẩn bị bài đầy đủ, công phu giúp cho giờ dạy
đạt hiệu
quả cao
b Khó khăn:
- Cha có phòng thí nghiệm, phòng chức năng làm ảnh hởng đến tiết thực hành và ngoại khoá đạt kết quả thấp.
- Chất lợng đàu vào lớp 6 so với mặt bằng thị xã còn thấp Có nhiều em học giỏi từ lớp 5 đã đi học ở các trờng nh THCS Bắc sơn,nên việc thi HS giỏi cấp thị xã, cấp tỉnh chiếm tỷ lệ thấp.
- Đối với môn Toán, Vật lý, một số dụng cụ thí nghiệm chất lợng cha cao, một số hoá chất đã bị hỏng từ lúc mới đợc cấp
- Phần lớn HS về nhà không chịu làm bài tập và cha chịu khó học bài.
D Chỉ tiêu: Cuối năm học đạt.
1.Đối với học sinh.
- Có HS giỏi cấp thị môn Vật lý 9
Vật
2 Đối với cá nhân GV:
- Đảm bảo ngày công, chấp hành tốt chủ chơng chính sách của đảng và nhà nớc, chấp hành tốt kỉ luật chuyên môn.
- 100% số giờ lên lớp có đủ giáo án và sử dụngk tối đa phơng tiện dạy học nếu có.
- Có đủ hồ sơ quy định, có chất lợng, kiểm tra ba lần trong năm.
- Thao giảng 3 tiết/ năm Dự giờ 35 tiết/ năm.
- Có sáng kiến kinh nghiệm đợc xếp loại.
- Tham gia tốt các lớp chuyên đề bồi dỡng thờng xuyên.
- Tham gia đầy đủ moị hoạt động của Công đoàn và Nhà trờng tổ chức.
- Đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
- Đoàn viên công đoàn xuất sắc.
E Biện pháp:
- Có kế hoạch bộ môn , thực hiện nghiêm túc phân phối chơng trình của
Bộ, hoàn thành
trình đúng thời gian qui định
- Giáo án soạn đầy đủ, theo đúng các bớc theo hớng cải tiến, bài soạn
tr-ớc một tuần Các btr-ớc hoạt động của giáo viên và học sinh tơng ứng từng mục Nội dung ghi chép đầy đủ, khoa học ngắn gọn, với xu hớng học theo SGK Soạn bài kiểm tra phải có đáp án, biểu điểm chi tiết.
- Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm.
- Đối với phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hớng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
Trang 3- Trong khi giảng bài chú ý những đối tợng là học sinh yếu kém.
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hớng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK.
- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.
- Hớng dẫn học sinh học tập đúng phơng pháp đặc trng của bộ môn, tăng
cờng kiểm tra đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập.
- Tăng cờng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dới sự chỉ
đạo của nhà trờng
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trờng ở nhà Góp phần nâng cao chất l-ợng bộ môn và chất ll-ợng chung.
- Nghiên cứu kỹ chơng trình, SGK, tài liệu tham khảo.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề
do tổ chuyên môn, trờng, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn.
Phần II
kế hoạch bộ môn
VẬT Lí LỚP 7
Hoùc kyứ I : 18 tuaàn X tieỏt/tuaàn =36 tieỏt Hoùc kyứ II :17 tuaàn X tieỏt/tuaàn =34 tieỏt
Caỷ naờm :35 tuaàn X tieỏt/tuaàn =70 tieỏt
I đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi
- Nhìn chung các em có ý thức ham mê học tập bộ môn, hơn nữa với môn này các em có cơ sở từ lớp 6, có liên hệ thực tế nhiều, thí nghiệm thực hành nhiều gây sự chú ý cho các em là cơ sở để các em ham thích môn học.
Trang 4- Khối lợng kiến thức đã có giảm tải, nhẹ nhàng phù hợp với thời gian 45' trên lớp, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
- Phòng học, bàn ghế, sách vở, sách tham khảo, đồ dùng dạy học và các phơng tiện dạy học khác khá đầy đủ.
2 Khó khăn:
- Lực học của học sinh không đồng đều, các em ko yêu thích bộ môn coi bộ môn là môn phụ, ghi chép quá yếu, viết không thành chữ chính vì vậy ảnh hởng đến sự tiếp thu kiến thức và kết quả học tập của các em.
- Một số học sinh ý thức học tập cha tốt, lời học bài, lời làm bài, mải chơi, không tận dụng thời gian học tập.
II Chỉ tiêu phấn đấu
X.loại
Iii Những biện pháp thực hiện
- Có kế hoạch bộ môn , thực hiện nghiêm túc phân phối chơng trình của
Bộ, hoàn thành chơng trình đúng thời gian qui định
- Giáo án soạn đầy đủ, theo đúng các bớc theo hớng cải tiến, bài soạn trớc một tuần Các bớc hoạt động của giáo viên và học sinh tơng ứng từng mục Nội dung ghi chép đầy đủ, khoa học ngắn gọn, với xu hớng học theo SGK Soạn bài kiểm tra phải có đáp án, biểu điểm chi tiết.
- Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm.
- Đối với phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hớng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chú ý những đối tợng là học sinh yếu kém.
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hớng dẫn học sinh cách sử dụng
và học theo SGK.
- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.
- Hớng dẫn học sinh học tập đúng phơng pháp đặc trng của bộ môn, tăng
cờng kiểm tra đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập.
Trang 5- Tăng cờng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dới sự chỉ
đạo của nhà trờng
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và
nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trờng ở nhà Góp phần nâng cao chất
l-ợng bộ môn và chất ll-ợng chung.
- Nghiên cứu kỹ chơng trình, SGK, tài liệu tham khảo.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề
do tổ chuyên môn, trờng, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phơng pháp dạy
học, phát huy tính tích cực của học sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn.
IV.
Tờn chương
(Tổng số tiết) Mục đớch yờu cầu Kiến thức cơ bản Phương phỏp Chuẩn bị Chương I
Quang học
TỔNGSỐ
(09 TIẾT)
LT:07
TH:01
KT:01
1.Nờu được một số vớ dụ về nguồn sỏng Phỏt biểu được định luật về sựtruyền thẳng của ỏnh sỏng;
Nhận biết đươc cỏc loại chựm sỏng :hội tụ ,phõn kỡ , song song
-Biết vận dụng được định luật truyền thẳng ỏnhsỏng để giải thớch một số hiện tượng đơn giản (ngắm đường thẳng ,búng đen ,búng mờ ,Nhật
thực,Nguyệt thưc) 2.Phỏt biểu được ĐLphản xạ ỏnh sỏng
-Nờu được đặc điềm ảnh tạo bởi gương phẳng
-Biết vận dụng ĐLphản xạ ỏnh sỏng để giải thớch một số hiện tượng quang học đơn giản cú liờn quan đến sự phản xạ ỏnh sỏng
-Biết vẽ ảnh tạo bỡi gương phẳng
3 Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi và gương cầu lừm
-Nờu được một số vớ dụ về việc
sử dụng gương cầu lồi và gương cầu lừm trong đs
Kỷ năng:
-Biết quan sỏt , sử dụng và làm thớ nghiệm
-Điều kiện mắt nhỡn thấy vật
-Khỏi niệm nguồn sỏng vật sỏng -Định luật truyền thẳng ỏnh sỏng -Khỏi niệm tiasỏng Đặc điểm 3 loại chựm sỏng: hội tu, phõn kỳ, song song
Hiện tượng búng tối
và búng nừa tối Hiện tượng nhật thực
và nguyệt thực -Nội dung địnhluật phản xạ ỏnh sỏng -Khỏi niệm tia tới ,tia phản xạ,gúc tới, gúc phản xa -Tớnh chất ảnh tạo bởi gương phẳng -Cỏch vẽ ảnh của một vật tạo bỡi gương phẳng
- Tớnh chất ảnh ảo của gương cầu lồi và gương cầu lừm
- Vựng nhỡn thấy của gương
Quan sỏt và vẽ ảnh một vật tạo bởi gương phẳng
- P2 tỡm tũi qua thớ nghiệm
- P2làm việc với sỏchGK
- P2phõn tớch
so sỏnh
- P2 thực nghiệm
- P2phõn tớchbiểu bảng (Tỡm hiểu và p/ tớch kết quả đo đạt
- P2 làm việc với
SGK
- Phõn tớch qua thớ nghiệm ph/tớch khỏi quỏt và tương tự
Cho nhúm HS:
Nguồnsỏng, màn chắn,vật cản ống ngắm thẳng và cong ,tấm bỡa ,que thẳng
Cho cả lớp:
Tranh vẽ hiện tượng nhật thực ,nguyệt thực
Cho nhúm HS:
Nguồn sỏng cú màn chắn cú lỗ tạo ra tia sỏng ,thước đo gúc gương phẳng tấm kớnh màu trong suốt,thước chia độ
Cho nhúmHS:
Nguồn sỏng tạo chựm tia song song và phõn
kỳ ,1 gương cầu lồi và 1 gương cầu lừm, 1 viờn phấn 1 cõy nến, gương phẳng cú giỏ
Trang 6Biết đođạt thu thập số liệu Biết giải thich hiện tượng có liên quan đến thực tế
-Biất vẽ hình về xác định ảnh qua gương phẳng
Chương II
ÂM HỌC
TỔNG SỐ
(17tiết)
KT:11
ÔT:02
TH:02
KT:02
1.Biết nguồn âm là các vật dao động.Nêu được 1 số ví dụ về nguồn âm
2.Biết 2 đặc điểm của âm là độ cao (liên quan đến độ thanh hay trầm) và độ to (liên quan đến độ mạnh yếu của âm)
3.Biết âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không thì không truyền được âm Biết nêu được 1 số ví
dụ chứng tỏ âm truyền được trong chất Rắn, lỏng, khí 4.Biết âm gặp 1 số vật chắn sẽ
bị phản xạ lại Biết khi nào có tịếng vang Nêu đước số ứng dụng của âm phản xạ
5.Biết được 1 số biện pháp thông dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn.Kể tến số vật liệu cách âmthườngdùng
-Các nguồn âm đều dao động
-K/n tần số và đơn vị tần số là HZ
-Mối liên hệ giữa độ cao và tần số dao động ,giữa độ to của
âm và biên độ dao động
-Đơn vị của độ to của
âm là đề-xi-ben (dB) -Chất rắn,lỏng,khí là các môi trường truyền âm.Chân 0 không truyền âm So sánh tốc độ truyền âm trong các chất -Sự phản xạ âm
Tiếng vang
-Điều kiện 1 vật phản
xạ âm tốt hay xấu
-Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn
-Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn -K/n vật liệu cách âm
Ph/ tích quansát
P2làm việc với SGk
P2 tìm tòi và phát hiện qua TN
P2 quan sát ,tìm hiểu, phân
tíchhiện tượng
P2 TN
P2tìm tòi qua TN
1/Cho nhóm HS:
1 sợi dây cao
su ,1thìa,1cốc thuỷ tinh,1âm thoa ,1búa cao su
2/Cho cả lớp
1con lắc đơn l = 20cm,40cm;1 đĩa quay có đục lỗ, 1tấm bìa mỏng
Cho nhóm HS
1 thước đàn hồi lá thép mỏng,1 cái trống,con lắc
3/Cho cả lớp:
2 trống da,1 dùi
và giá trống,1 nguồn phát âm,1 bình to đựng nước,1 bình nhỏ
có nắp đậy
4/ Cho cả lớp:
Tranh vẽ H14.1
5/ Cho cả lớp:
1 trống,1dùi trống, 1hộp sắt ,tranh H15.1 H15.3
Chương III
ĐIỆNHỌC
TỔNG SỐ
(21tiết)
LT:16
TH:01
ÔT:02
KT:02
1.Nhận biết nhiều vật bị nhiễm điện do cọ sát
-Giải thích 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ sát trong thực tế
- Biết chỉ có2 loại điệntích: Là đ/ t dương và đ/t âm,
-2 loại đ/t cùng dấu thì đẩy và trái dấu thì hút nhau
-Nêu được cấu tạo ng/ tử Gồm hạt nhân mang đ/t dương Quay xungquanh hạt
-Khi nào một vật bị nhiễm điện ?
- Làm nhiễm điện
1 vật bằng cọ xát
- Hai loại đ/ t vàtương tác giữa 2 loại đ/ t
- Sơ lược ve cấu tạo nguyên tử
- K/ n vật nhiễm điện
âm và vật nhiễm điện dương (+)
-Đ/ nghĩa dòng điện
P2 mô hình
P2 thí ngiệm
P2 làm việc với SGK (Tìm hiểu thông tin qua hình vẽ)
P2 TN quansát ,phân tích
Cho nhóm HS: 1
mảnh Pôlyêtylen,1 thước nhựa ,
1 quả cầu bấc
Có giátreo, 1bút thử điện
Cho cả lớp: tranh
vẽ: H18.4
Cho cả lớp: Tranh
vẽ H19.1, H19.3 ; tranh vẽ bảng kí
Trang 7nhân là các eléctrôn (e) mang đ/
t (-) Nguyên tử thì trung hoà
điện
2 Mô tả t/ng tạo ra dòng
điện,biết dòng điện là dòng
chuyển dơì có hướng của các
điện tích
- Biết muốn tạo ra dòng điện
phải có nguồnđiện Kể tên 1 số
loại nguồn điện thông dụng.Biết
mắc các mạch điện kín gồm pin
bóng đèn,ngắt điện và dây
nối Vẽ được sơ đồ mạch điện
đơn giản Biết cách kiểm tra
mạch điện hở và cách khắc
phục
3.Phân biệt được vật liệu dẫn
điện và vật liệu cách điện Kể
tên 1 số VLDĐ và VLCĐ thông
dụng Nêu được dòng điện trong
kim loại là dòng chuyển dời có
hướng của các electrôn
4/ Biết d/đ có 5 tác dụng chính:
tác dụng nhiệt,tác dụng hoá,tác
dụng từ,tác dụng quang và tác
dụng sinh lý và các biểu hiện
các tác dụng đó
5/ Biết được cường độ dòng
điện (cđdđ)thông qua tác dụng
mạnh yếu của dòng điện Biết
cách sử dụng Ampe kế để đo
cường độ dòng điện
6/Biết giữa2cực của nguồn điện
hoặc giữa 2 đầu vật dẫn đang có
dòng điện chạy qua thì có hiệu
điện thế(HĐT)
Biết đo HĐT bằng vôn kế Nhờ
có HĐT thì mới có dòng điện
7/ Phân biệt được mạch điện
mắc nối tiếp và mạch điện măc
song song Biết mắc(nối tiếp ,
song song)2 bóng đèn trong
mạch điện Phát hiện được qui
luật về HĐT trong mạch nối
tiếp ,qui luật về CĐDĐ trong
mạch mắc song song(với 2 bóng
- Điều kiện để có dòng chạy trong mạch kín
-Cấu tạo nguồn điện -Kí hiệu 1số bộ phận trong mạch điện và cách vẽ sơ đồ mạch điện
-K/n chất dẫn điện ,chất cách điện -Bản chất dòng điện trong kim loại -K/n chiều dòng điện -5 Tác dụng của dòng điện :t/dnhiệt, t/dhoá, t/d từ, t/d quang vàt/d sinh lý
-Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện
Đo cđdđ bằng Ampe
kế Đơn vị đo làAmpe Điều kiện có dòng điện qua vật dẫn là HĐT Mối quan hệ giữa HĐT và CĐDĐ -HĐT định mức -Dụng cụ đo và đơn
vị đo HĐT -Ôn lại qui tắc dùng vôn kế đo HĐT, dùng ampe kế đo CĐDĐ -Qui luật về CĐDĐ
và HĐT trong mạch mắc nối tiếp,đoạn mạch mắc song song -Quy tắc an toàn khi
sử dụng điện
- Tác dụng của cầu chì và hiện tượng đoản mạch
P2 vấn đáp tìm tòi
P2 thí nghiệm,quan sát
P2 quan sát,ptích biểu bảng
P2 làm việc với SGK
P2 mô hình
P2 trực quan
P2 tìm tòi ,làm việc với SGK
P2 thực nghiệm ( tìm tòi suy luận
P2 phân tíchbiểu bảng
- P2 trực quan
- P2 làm việc theo SGK
hiệu 1 số bộ phận trong mạch
Cho nhóm HS: 1
số loạipin,bút thử điện 1công tắc, 1 bóng đèn pin,5 đoạn dây (Mô đun lắp ráp Cho cả lớp: bảng ghi kết quả TN
Cho nhómHS:
1 bóng đèn 60w, 2 bóng đèn pin 1công tắc,
5 đoạn dây (đồng, thép ,sứ)
Cho nhóm hs:
1 nguồn điện,1 công tắc,đoạn dây nối,đèn LED, 1 chuông điện, 1 kim loại 1 NC,1 một bình điện phân
Cho cả lớp: Bảng
phụ ghi k/q TN, đồng hồ vạn năng Nguồn 3V bóng đèn , biến trở 1am
pe kế, 1 1 vôn
kế ,dây nối,
Cho các nhóm :
Nguồn điện3V, 2 bóng đèn pin cùng loại, vôn kế, ampekế có giới hạn đo phù hợp 1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn
- Mỗi HS 1 bản báo cáo thực hành
- Cho cả lớp:1 số
loại cầu chì ,1 ắc quy,1bóng đèn, 1 công tắc 5 đoạn dây nối, 1 bút thử
Trang 8đốn hay 2 điện trở) bằng t/ hành 8.Tuõn thủ cỏc quy tắc an toàn khi sử dụng điện
điện
VẬT LÍ LỚP 9
Hoùc kyứ I : 18 tuaàn X 2 tieỏt/tuaàn =36 tieỏt Hoùc kyứ II :17 tuaàn X 2 tieỏt/tuaàn =34 tieỏt
Caỷ naờm :35 tuaàn X 2 tieỏt/tuaàn =70 tieỏt
i Đặc điểm của bộ môn :
Chơng trình vật lý lớp 9 thuộc giai đoạn hai của chơng trình vật lý THCS
Chơng trình vật lý lớp 9 có vị trí đặc biệt quan trọng vì lớp 9 là lớp kết thúc
cấp học này và do đó, nó có nhiệm vụ thực hiện trọn vẹn các mục tiêu của
chơng trình vật lý cấp THCS.
Trên cơ sở các kiến thức, kỹ năng, ý thức và thái độ học tập mà học sinh
đã đạt đợc qua các lớp 6, 7, 8 , chơng trình vật lý lớp 9 tạo điều kiện phát
triển các năng lực của học sinh lên một mức cao hơn Đó những yêu cầu về
khả năng phân tích, tổng hợp các thông tin và và dữ liệu thu thập đợc ; khả
năng t duy trừu tợng, khái quát trong xử lý các thông tin để hình thành khái
niệm rút ra các qui tắc, qui luật và định luật của vật lý Đó là những yêu cầu
về khả năng suy lý qui nạp và diễn dịch để đề xuất các giả thuyết, rút ra các
hệ quả có thể kiểm tra, xây dựng các phơng án thí nghiệm để kiểm tra một
giả thuyết hoặc hệ quả của nó Đó là những yêu cầu về kỹ năng trong học tập
vật lý đã hình thành và phát triển qua các lớp 6; 7; 8
ii Những biện pháp thực hiện
- Nghiờn cứu kỹ nội dung bài giảng và phương phỏp giảng dạy cụ thể
cho từng bài để tỡm cỏch truyền thụ cho học sinh nắm vững kiến thức theo
hướng tớch cực hoỏ ,tự lực ,chủ động
- Nghiờn cứu kỹ kế hoạch giảng dạy cụ thể cho từng chương, từng bài
- Chuẩn bị tốt cỏc phương tiện ,cỏc thiết bị đồ dựng dạy học phục vụ
cho dạy và học tập của học sinh theo tổ nhúm để tạo sự tin tưởng vào tri
thức khoa học ,gõy sức hấp dẫn hứng thỳ học tập
- Tăng cường ý thức học tập , rốn luyện kỷ năng học tập bộ mụn qua cỏc
giai đoạn tiếp thu kiến thu kiến thức : thu thập thụng tin ,xử lý thụng
tin ,vận dụng ,
- Tăng cường luyện tập , kiểm tra, đỏnh giỏ việc học tập của học sinh
thường xuyờn liờn tục dưới nhiều hỡnh thức
- Cần xõy dựng tốt đội ngũ cỏn sự bộ mụn ở cỏc lớp và phỏt huy vai trũ
cỏc nhúm trưởng ở trong lớp
Trang 9- Xõy dựng và rốn luyện cho HS phương phỏp học tập theo nhúm để
qua đú xõy dựng cho tinh thần giỳp đỡ nhau trong học tập
- Tạo điều kiện kớch thớch học tập của học sinh thụng qua cỏc điều “Cú
thể em chưa biết”, và cỏc mẫu chuyện về khoa học vật lý ,thành tựu khoa
học kỷ thuật của nhõn loại , lịch sử vật lý học
- Cần sơ kết rỳt kinh nghiệm qua từng học kỳ , qua từng bài kiểm tra để
cú kế hoạch khắc phục điều chỉnh kịp thời
- Kết hợp giữa nhà trường - gia đỡnh – xó hội để giỏo dục HS đạt hiệu
quả cao nhất
- Kết hợp với nhà trường và gia đỡnh để bồi dưỡng thờm kiến thức bộ
mụn cho HS nhất là với đối tượng HS yếu kộm
II Chỉ tiêu phấn đấu
X.loại
III.
Tờn chương
(Tổng số tiết) Mục đớch yờu cầu Kiến thức cơ bản Phương phỏp Chuẩn bị
CHƯƠNG I
ĐIỆN HỌC
1.Phỏt biểu được nội dung Định luật ễm.Biết đựơc điện trở cú giỏ trị hoàn tũan xỏcđịnh Biết được đơn vị điện trở
Kỷ năng đo được điện trở đoạn mạch bằngAmpekế và vụn kế Vẽ
đồ thị của I(U)đ 2.Biết được đặc điểm về cường độ dũng điện ,về hiệu điện thế,và điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch mắc song song
-Biết được điện trở tương đương đoạn mach
-Giải thớch một số hiện tượng liờn quan và bài tập
Kỷ năng thực hành sủ dụng cỏc đồng hồ đo Biết nghiờn cứu bằng thực nghiệm về điện trở tương đương trong đoạn mạch nối
- Đ ịnh lu ật ễm
I phụ thuộc vào U
và điện trở R I=
R U
-K/n điện trở R=
I U
-đơn vị điện trở là ễm
-Đoạn mạch nối tiếp
I= I1 = I2 = I3 U= U1+ U2+ U3 R= R1 +R2 + R3 -Đoạn mạch song song ;
I= I1 + I2 + I3 U= U1= U2= U3
P2 thực nghiệm
P 2 phõn tớch biểu bảng, làm việc với SGK
P 2 thực nghiệm, suy luận
P 2 trực quan, suy nghĩ tỡm tũi ,giải bài tập
P 2 thực nghiệm , tỡm tũi ,thụng bỏo _P2quan sỏt ,tỡm tũi kiểm chứng
P2 giải bài tập
Cho HS: điện trở mẫu ,1ampekế,1 vụn kế ,1cụng tắc, 1nguồn điện ,đoạn dõy nối
Cho HS: 3 điện trở mẫu,1ampe
kế, 1vụn kế ,1 nguồn,1 cụng tắc,đoạn dõy nối Cho HS:1 ampe kế,1vụnkế,1 nguồnđiện1cụng tắc, đoạn dõynối +3dõy điện trở cựngvật liệu, cựng tiết diện ,khỏc chiều dài +3 dõy dẫn cựng chiều dài,cựng vật
Trang 10CHƯƠNG I
ĐIỆN HỌC
tiếp,mắc song song
So sánh được điện trở tương đương trong đoạn mạch với điện trở thành phần
3.Nêu được mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây Bằng thực nghiệm xác định mối quan hệ giữa điện trở dây với chiều dài,với tiết diện và vật liệu
Vận dụng công thức R= S
để tính R,l ,S và giải thích các hiện tượng có liên quan đến điện trở dây
4 Biết biến trở là gì ? Có cac dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỉ thuật
Kỷ nănggiải thích đượcnguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ Giải toán về định luật Ôm
và công thức về điện trở trong đoạn mạch có biến trở
5.Nêu được ý nghĩa trị số Vôn và Oát ghi trên thiết bị Biết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ Rèn kỷ năng xác định được công suất đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế.Biết giải bài tập áp dụng công thức P=U.I
và A=P.t 6.Nêu được dấu hiệu dòng điện có năng lượng
Chỉ ra sự chuyển hoá các dạng năng lượng trên thiét bị điện
Định luật Jun LenXơ
Kỷ năng vận dụng đựơc định luật Jun Len Xơ Giải thích tác hại hiện tượng đoản mạch và tác dụngcầu chì Giải thích được các biện pháp an toàn điện và tiết kiệm điện năng
R R R
1 1 1
-Điện trở dây dẫn
tỉ lệ thuận với chiều dài , tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộcđiệntrở suất -Biến trở là dụng
cụ làm thay đổi điện trở ,điều chỉnh được cường
độ dòng điện -Giải bài tập vận
dụng R= I
U
và
R= S
-Ý nghĩa Iđm ,và Uđm
-công thức : P=U.I A=P.t=U.I.t Q= I2R.t
=0,24 I2R.t
_ Các dụng cụ ứng dụng Định luật Jun Lun xơ _ Các biện pháp
an toàn điện
liệu khác tiết diện +3dây dẫn cùng chiều dài ,cùng tiết diện ,khác vật liệu
Nhóm HS: 1biến trở con chạy (20
-3A),1 nguồn điện 3V
1 đèn 2,5V-1W
1 công tắc,đoạn dây nối ,3điện trở
kỷ thuật GV:1 số loại biến trở
Nhóm HS: 1đèn 3W),1đèn (12V-6W),1 nguồn điện, 1công tắc ,1 biến trở,1 ampekế ,1 vôn kế
Nhóm HS: Dụng
cụ thực hành bài 18
1 Mô tả từ tính nam châm vĩnh cửu và tác dụng từ nam châm.Mô
- M ỗi nam châm vĩnh cửu có 2 cực
-P2 tìm tòi , thí nghiệm
Nhóm HS:2 giá T/ n,1nguồn điện