- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất.- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất..
Trang 1II NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Dạy môn sinh học 9A
Dạy hoá khối 8, 9B, 9C
- Về cơ sở vật chất: có đủ phòng học, phòng chức năng đảm bảo cho việc dạy 2 buổi ngày
và thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy
- Về đội ngũ giáo viên: có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có tinh thần
trách nhiệm cao, nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ của người thầy, nắm vững và thực hiện tốtnhiệm vụ của năm học
- Địa phương quan tâm đến sự nghiệp GD, đáp ứng những yêu cầu về cơ sở vật chất chonhà trường trong điều kiện có thể
b, Khó khăn:
- Cơ sở vật chất nhà trường xuống cấp trầm trọng, hệ thống cửa bằng gỗ bị mối xông nênhỏng nhiều Dãy nhà A, hành lang của nhà B bị dột, trần nhà bị lở rất nguy hiểm đến tính mạngcủa giáo viên và học sinh Nội thất bên trong các phòng học bộ môn chưa trang bị được các thiết
bị theo chuẩn
Chất lượng học sinh giỏi dần dần đi xuống, do mặt bằng dân trí thấp, học sinh chủ yếu làcon nông thôn điều kiện kinh tế khó khăn, không có công ăn việc làm ổn định nên nhận thức vàquan tâm đến việc học của con em đúng mức Đây cũng là một khó khăn cho nhà trường duy trì
sĩ số học sinh cũng như việc nâng chất lượng toàn diện
IV CHỈ TIÊU VÀ BIÊN PHÁP THỰC HIỆN
1 Tư tưởng, phẩm chất đạo đức chính trị
Trang 2- Thực hiện tốt cỏc Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước cũng như của ngành GD vềviệc xõy dựng nõng cao chất lượng đội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục
- Thực hiện tốt cỏc cuộc vận động, cỏc phong trào: Cuộc vận động “Học tập và và làmtheo tấm gương đạo đức của Hồ Chớ Minh gắn kết với với cuộc vận động “Mỗi thầy cụ giỏo làmột tấm gương đạo đức tự học và sỏng tạo” Cuộc vận động “ Hai khụng”; phong trào “Xõy dựngtrường học thõn thiện sinh tớch cực”
2 Chất lượng giảng dạy
CHỈ TIấU
a, Chất lượng HSG: Cú học sinh giỏi thị mụn húa 8
b, Chất lượng đại trà
Mụn Sinh 9A(34 em): Giỏi: 6 em, Khỏ: 10 em, TB: 18 em, Yếu: 0 em
Mụn Húa 9B(35 em): Giỏi: 2 em, Khỏ: 7 em, TB: 20 em, Yếu: 6 em
Mụn Húa 9C(32 em): Giỏi: 2 em, Khỏ: 6 em, TB: 18 em, Yếu: 6 em
Mụn Húa 8A(28 em): Giỏi: 2 em, Khỏ: 10 em, TB: 13 em, Yếu: 3 em
Mụn Húa 8B(32 em): Giỏi: 5 em, Khỏ: 15 em, TB: 11 em, Yếu: 1 em
Mụn Hoỏ 8C(27 em): Giỏi: 2 em, Khỏ: 6 em, TB: 17 em, Yếu: 2em
3 Thực hiện quy chế chuyờn mụn:
- 100%: cỏc giờ dạy đạt từ khỏ trở lờn
- 100% dạy đỳng đủ theo phõn phối chương trỡnh
- 100% số giờ lờn lớp cú đủ giỏo ỏn và sử dụng tối đa phương tiện dạy học nếu cú
- Thao giảng 3 tiết/ năm Dự giờ 2 tuần/ tiết
- Cú đủ hồ sơ, giỏo ỏn theo quy định, cú chất lượng, kiểm tra ba lần trong năm
- Đảm bảo ngày cụng, chấp hành tốt kỉ luật chuyờn mụn
- Cú sỏng kiến kinh nghiệm được xếp loại A cấp trường trở lờn
- Tham gia tốt cỏc lớp chuyờn đề bồi dưỡng thường xuyờn
4,Cụng tỏc khỏc
- Cỏc tổ chức đoàn thể: Tham gia đầy đủ moị hoạt động của Công đoàn và Nhà trờng tổchức
BIỆN PHÁP
- Làm kế hoạch bộ mụn , thực hiện nghiờm tỳc phõn phối chương trỡnh của Bộ, hoàn thành
chương trỡnh đỳng thời gian qui định
- Giỏo ỏn soạn đầy đủ, theo đỳng cỏc bước theo hướng cải tiến, bài soạn trước một tuần.Cỏc bước hoạt động của giỏo viờn và học sinh tương ứng từng mục Nội dung ghi chộp đầy đủ,khoa học ngắn gọn, với xu hướng học theo SGK Soạn bài kiểm tra phải cú đỏp ỏn, biểu điểm chitiết
- Ra vào lớp đỳng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trờn lớp Phõn phối thời giancho từng phần trong tiết khoa học, cú trọng tõm
- Đổi mới phương phỏp dạy học, phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh cỏc tiết luyện tập đisõu vào rốn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phỳt để luyện tập, thực hành
- Hướng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khú, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chỳ ý những đối tượng là học sinh yếu kộm
Trang 3- Trả bài đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hướng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK
- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thước, com pa, vở nháp và những đồ dùng cầnthiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định
- Hướng dẫn học sinh học tập đúng phương pháp đặc trưng của bộ môn, tăng cường kiểmtra đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, khônglàm bài tập
- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dưới sự chỉ đạo của nhàtrường
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinhtích cực học tập ở trường ở nhà Góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng chung
- Nghiên cứu kỹ chương trình, SGK, tài liệu tham khảo
- Tăng cường dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyênmôn, trường, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực củahọc sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn
V ĐĂNG KÝ DANH HIÊU THI ĐUA
- Đoàn viên công đoàn xuất sắc
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
VI- BỔ SUNG KẾ HOẠCH
Trang 4PHẦN II
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA 8
Học kỳ I : 19 tuần - 36 tiếtHọc kỳ II :18 tuần - 34 tiết
Cả năm :37 tuần - 70 tiết
- Sự quan tâm đến việc học tập của học sinh của mỗi gia đình còn rất hạn chế
- Một số học sinh ý thức học tập chưa tốt, lười học bài, lười làm bài, mải chơi, không tậndụng thời gian học tập
III CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Môn Hóa 8A(28 em): Giỏi: 2 em, Khá: 10 em, TB: 13 em, Yếu: 3 em
Môn Hóa 8B(32 em): Giỏi: 5 em, Khá: 15 em, TB: 11 em, Yếu: 1 em
Môn Hoá 8C(27 em): Giỏi: 2 em, Khá: 6 em, TB: 17 em, Yếu: 2em
IV NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Đối với phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đisâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hướng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chú ý những đối tượng là học sinh yếu kém
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khácnhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh học tập đúng phương pháp đặc trưng của bộ môn, tăng cường kiểmtra đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, khônglàm bài tập
- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dưới sự chỉ đạo của nhàtrường
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh
Trang 5 Có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Cần làm gì để học tốt môn hóa học: Tự thu thập, tìm kiến thức,xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
Đàm thoại, vấn đáp
Kiến thức:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗnhợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗnhợp dựa vào tính chất vật lí
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trongcuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
Trọng tâm
- Tính chất của chất
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp
Vấn đáp ,tìmtòi,
Theo nhóm nhỏ
Hoá chất:Dung dịch CuSO4-Dung dịch NaOH-Dung dịch HCl
-Đinh sắt đã chà sạchDụng cụ:Ống nghiệm
có đánh số-Giá ống nghiệm-Kẹp ống nghiệm-Thìa và ống hút hóa chất
Trang 6CHẤT
(TT)
Kiến thức:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗnhợp dựa vào tínhchất vật lí
Theo nhómnhỏ
Hoá chất:-Nước cất -Nước tựnhiên ( nước
ao, nướckhoáng )-Muối ăn.Dụng cụ:Đèn cồn,kiềng đun,ống hút, kẹpgỗ
-Cốc và đũathuỷ tinh-Nhiệt kế, 3tấm kínhmỏng
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiệnmột số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóngchảy của parafin và S
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
Kĩ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiệnmột số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
Vấn đáp, tìmtòi,Học tập theonhóm
- Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm: - Nội quy và quy tắc an toàn khi làm
Học tập theo nhóm
Trang 76
NGUYÊN TỬ
Kiến thức:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồmhạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là cácelectron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương vànơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từnglớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1pbằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng tráidấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L,
M, N)
Kĩ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số
e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạonguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
Trọng tâm:
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏelectrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo cáclớp
Nêu và giải quyết vấn đề,học tập theo nhóm
Sơ đồ nguyên tử của: H2 , O2 ,
Học theonhóm, nêu
và giải quyếtvấn đề
Trang 8- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn
vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tửtrong phân tử
Trọng tâm:
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất, Kháiniệm phân tử và phân tử khối
Học tập theo nhóm nhỏ, vấn đáp, tìm tòi
Tranh
vẽ hình 1.10đến 1.13SGK
Trang 9- Viết tường trình thí nghiệm.
Trọng tâm:
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước
Học tập theonhóm nhỏ,Vấn đáp tìmtòi
11
Kiến thức:
- Nắm được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất
- Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên
tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử
Nắm chắc nội dung các khái niệm nầy
Kỹ năng: Phân biệt được chất và vật thể, đơn và
hợp chất, kim loại và phi kim
Thảo luậnnhóm, vấnđáp tìm tòi
Trang 10- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất.
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
Kĩ năng:
- Nhận xét CTHH, rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
Trọng tâm:
- Cách viết công thức hóa học của một chất - ý nghĩa của công thức hóa học
vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 SGK/ 22,23
Thảo luậnnhóm, vấnđáp tìmtòi ,nêu vàgiải quyếtvấn đề
Trang 11 Kiến thức:Biết được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử củanguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hayvới nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoátrị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xácđịnh theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhómnguyên tử)
Trọng tâm:
- Khái niệm hóa trị
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóatrị
Thảo luận nhóm, nêu
và giải quyếtvấn đềBảng ghi hóatrị của 1 số nguyên tố vànhóm
nguyên tử SGK/ 42,43
- Lập được công thức của hợp chất gồm 2 nguyên tố
- Xác định được hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
2 nguyên tố
Hợp tác theonhóm nhỏVấn đáp tìmtòi
16 KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 1217 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Kiến thức:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có
sự biến đổi chất này thành chất khác
-Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sựbiến đổi chất này thành chất khác
và giải quyếtvấn đề
- Bột sắt, S, muối,đường, muối ăn
- Nam châm,ống nghiệm ,cốc thuỷ tinhđèn cồn kẹp gỗ
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vàomột số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sátđược như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút
ra được nhận xét về phản ứng
Thảo luậnnhóm, nêu
và giải quyếtvấn đềTranh vẽhình 2.5SGK/ 48
và giải quyếtvấn đề
Trang 1320 BÀI THỰC HÀNH 3
Kiến thức:
-Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiệnmột số thí nghiệm:
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit,đường bị hoá than
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu
để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra
Vấn đáp, tìmtòi,
Học tập theo nhóm
Hoá chất:Dung dịch Ca(OH)2,
Na2CO3,KM
nO4Dụngcụ:Ốngnghiệm, đền cồn,diêm, kẹp ống nghiệm,ống hút, nút cao
su có lổ thông,que đóm
21 TOÀN KHỐI ĐL BẢO
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khốilượng của các chất còn lại
Hoá chất:Dung dịch BaCl2,Dung dịch Na2SO4Dụng cụ:-Cân
2 cốc thuỷ tinh
21 TOÀN KHỐI ĐL BẢO
LƯỢNG
- Trọng tâm:
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán
Vấn đáp, tìmtòi,Học tập theonhóm
Trang 14- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.
- Các bước lập phương trình hoá học
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chấtphản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số
phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phầnnào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vàocác phương trình hóa học đã lập
Vấn đáp, tìmtòi,Học tập theonhómTranh vẽhình 2.5SGK/ 48
-Phân biệt được hiện tượng hóa học
- Lập phương trình hóa học khi biết các chất phản ứng vàsản phẩm
Đàm thoại,vấn đáp tìmtòi
- Lập phản ứng hóa học, phương trình hóa học
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập
Đề kiểm tra
Trang 15- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tíchcủa chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng cáckhí
Vấn đáp tìmtòi, nêu vàgiải quyếtvấn đềHình vẽ 3.1SGK/ 64
số mol cho HS.;-HS: Đọc bài 19 SGK/ 66
Trang 16- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biếtthành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạonên hợp chất.
Kĩ năng:
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các n
tố, giữa các nguyên tố và hợp chất
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng củacác nguyên tố khi biết công thức hoá học của một sốhợp chất và ngược lại
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất
Vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề, Học tập theo nhóm nhỏPhương pháp
và bài tập đểrèn luyện kĩnăng làm bàitập địnhlượng dựavào côngthức hóahọc
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phầncác nguyên tố
Vấn đáp tìmtòi, nêu vàgiải quyếtvấn đề, Học tập theonhóm nhỏ
Trang 17- Các bước tính theo phương trình hoá học.
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phầncác nguyên tố
Nêu và giải quyết vấn đề,Học tập theo nhóm nhỏ,Phương pháp
và bài tập đểrèn luyện kĩnăng làm bàitập địnhlượng dựavào phươngtrình hóahọc
34 BÀI LUYỆN TẬP 4
Kiến thức:
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
Kiến thức:
- Củng cố hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử, nguyên tố, đơn chất, hợp chất, sư biến đổi của chất
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
Trang 1836 KIỂM TRA HỌC KỲ I
Kiến thức:
- Đánh giá nhận thức của Hs về các kiên thức : nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất và hợp chất
- Nắm được ý nghĩa của công thức hóa học, phương trình hóa học
-Chuyển đổi được giữa các đại lượng: n ,m ,M, V
của oxi trong các hợp chất thường bằng II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxivới Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá họccủa oxi
5 lọ oxy,Bột S và PDụng cụ:Thìa đốt hoáchất, đèncồn, diêm
Trang 19- Khái niệm phản ứng hoá hợp.
- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
Kiến thức:
+ Định nghĩa oxit + Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiềuhóa trị ,oxit của phi kim
nhiều hóa trị + Cách lập CTHH của oxit + Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ
-Ôn lại:Cách lập CTHH của hợp chất
Trọng tâm:
+ Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bazơ + Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên
Nêu và giải quyết vấn đề,Học tập theo nhóm
nhỏ,vấn đáp tìm tòi
Trang 20nhỏ,vấn Nêu
và giải quyếtvấn đềHoá chất :KMnO4, KClO3, MnO2Dụngcụ:Ống dẫn khí,Ống nghiệm,ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm, Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.Diêm, que đóm, bông
42
Kiến thức:
+ Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng
+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và khôngphát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòngcháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biếtcách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi
bị ô nhiễm
Học tập theonhómnhỏ,vấn Nêu
và giải quyếtvấn đề
Trang 21+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi
bị ô nhiễm
Kĩ năng:
+ Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phầnthể tích của không khí
+ Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một
số hiện tượng của đời sống và sản xuất
+ Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy
Trọng tâm:
+ Thành phần của không khí
+ Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy
+ Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sựcháy
- Hóa chất: Pđỏ
- Dụng cụ: Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất
44 BÀI LUYỆN TẬP 5
Kiến thức:
+ Nắm vững tính chất và điêù chế oxy, thành phần của
không khí,định nghĩa và phân loại oxyt, sự oxy hóa, phảnứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
Trọng tâm:
Xem các bài trước
Nêu và giảiquyết vấn đềChuẩn bịtrước bảngtổng kếtchương.Chuẩn bị đềbài tập3,4,5,6,7SGK/ 100,101
Trang 2245 THỰC HÀNH
4
Kiến thức:
+ Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi
+ Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi
Kĩ năng:
+ Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước
+ Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2
+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
+ Viết PTPỨđiều chế oxi và phương trình phản ứng cháycủa S, dây Fe
B Trọng tâm:
+ Biết tiến hành thí nghiệm điều chế oxi trong phòng
TN,
Hóa chất:Thuốc tím (KMnO4)KClO3 MnO2,S, bột thanDụng cụ: Ống nghiệm
và giá ống nghiệm Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêmNút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh
- Lập phản ứng hóa học, phương trình hóa học
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập
Đề kiểm traPhôt tô sẵn
+ Viết được phương trình hóa học minh họa đượctính khử của hiđro
Kiến thức:
Học tập theonhómnhỏ,vấn Nêu
và giải quyếtvấn đề,Vấn đáp tìmtòi
Trang 23và giải quyếtvấn đề,Vấn đáp tìmtòi
Đàm thoại
Hoá chất:
KMnO4 Zn , HCl ,Khí H2thu sẵn,Dụng cụ:Bình tam giác chứa O2-Bình kíp đơn giản, cốcthuỷ
tinh.,Giá ốngnghiệm, ống nghiệm, đèn cồn
50 ĐIỀU CHẾ HYDRO
Kiến thức:
+ Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí
+ Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử
của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất
Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro
Hoạt động của bình Kíp đơn giản
+ Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn,Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
Học tập theonhóm.nêu vàgiải quyếtvấn đề,Vấnđáp tìm tòiĐàm thoại
Trang 24- Có kĩ năng xác định chất khử, sự khử , chất oxi hóa ,
sự oxi hóa trên một phản ứng oxi hóa – khử cụ thể , phân biệt được các loại phản ứng
-Viết được các phương trình phản ứng thế và tính toán theo phương trình
-Học sinh không hiểu lầm: phản ứng thế không phải là phản ứng oxi hóa – khử , hay phản ứng hóa hợp luôn luôn là phản ứng oxi hóa –khử
Trọng tâm: Xem các bài trước
Nêu và giảiquyết vấn đề,Vấn đáp tìmtòiĐàm thoại
52 BÀI THỰC HÀNH 5
Kiến thức:
+ Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al ) Đốt cháy khí hiđro trong không khí Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
+ Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO
+ Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và PTPỨ giữa CuO và H2
+ Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả
Trọng tâm:
Biết tiến hành thí nghiệm điều chế H2, thử tính chất khử của H2 trong phòng TN
GV: 4 bộ thí nghiệm gồm:
a Hoá chất:
Zn, dd HCl, CuO
b Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổirửa, ống dẫn khí, kẹp -Đèn cồn,diêm
-Ống hút, thìa lấy hoá chất
Trang 25+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ
nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước
+ Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit
+ Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể
Nêu và giảiquyết vấn đề,Vấn đáp tìmtòiĐàm thoại
55
56
AXIT – BAZƠ
MUỐI
Học tập theo nhóm.nêu vàgiải quyết vấn đề,Vấn đáp tìm tòi Đàm thoại
Trang 26 Kĩ năng:
+ Viết phương trình phản ứng của nước với một
số kimloại, oxit bazơ ,oxit axit – Gọi tên và phân loại sảnphẩm thu được ,nhận biết được loại phản ứng
+ Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và
gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố
+ Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên
+ Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
+ Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
Trọng tâm:
+ Hóa tính của nước
+ Lập CTHH của axit ,bazơ ,muối và phân loại + Tính toán theo phương trình phản ứng :axit + bazơ tạo muối và nước ,có lượng dư axit hoặc bazơ
Học tập theonhóm.nêu vàgiải quyếtvấn đề,Vấnđáp tìm tòiĐàm thoạiphát hiện
+ Biết thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước:
tác dụng với một số kim loại, oxit bazơ tạo ra dung dịch bazơ, tác dụng với một số oxit axit tạo ra dd axit
a/ Dụng cụ:
-Chậuthủy tinh.-Cốc thủy tinh
-Bát sứ.-Lọ thuỷ tinh
-Muỗng sắt.-Đũa thuỷ tinh
Đề photo sẵn30% TN
Trang 27- Khái niệm về dung dịch
- Biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng
Hoá chất :
- Cốc thủy
-Kiềng sắt + lưới đun -Đèn cồn
Dụng cụ:Đường, muốiăn
-Dầu hoả (xăng).-Dầu ăn.-Nước
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chấtkhí: nhiệt độ,áp suất
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt
độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm
Trọng tâm: - Độ tan của một chất trong nước
a/ Dụng
cụ:
-Cốc thủytinh
-Phễu thủytinh
-Ốngnghiệm.-Kẹp gỗ.-Đèn cồn b/ Hoá chất.-H2O
-NaClCaCO3
-Cốc thủytinh có vạch.-Đũa thủytinh
Hóa chất:-H2O
Trang 2866 BÀI LUYỆN TẬP 8
Kiến thức:
- Biết độ tan của một chất trong nước là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước
- Biết ý nghĩa của nồng độ % và nồng độ mol; hiểu
và vận dụng được công thức tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch để tính toán nồng độ dd
Kỹ năng:
- Biết tính toán và pha chế dung dịch theo nồng độ %
và nồng độ mol với những yêu cầu cho trước
Đàm thoạiphát hiện,vấn đáp tìmtòi, hoc tậptheo nhóm
- Tính toán được lượng hoá chất cần dùng
- Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chế được một khối lượng hoặc
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA 9
Học kì I 19 tuần 36 tiêtHọc kì II 18 tuần 34 tiết
Cả năm 70 tiết
Trang 29- Giáo viên được tham dự các lớp tập huấn về đổi mới pp giảng dạy , đổi mới nội dung chương trình SGK –THCS, chuẩn kiến thức THCS.
- Được phân công giảng dạy đúng bộ môn đào tạo , có năng lực vê chuyên môn
- Môn hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm nên các em rất thích sự tìm tòi ,khám phá
và làm thí nghiệm hóa học …để giải thích các hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống sản xuất
- Trường có phòng bộ môn phục vụ cho việc giảng dạy
- Ngành ,Ban giám hiệu có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho việc giảng dạy
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Môn Hóa 9B(35 em): Giỏi: 2 em, Khá: 7 em, TB: 20 em, Yếu: 6 em
Môn Hóa 9C(32 em): Giỏi: 2 em, Khá: 6 em, TB: 18 em, Yếu: 6 em
III NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Đối với phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đisâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hướng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dưới sự chỉ đạo của nhàtrường
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinhtích cực học tập ở trường ở nhà Góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng chung
- Nghiên cứu kỹ chương trình, SGK, tài liệu tham khảo
- Tăng cường dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyênmôn, trường, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực củahọc sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn
-Hệ thống hóa những khái niệm cơ bản về:Nguyên
tử, phân tử,CTHH,PTHH, các định luật, các loại phản ứng, dung dịch, nồng độ dung dịch, bài tập
Đàm thoại, vấn đáp
Dụng cụ TNBột CuO, dd HCl
Trang 30hóa học.
Kỹ năng:
- Biết cách lập công thức của 1 chất
- Viết và cân bằng PTHH theo sơ đồ PƯ cho trước
- Tính toán được 1 số bài toán hoá học đơn giản
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
Trọng tâm:
Tính chất hóa học của oxit
Phản ứng điều chế mỗi loại oxit
Vấn đáp ,tìm tòi,Theo nhóm nhỏ.CaO, HCl, d2
H2SO4, CaCO3,
Na2SO3, dd Ca(OH )2, nước cất,ống nghiệm, đèncồn, dụng cụ điềuchế SO2 từ
Na2SO3 và dd
H2SO4 , tranhảnh, sơ đồ lò vôitrong CN
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng
- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat
Vấn đáp ,tìm tòi,Theo nhóm nhỏ
Dd HCl, H2SO4, quỳ tím, kim loại
Zn, Fe, Al , ốngnghiệm, đũa thủytinh
Dụng cụ TN
H2SO4, Cu, NaCl,
Na2SO4, BaCl2, C6H12O6
Trang 31 Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của
Đồ dùng: Sơ đồ tính chất hóa học của Oxit và Axit, phiếu học tập.Ống nghiệm, đũathủy tinh phễu,giấy lọc
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viếtđược các PTHH của thí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm:
Phản ứng của CaO và P2O5 với nước
Nhận biết các dung dịch axit H2SO4 , HCl vàmuối sunfat
Thực hànhVấn đáp, tìm tòi,Học tập theo nhóm
Ống nghiệm, cốc đựng nước
Sơ đồ tính chất hóa học của Oxit
và Axit, phiếu học tập
10
KIỂM TRA 45’
Kiến thức : HS nắm được các kiến thức sau :
-HS khắc sâu kiến thức về tính chất hóa họccủa oxit và axit
Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập hóa học
về oxyt, axit thực hành hóa học
và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc
Nêu và giải quyếtvấn đề, học tậptheo nhóm nhỏ
Dụng cụ TNQuỳ tím, dd NaOH, Cu(OH)2, ống nghiệm, đèn
Trang 32BAZƠ loại kiềm hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch
phenoℓphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH
và dung dịch Ca (OH)2
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH
và Ca (OH)2 tham gia phản ứng
Trọng tâm: Tính chất hóa học của bazơ Thang
Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH
và Ca (OH)2 tham gia phản ứng
Trọng tâm: Tính chất hóa học của bazơ
Thang pH
Học theo nhóm,nêu và giải quyếtvấn đề
dd NaOH,Ca(OH)2, HCl,
H2SO4 loãng, ốngnghiệm, cốc thủytinh, giấy lọc Giấy đo PH, ddmuối đồng, muốisắt, phễu, giấylọc
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạtính chất hoá học của muối
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muốitrong phản ứng
Trọng tâm:
Tính chất hóa học của muối
Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
Học tập theonhóm nhỏ, Vấnđáp tìm tòi
dd AgNO3,CuSO4, BaCl2,NaCl, H2SO4, Cu,
Fe, ống nghiệm
Trang 33số phân bón hoá học thông dụng.
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặcthể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗnhợp khí
18 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
Kiến thức:
- Nắm được sự phân loại của các hợp chất vô cơ.
- Hệ thông hóa được những tính chất hóa học của
ra trong đời sống sản xuất
Trọng tâm:
- Củng cố các kiến thức đã học về các loại hợp
chất vô cơ Vạn dụng để giải một số bài tập
Đàm thoại phát hiện, thảo luận theo nhóm
Phiếu học tập, bảng mqh các chất vô cơ
Sơ đồ phân loạicác hợp chất vô
cơ Sơ đồ về tính
Trang 34toàn, thành công 5 thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm
và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm:
Phản ứng của bazơ với muối, với axit
Phản ứng của muối với kim loại, với axit, với muối
- Viết được các PTPƯ chứng minh được mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Biết vận dụng tính chất vật lý của từng kim loại
để ứng dụng thích hợp vào đời sống sản xuất
Trọng tâm:
Tính chất vật lí
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Đàm thoại vấn đáp
Một đoạn dây thép, đèn cồn, bao diêm
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg,
Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au Ý nghĩa củadãy hoạt động hoá học của kim loại
Kỹ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút rađược tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạtđộng hoá học của kim loại
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá họccủa kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kimloại cụ thể với dung dịch axit, với nước và vớidung dịch muối
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng,thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợphai kim loại
Vấn đáp tìm tòi,
đàm thoại phát hiện
Dụng cụ điều chế
Cl2, ống nghiệm, diêm
Đinh sắt, CuSO4,
Cu, FeSO4, AgNO3
H2.8; H2.9