Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất .Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lương riêng để giải một số bài tập đơn giản.. Nêu được phương pháp tìm hiểu s
Trang 1PHÒNG GD – ĐT HỒNG NGỰ TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A
GVBM : BÙI VĂN CƯ
TỔ: TOÁN – VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC 2010 – 2011
Trang 2TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ : TOÁN – VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thường Thới Hậu A , ngày 20 tháng 8 năm 2010
KẾ HOẠCH NĂM HỌC CỦA BỘ MÔN
Năm học 2010 – 2011 Môn : VẬT LÍ 6
GVBM : Bùi Văn Cư
I.Mục tiêu chung :
-Học sinh phải có kiến thức phổ thông cơ bản , tinh giản , thiết thực , cập nhật , làm nền tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học tự nhiên và công nghệ , khoa học xã hội nhân văn Bước đầu hình thành và phát triển được những kĩ năng , phương pháp học tập của bộ môn
-Học sinh phải có kĩ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân Biết quan sát , thu thập ,
xử lí và thông báo thông tin thông qua nội dung học tập Biết vận dụng và trong một số trường hợp vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng
-Trên nền tảng kiến thức kĩ năng nói trên mà hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa , hiện đại hóa
II.Mục tiêu bộ môn
Có được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông , cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học , Nhiệt học , Âm học, Điện học, Điện từ học và Quang học
-Các kiến thức về sự vật , hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất
-Các khái niệm và mô hình vật lí đơn giản , cơ bản , quan trọng được sử dụng phổ biến
-Các quy luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng
-Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lí học (phương pháp thực nghiệm , phương pháp mô hình )
-Những ứng dụng quan trọng nhất của Vật lí học trong sản xuất và đời sống
III.Mục tiêu cụ thể
1.Khối 6
Trang 3Tên bài Kiến thức cơ bản Kĩ năng Thái độ Tích
hợp
Gắn với thực tế
Phương pháp
Chuẩn bị của thầy trò
Thực
Trang 4dài Xác định được độ dài trong một
số tình huống thông thường
-Biết ước lượng gần đúng một số
độ dài cần đo trong một số tình huống thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
-Tích cực hoạt động
và hoạt động cùngnhóm xây dựng bài
Không -Tìm hiểu
được GHĐ và ĐCNN
Đo độ dài
-Đàm thoại-Thực hành nhóm
-Gv:Thước dây, thước
kẻ hs, bảng kết quả đo-Hs:Thước kẻ
-Thực hành đo
độ dài bàn học
và chiều dày sách
- Biết đo độ dài trong một số thông
thường trong thực tế theo quy tắc đo
Ước lượng (ngắm chừng ) độ dài cần
đo Chọn thước đo thích hợp Xác
định GHĐ và ĐCNN của thước Xác
định được độ dài trong một số tình
huống thông thường
- Đặt mắt , đặt thước , đọc kết quả đo đúng Biếttính giá trị trung bình kết quả đo
Tích cực hoạt động xây dựng bài
Không -Biết ước
lượng độ dài.Biết
đo độ dài đúng cách
-Đàm thoại-Thảo luận nhóm
-Gv:Thước dây, thước
kẻ hs, tranh-Hs:Thước kẻ
-Đo chiềucao cơ thể,sãi tayBàn chân M
được GHĐ và ĐCNN của bình chia
độ Đo được thể tích của một lượng
chất lỏng bằng bình chia độ
- Biết cách xác định thể tích chất lỏng bằng dụng
cụ thích hợp -Nắm được cách
đo thể tích
- Tích cựchoạt độngcùng nhóm xâydựng bài, nghiêm túc
Không -Biết ước
lượng thể tích Biết
đo thể tíchđúng cách
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Xô đựng nước, BCĐ,
2 dụng cụ đothể tích , bảng kết quả
TN HS:2 loại dụng cụ để
đo thể tích
-Thực hành đo thể tích nước trong bình chứa M
-Tuân thủ các quytắc đo và trung thực với các số liệu đo được
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Biết dùng
BCĐ ,bìnhtràn đo thểtích vật rắn không thấm nước
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Bình trànBCĐ, dụng
cụ đựng nước , bảng kết quả đo HS:10 vật rắn không thấm nước , khăn lau
-Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm nước
M
Tiết 5
Bài 5 - Nêu được khối lượng của một vật -Trình bày được cách điều chỉnh -Tích cực hoạt động Không -Đơn vị khối -Đàm thoại Gv:Cân Rôbecvan , -Dùng cân Rô để KT 15 phút
Trang 5lượng
Đo khôi
lượng
cho biết lượng chất tạo nên vật Đo
được khối lượng bằng cân Trả lời
được các câu hỏi củ thể sau, khi đặt 1
túi đường lên một cái cân , cân chỉ 1
kg Số đó chỉ gì ?
số O cho cân Robecvan Chỉ được GHĐ và ĐCNN
cùng nhóm xây dựng bài
lượng, biết dùng cân đo khối lượng
-Thực hành nhóm-Quan sát
quản nặng , khúc gỗ ,đề
và đáp án bàikiểm tra 15 phút HS:Một vật nặng khác
cân một vật
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy kéo
của lực Nêu được các thí dụ về vật
đứng yên dưới tác dụng của hai lực
cân bằng và chỉ ra được phương ,
chiều , độ mạnh yếu của hai lực đó
Nêu được hai thí dụ về hai lực cân
bằng
- Nêu được nhận xét sau khi quan sát, làm các thí nghiệm
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Xác định
phương, chiều của lực, Thế nào là hai lực cân bằng ?
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:1 xe lăn ,
1 giá kẹp lò
xo , 1 lò xo mềm khoảng
10 cm,1lò xo
lá tròn , giá HS:1 NC thẳng, dây treo
-Thực hành tìm hiểu tác dụng đẩy kéo của
- Nêu được các thí dụ về tác dụng của
lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi
chuyển động ( nhanh dần , chậm
dần , đổi hướng ) Tìm ra được kết
quả tác dụng của 2 lực lên cùng một
vật
- Quan sát từ thực
tế và làm thí nghiệm để rút ra kết luận về tác dụng của lực
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Khi vật A
tác dụng lên vật B làm vật B biến dạng
và biến đổi chuyển động
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:xe lăn , giá đỡ ,lò xo
lá tròn , viên
bi , giá đỡ kẹp lò xo lá tròn và mặt phẳng nghiêng HS:viên bi ,
lò xo mềm
-Thực hành tìm hiểu kết quả tác dụng của
của nó được gọi là trọng lượng Nêu
được phương và chiều của trọng
lực.Trả lời được câu hỏi đơn vị đo
cường độ của lực là gì ?
-Sử dụng đượcdây dọi để xácđịnh phươngthẳng
đứng .Trọng lực
có phương vàchiều như thế nào
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Trọng lực
,đơn vị -Biết xác định được phương vàchiều trọng lực
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:giá treo ,
lò xo , quả nặng có móctreo , dây dọi,khay nước HS:quả nặng, dây mềm
-Trọng lực là gì, phương chiều và đơn vị lực M
Tiết 9
Bài 9 -Nhận biết được lực đàn hồi là lực của -Dựa vào bảngkết quả TN rút ra - Tích cựchoạt động, Không -Nhận biếtđược lực -Đàm thoại Gv:Giá đỡ, lò xo, cây -Lực đàn hối là gì, M
Trang 6độ biến dạng của
lò xo
cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
đàn hồi, tác dụng của nó, phụ thuộc vào yếu tốnào ?
-Thực hành nhóm-Quan sát
thướcđộ chianhỏ nhất là
mm ,hộp quảnặng là 50 g,bảng kết quả
TN 9.1 HS:Bảng kếtquả TN
phụ thuộcvào yếu
tố nào, đặc điểm của nó
kế Sử dụng được công thức liên hệ
giữa khối lượng và trong lượng của
cùng một vật để tính trọng lượng của
vật và biết khối lượng của nó
-Sử dụng đượclực kế để đo lực -Công thức chỉmối liên hệ giữatrọng lượng vàkhối lượng
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Sử dụng
cân, lực
kế xác định trọnglượng của vật
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Lực kế lò
xo , sợi dây chỉ mảnh HS: Sợi dây chỉ mảnh , SGK
-Dùng lực
kế để đo trọng lượng củavật
dài , thể tích , khối lượng , lực ,hai lực
cân bằng , kết quả tác dụng của lực ,
trọng lực , lực đàn hồi , mối liên hệ
giữa trọng lượng và khối lượng
-Ap dụng lí thuyết vào giải các bài tập và giảithích được các hiện tượng gặp trong tự nhiên
Tích cực,nghiêm túc, trungthực trong khi làm bài kiểm tra
Không Không Không Gv:Đề, đáp
án HS:Giấy viết, dụng cụhọc tập
-Áp dụng
lí thuyết vào bài kiểm tra
- Phát biểu được định nghĩa khối
lượng riêng (D) và viết được công
thức D = m/V Nêu được đơn vị khối
lượng riêng Nêu được cách xác định
khối lượng riêng của một chất Nắm
được khối lượng riêng của một chất là
gì để tính khối lượng là gì ? Sử dụng
các công thức m = D V để tính khối
lượng của một vật
- Sử dụng bảng sốliệu để tra khối lượng riêng và trọng lượng riêng
-Tích cực hoạt động xây dựng bài
Không - Sử dụng
bảng số liệu để tính khối lượng riêng và khối lượng của vật
-Đàm thoại, gợi mở
Gv:Lực kế , BCĐ và quả cân , bảng sốliệu khối lượng riêng
HS:Bảng báo cáo TN
M
Tiết 13
Bài 11 - Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công -Sử dụng bảng số liệu để tra khối - Tích cựchoạt động, Không - Sử dụng bảng số -Đàm thoại Gv: Lực kế , BCĐ và quả Xác định trọng M
Trang 7thức d = P/V Nêu được đơn vị trọng
lượng riêng Nêu được cách xác định
khối lượng riêng của một chất Vận
dụng được công thức tính khối lượng
riêng và trọng lương riêng để giải một
số bài tập đơn giản
lượng riêng và trọng lượng riêng
cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
liệu để tính khối lượng riêng và khối lượng của vật
-Thực hành nhóm-Quan sát
cân HS: Bảng báo cáo TN
lượng riêng của chất làm quả cân
-Phát biểu được định nghĩa khối
lượng riêng D và viết được công thức
D = m/V và nêu được đơn vị đo khối
lượng riêng nêu được cách xác định
khối lượng riêng của một chất .Tra
được bảng khối lượng riêng của các
chất Áp dụng công thức m = D V
và d = P/ V Biết xác định khối lượng
riêng của một vật không thấm nước
- Phối hợp thựchiện một thínghiệm vật lí
- Tích cựchoạt động,cùngnhóm xâydựng bài,nghiêmtúc
Không -Biết cách
xác địnhkhốilượngriêng củamột chất
-Đàmthoại-Thựchànhnhóm-Quansát
Gv:BCĐ, sỏinước , cânRôbecvan ,HS:Báo cáo
TN , giấylau, sỏi sạchlau khô
-Xác địnhkhốilượngriêng của
điểm 1 tiết
-Nêu được các máy cơ đơn giản có
trong vật dụng và thiết bị thông
thường Tác dụng của các máy cơ đơn
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không Kể tên,
nếu tác dụng của máy cơ đơgiản
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Lực kế , quả nặng , kéo , kìm , giá đỡ, thướcHS:Một số
ví dụ về máy
cơ đơn giản
-Tác dụngcủa máy
cơ đơn giản
-Nêu được tác dụng của mặt phăng
nghiêng là làm giảm lực kéo hoặc đẩy
vật và đổi hương của lực Nêu được
và cuộc sốnghàng ngày
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không Kể tên,
nếu tác dụng của máy cơ đơgiản
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Lực kế , mặt phăng nghiêng , quả nặng HS:Bảng 14.1
-Tác dụngcủa máy
cơ đơn giản( mặt phẳng nghiêng)
M
Tiết 17
Bài 15 - Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi -Biết sử dụng hợplí đòn bẩy trong - Tích cựchoạt động, Không Kể tên, nếu tác -Đàm thoại Gv:Lực kế , quả nặng , -Tác dụngcủa máy M
Trang 8vị trí của điểm tựa 01 , 02 , 0
cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
dụng của máy cơ đơgiản
-Thực hành nhóm-Quan sát
giá đỡ HS:Bảng kếtquả thí nghiệm
cơ đơn giản ( đònbẩy)
- Tích cựchoạt động,nghiêm túc
thoại Gv:SGK, SBT, cấu
trúc, đề cương ôn tậpHs:Tập, SGK
Hs:Dụng cụ
tra học kì
Tiết 20
Bài 16
Ròng
rọc
-Nêu được tác dụng của ròng rọc là
giảm lực kéo vật và đổi hướng của
lực Nêu được tác dụng này trong các
ví dụ thực tế Sử dụng ròng rọc phù
hợp trong những trường hợp thực tế
củ thể và chỉ rõ lợi ích của nó Biết
được sử dụng ròng rọc trong trường
hợp nào có lợi về lực
-Biết sử dụng ròng rọc trong cáctrường hợp thích hợp
- Tích cựchoạt động,cùng nhóm xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Sử dụng
ròng rọc nào trong các trườnghợp thích hợp
-Đàm thoại-Thực hành nhóm-Quan sát
Gv:Giáo án ,ròng rọc, lực
kế , quả nặng, giá đỡ HS:Bảng kếtquả thí nghiệm
-Tác dụngcủa máy
cơ đơn giản (ròng rọc) M
kĩ năng
- Tích cựchoạt động,nghiêm túc
thoại Gv:Giáo án ,bảng 17.2 và
17.3 HS:Tự làm các bài tập phần tự kiểmtra
M
Tiết 22
Bài 18 -Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt
của chất rắn Nhận biết được các -Giải thích đượcmột số hiện
-Quan sát tích cực
Không Giải thích
được các
-Đàm thoại , Gv :Quả
cầu bằng -Mô tả được
M
Trang 9vì nhiệt của chất rắn để giải thích
được một số hiện tượng và ứng
dụng thực tế
tượng đơn giản
về sự nở vì nhiệtcủa chất rắn
hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc
hiện tượng
về sự nở
vì nhiệt gặp trong thực tế
thảo luận, quan sát,giải thích
kim loại , đèn cồn , cốc nước sạch, khăn lau khô Hs:Khâu
hiện tượng nở
vì nhiệt của chất rắn
-Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt
của chất lỏng Nhận biết được các
chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải
thích được một số hiện tượng và
ứng dụng thực tế
-Giải thích được một số hiện tượngđơn giản về sử nở
vì nhiệt của chất lỏng Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên,giảm khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Quan sát tích cực hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc
Không Giải thích
được các hiện tượng
về sự nở
vì nhiệt của chất lỏng gặp trong thực
tế
-Đàm thoại , thảo luận, quan sát,giải thích
Gv :Tranh phóng to hình 19.1 , 19.2 và 19.3 Hs:SGK
-Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của chất lỏng
-Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt
của chất khí Nhận biết được các
chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt của chất khí để giải
thích được một số hiện tượng và
ứng dụng thực tế
-Giải thích đượcmột số hiện tượng đơn giản
về sự nở vì nhiệtcủa chất khí
- Tìm được ví
dụ về hiện tượng thể tích của chất khí tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
-Quan sát tích cực hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Giải
thích được một
số hiện tượng đơn giản
về sự nở
vì nhiệt của chất khí trong thực tế
-Đàm thoại , thảo luận, quan sát,giải thích
Gv: Dụng
cụ thí nghiệm, tranh như hình 20.1và20.2 , nước nóng
Hs:Quả bóng bàn
-Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của chất khí Kiểm
tra 15 phút
Tiết 25
Bài 21 -Nêu được ví dụ về các vật khi nở
-Giải thích đượcmột số ứng dụng
-Quan sát tích cực
Tiết kiệm -Vật khi
nở vì
-Đàm thoại , Gv:Dụng cụ
TN như
-Biết cáchkhắc phục
M
Trang 10ví dụ về hiện tượng này Mô
tả được cấu tạo của băng kép
hoạt động,nghiêm túc,ý thức tiết kiện điện năng khi sử dụng điện
năng lượng(băng kép)
nhiệt, nếu
bị ngăn cản thì gây ra lựcrất lớn
thảo luận, quan sát,giải thích
hình vẽ 21.1 và băng kép , đèn cồn ,giá
đỡ
sự nở vì nhiệt của các chất
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và
cách chia độ của nhiệt kế dùng chất
lỏng Nêu được một số loại nhiệt
kế thường dùng Xác định được
GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua
ảnh chụp hay hình vẽ Nêu được
ứng dụng của nhiệt kế dùng trong
phòng thí nghiệm , nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y tế Nhận biết được
một số nhiệt độ thường gặp theo
thang nhiệt độ Xenxiut
- Phân biệt đượcnhiệt giai Xen xi
ut và nhiệt giai
Fa ren hai và có thể chuyển từ nhiệt giai này sang nhiệt giai tương ứng
-Quan sát tích cực hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc, ý thức
sử dụng tránh làm
vỡ, biết tiêu hủy đúng cách
Bảo vệ
MT vì thủy ngân độc vàảnh hưởng đến môi trường
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo nhiệt
kế dùng chất lỏng,phân biệt được 0 C
và 0F
-Đàm thoại, quan sát,thảo luận nhóm
- Gv: Nhiệt
kế Y tế , nhiệt kế thủy ngân
Hs : Sưu tầm thêm các loại nhiệt kế khác
-Sử dụng nhiệt kế, đổi từ nhiệt giai Xenciut sang Farenhai
và ngược lại
-Biết dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt
độ cơ thể người theo đúng quy
định Lập được bảng theo dõi sự
thay đổi nhiệt độ của một vật theo
thời gian
-Biết theo dõi sựthay đổi nhiệt độtheo thời gian và
vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này
-Tích cựchoạt động-Thái độ nghiêm túc, nghiêm túc tránh làm vỡ dụng cụ TN
Bảo vệ
MT vì thủy ngân độc vàảnh hưởng đến môi trường
-Dùng nhiệt kế y
tế và thủy ngân đo nhiệt độ
cơ thể và nhiệt độ của nước
-Đàm thoại, quan sát,thảo luận nhóm
Gv: Nhiệt kế
y tế, thủy ngân, giá, đèn cồn , li thủy tinh , đồng hồ
Hs : Mẫu báo cáo TN trang 74
-Sử dụng được nhiệt kế
và theo dõi nhiệt
độ khi đo
Lấy điểm kiểm tra 1 tiết
Tiết 28
Kiểm -Củng cố lại các kiến thức về sự nở
vì nhiệt của các chất (rắn , lỏng , -Biết áp dụng kiến thức về sự
-Trung thực,
Không Không Không Gv: Đề, đáp
án, ma trận
-Áp dụng
lí thuyết
Lấy điểm 1
Trang 11tra 1
tiết
khí ) Biết chuyển đổi từ nhiệt giai
Xen xi út sang nhiệt giai Fa ren hai
và ngược lại
nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng thường gặp đơn giản
nghiêm túc, cẩn thận
đề kiểm tra,biểu điểm Hs:Máy tính, dụng
cụ hs
vào bài kiểm tra
Nêu được đặc điểm về nhiệt độ
trong quá trình nóng chảy của chất
rắn Dựa vào bảng số liệu đã cho ,
vẽ được đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ trong quá trình nóng
chảy của chất rắn
-Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN có trước
-Quan sát tích cực hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Mô tả
được quá trình chuyển từthể rắn sang thể lỏng của các chất
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Bảng phụ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gianHs: Kẻ bảng24.1 vào tập
-Mô tả quá trìnhchuyển
từ thể rắn sang thể lỏng
chất Nêu được đặc điểm về nhiệt
độ của quá trình đông đặc Dựa vào
bảng số liệu đã cho vẽ được đường
biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong
quá trình đông đặc Vận dụng
được kiến thức về quá trình chuyển
thể của sự nóng chảy và đông đặc
để giải thích một số hiện tượng
trong thực tế
-Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN
-Quan sát tích cực hoạt động xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Mô tả
được quá trình chuyển từthể lỏng sang thể rắn
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv: Bảng 25.1 và bảngphụ Hs:Kẻ bảng 25.1 vào tập
-Mô tả quá trìnhchuyển
từ thể lỏng sang thể rắn
-Mô tả được quá trình chuyển thể
trong sự bay hơi của chất lỏng Nêu
được dự đoán về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự bay hơi Nêu được
phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc
của hiện tượng đồng thời vào ba yếu
tố.Xây dựng được phương án thí
nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác
dụng của từng yếu tố vận dụng kiến
-Khai thác hình ảnh và kết quả thínghiệm rút ra kết luận
-Quan sát,tích cực phối hợp nhóm hoạtđộng, nghiêm túc, đẩy kín dụng
cụ tránh
Sử dụng nhiều biện pháp hạn chế bay hơi
-Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vao các yếu tố nào?
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Tranh vẽhình 26.2 a,b,c và đĩa nhôm , nước,
và đèn cồn Hs:Kẻ bảng 26.1 vào tập
-Mô tả được quá trình chuyển thể trong
sự bay hơi của chất lỏng
M
Trang 12thức về bay hơi để giải thích được
một số hiện tượng bay hơi trong thực
- Mô tả được quá trình chuyển thể
trong sự ngưng tụ của chất lỏng Nêu
được ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
quá trình ngưng tụ Vận dụng được
kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích
được một số hiện tượng đơn giản
-Thực hành, khai thác kết quả thí nghiệm trả lới câuhỏi
-Quan sát,tích cực phối hợp nhóm hoạtđộng xây dựng bài, nghiêm túc
Không -Giải thích
hiện tượngtạo thành giọt sươngđọng trên
lá cây vào ban đêm
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Giá đỡ , kẹp vạn năng , cốc đốt , nhiệt
kế, đồng hồ Hs:Kẻ bảng 28.1 cho các nhòm và bảng cả lớp
- Mô tả được quá trình chuyển thể trong
sự ngưng
tụ của chất lỏng
M
Tiết 33
Bài 28
Sự sôi
-Mô tả được hiện tương sôi và kể
được các đặc điểm của sự sôi
-Vẽ và nêu được hiện tượng xảy ra
trong lòng và trên mặt chất lỏng khi
đun
- Biết cách tiến hành thí nghiệm , theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm
-Quan sát,tích cực phối hợp nhóm hoạtđộng, nghiêm túc, tiết kiệm nhiên liệu khi đun nóng
TKNLKhi nước sôi ta không cần đun lâu nữa
-Mô tả được hiện tương sôi
và kể được các đặc điểm của sự sôi
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Giá đỡ , kẹp vạn năng , cốc đốt, nhiệt kế,đồng hồ Hs:Kẻ bảng 28.1 cho các nhóm và bảng cho cả lớp
-Mô tả được hiện tương sôi và kể
được các đặc điểm của sự sôi
-Vẽ và nêu được hiện tượng xảy ra
trong lòng và trên mặt chất lỏng khi
đun
- Biết cách tiến hành thí nghiệm , theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm
-Quan sát,tích cực phối hợp nhóm hoạtđộng, nghiêm túc, tiết kiệm nhiên liệu khi đun nấu nước
TKNLKhinướcsôi takhôngcần đunlâu nữa
-Mô tả được hiện tương sôi
và kể được các đặc điểm của sự sôi
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
-Gv: Kẻ bảng 28.1 cho cả lớpHs:Trả lời câu hỏi C1-C4
-Tại sao
ta chọn hơi nước đang sôi làm mốc chia nhiệt
Tiết 35
Bài tập -Củng cố lại kiến thức về nhiệt học -Nhận xét được về sự thay đổi -Quan sát,tích cực Không -Đàm thoại, Gv:Hệ thốngcâu hỏi, -Mô tả sựthay đổi M
Trang 13-Hướng dẫn học sinh vẽ đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ khi nóng
chảy, ngưng tụ, đông đặc, bay hơi,
ngưng tụ theo thời gian
-Nhận xét được các quá trình đó
nhiệt độ khi nóng chảy, ngưng tụ, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ theo thời gian
phối hợp nhóm hoạtđộng xây dựng bài, nghiêm túc
thảo luận nhóm
bảng phụHs:Các câu trả lời
nhiệt độkhi nóngchảy,ngưng tụ,đông đặc,bay hơi,ngưng tụtheo thờigian
-Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức về
nhiệt học , áp dụng các kiến thức trên
để giải các bài tập về nhiệt học
-Áp dụng kiến thức vào giải các bài tập đơn giản
và giải thích đượccác hiện tượng vềnhiệt học
-Tích cực hoạt động
và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
Không Trả lời
được các câu hỏi phần tự kiểm tra
-Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Giáo án ,bảng phụ, thước thẳng
HS:Kiến thức về nhiệthọc
-Trả lời đượ các nội dung trong trò chơi ô chữ
Hs:Dụng cụ
học kì
2.Khối 9
Trang 14Tên bài Kiến thức cơ bản Kĩ năng Thái độ Tích
hợp
Gắn với thực tế
Phương pháp
Chuẩn bị của thầy trò
Thực
Trang 15- Nêu được cách và bố trí thí nghiệm
khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn
-Vẽ và sử dụngđược đồ thị biểudiễn mối quan hệ
I , U từ số liệuthực nghiệm Nêu được kếtluận về sự phụthuộc của cường
độ dòng điện vàohiệu điện thếgiữa hai đầu dâydẫn
-Trung thực , tích cực hoạt động cùngnhóm xây dựng bài
Không -Khảo sát
sự phụ thuộc của cường độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Đàm thoại, Thảo luận nhóm xâydựng bài
Gv:Hình vẽ 1.1 , Bảng 1.2
và hình 1.2 HS:Mỗi nhóm
1 điện trở mẫu, 1 amper kế , vôn kế , công tắc , nguồn , dây nối
Vẽ và sử dụng được
đồ thị biểu diễn mối quan hệ I , U
-Nêu được điện trở của một dây dẫn
được xác định như thế nào và có
đơn vị là gì Nêu được điện trở của
mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ
cản trở dòng điện của dây dẫn
đó Phát biểu được định luật ôm đối
với đoạn mạch có điện trở Vận
dụng định luật Ôm để giải được một
số bài tập đơn giản
-Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
-Trung thực , tích cực hoạt động cùngnhóm xây dựng bài
Không Điện trở
của một dây dẫn được xác định như thế nào và
có đơn vị
là gì
Thảo luận, Đàm thoại
Gv:Bảng kết quả thí nghiệm 1.1 và 1.2 một số điện trở mẫu
100 , 1k, 60k HS:Hoàn thành bảng 1.2
Ý nghĩa của điện trở, Phát biểu được định luật
- Xác định được điện trở của dây
dẫn bằng vôn kế và amper kế Nêu
được cách xác định điện trở từ công
thức tính điện trở Mô tả được cách
bố trí và tiến hành TN , xác định
điện trở của một dây dẫn bằng
amper kế và vôn kế
-Có ý thức chấphành nghiêm túcquy tắc sử dụngcác thiết bị điện
nghiệm
-Trung thực , cẫn thận , tích cực hoạt động cùngnhóm xây dựng bài
Không Xác định
được điệntrở của dây dẫn bằng vôn
kế và amper kế
Thực hành, hợptác cùng nhóm
Gv:Nguồn , V,
A, dây dẫn, công tắc HS: Một đoạn dây đồng , nhôm, sắt chưa biết giá trị điện trở , mẫu báo cáo thí nghiệm
Đo được điện trở của một dây dẫn
M
Tiết 4
Bài 4
Đoạn
-Viết được công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 +
-Mô tả được cách
bố trí và tiến hành TN kiểm
-Trungthực , tíchcực hoạt
Không Công thức
tính điện trở tương
Đàm thoại, thảo luận
Gv:Nguồn , amper kế , vôn
kế , công tắc ,
Trong TH nào thì sử dụng mạch
M
Trang 16được bằng thí nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp với các điện trở thành
phần Vận dụng tính được điện trở
tương đương của đoạn mạch mắc
nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần
tra lại các kiến thức suy ra từ lí thuyết Vận dụng
để giải các bài tập liên quan
động cùngnhóm xâydựng bài
đương củađoạn mạch gồmhai điện trở mắc nối tiếp
-Viết được công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song
Xác định được bằng thí nghiệm mối
quan hệ giữa điện trở tương đương
của đoạn mạch song song với các
điện trở thành phần.Vẫn dụng tính
được điện trở tương đương của đoạn
mạch mắc song song gồm nhiều
nhất ba điện trở thành phần
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm và tiến hành kiểm tra lại các kiến thức đã suy ra từ lí thuyếtđối với đoạn mạch song song
-Trungthực , tíchcực hoạtđộng cùngnhóm xâydựng bài
Không Công thức
tính điện trở tương đương củađoạn mạch gồmhai điện trở mắc song song
Đàm thoại, thảo luận
Gv: Nguồn , amper kế , vôn
kế , công tắc , dây nối , điện trở mẫu HS: Vẽ hình 5.1 vào tập , sưu tầm thêm các điện trở mẫu mà em biết
Tính được điện trở tương đương của mạch điện
-Vận dụng được định luật Ôm cho
đoạn mạch mắc nối tiếp , song
song , hỗn hợp (vừa mắc nối tiếp
vừa mắc song song ) gồm nhiều nhất
3 điện trở
-Vận dụng các kiến thức đã học
để giải được các bài tập đơn giản
về đoan mạch có nhiều nhất 3 điệntrở
-Trungthực , tíchcực hoạtđộng cùngbàn xâydựng bài
Không Vận đụng
định luật
Ôm để giải bài tập
Đàm thoại
Gv:Đáp án và chuẩn bị thêm một số bài tập khác HS: Thống kê thêm các giá trị cđdđ và hiệu điện thế của gia đình mình
Giải các bài tập về điện trở về mạch nối tiếp, song song, hỗn
mối quan hệ giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài dây dẫn Nêu được
-Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ
-Trungthực , tíchcực hoạt
Không Xác định
được mối quan hệ
Đàm thoại, thảo luận
Gv:Nguồn ,khóa K , A , V, dây dẫn có
Điện trở của dây dẫn có
M
Trang 17mối quan hệ giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài dây dẫn Vận dụng
giải thích một số hiện tượng thực tế
liên quan đến điện trở của dây
dẫn Biết xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu tố
(chiều dài , tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn )
thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn Nêu được điện trở củadây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ một vật liệu thì tỉ lệ thuậnvới chiều dài củadây
động cùngnhóm xâydựng bài
giữa điện trở của dây dẫn với độ dàidây dẫn
nhóm chiều dài l1 , l2
= 2l1 , l3 = 3 l1 HS:Sưu tầmthêm các loạidây dẫn khác
cùng tiết diện và được làm
từ một vật liệu thì tỉ lệthuận với chiều dài của dây
mối quan hệ giữa điện trở của dây
dẫn với tiết diện của dây dẫn Nêu
được mối quan hệ giữa điện trở của
dây dẫn với tiết diện làm dây dẫn
Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở
của dây dẫn vào tiết diện của dây
dẫn để giải thích được một số hiện
tượng trong thực tế liên quan đế
điện trở của dây dẫn
-Bố trí và thực hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữađiện trở và tiết diện của dây dẫn
-Trung thực, tích cực hoạt động cùngnhóm xây dựng bài
Không Xác định
được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
Đàm thoại, thảo luận nhóm
Gv:Nguồn ,khóa K,A, V,dây nối , 2đoạn dây dẫn
có cùng chiềudài và đườngkính d1 và d2 HS: Sưu tầm 2đoạn dây dẫn
có cùng chiềudài và đườngkính d1 và d2
Điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và đượclàm từ một vật liệu thì
tỉ lệ nghịchvới tiết diện của dây
mối quan hệ giữa điện trở của dây
dẫn với vật liệu làm dây dẫn Nêu
được mối quan hệ giữa điện trở của
dây dẫn với vật liệu làm dây
dẫn Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ dài , tiết
diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu
được các vật liệu khác nhau thì có
điện trở suất khác nhau Vận dụng
được công thức R l
S
để giải thích được các hiện tượng đơn giản
liên quan đến điện trở của dây dẫn
-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng Vận dụngcông thức R =
l S
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
Trung thực tích cực hoạt động xây dựng bài ,
sử dụng dây dẫn thích hợp khi sử dụng, tiêu thụ điện năng trong gia đình
TKNL
Sử dụng dây dẫn có kích thước như thếnào để tiết kiệm năng lượng
do tỏa nhiệt
Xác định được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn
Đàm thoại, thảo luận trong bàntìm ra kếtquả
Gv:Nguồn,V ,
A , dây nối ,3dây dẫn cócùng l đượclàm bằng 3 vậtliệu khác nhau
và cùng S .HS: Sưu tầm 3dây dẫn cócùng l đượclàm bằng 3 vậtliệu khác nhau(đồng , nhôm ,sắt ) và cùngS
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Tính điện trở như thế nào?
M
Trang 18-Nhận biết được các loại biến trở
Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của biến trở con chạy Sử
dụng được biến trở con chạy để điều
chỉnh cương độ dòng điện trong
mạch
-Nhận ra được các biến trở dùngtrong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của các điện trở theo vòng màu )
Trung thực, cẩn thận, tích cực hoạt động , nghiệm túc
Không Nhận biết
được một
số loại điện trở dùng trong kĩ thuật , thực tế
Đàm thoại, thảo luận
Gv:Biến trởcon chạy, biếntrở than,nguồn , bóngđèn ,K dây nốiHS: Sưu tầmthêm một sốđiện trở , biếntrở kĩ thuật sửdụng trong các
vi mạch điện
tử
Nhận biết được điện trở, biến trở, xác định được điện trở nhờ các vòng màu
Kiểm tra 15 phút
-Vận dụng định luật ôm và công
thức tính điện trở của dây dẫn R =
l
S
để giải các bài toán về mạch
điện sử dụng với hiệu điện thế
không đổi , trong đó có lắp một biến
trở Tính được các đại lượng có liên
quan đối với đoạn mạch gồm nhiều
nhất 3 điện trở mắc nối tiếp , song
song hay hỗn hợp
-Áp dụng công thức vào các bài tập
Trung thực, cẩn thận, tích cực hoạt động , nghiệm túc
Không Giải được
bài tập tính điện trở của dây dẫn
Đàm thoại
Gv:Phương pháp , các cách giải , đáp
án bài tập HS: Hoàn chỉnh câu hỏi C10 và làm trước các bài tập 1, 2 trang
32 sgk trước
ở nhà
Giải được bài tập tínhđiện trở của dây dẫn theo l,
-Nêu được ý nghĩa của số vôn, số
oát ghi trên mỗi dụng cụ điện Xác
định được công suất điện của một
mạch bằng vôn kế , amper kế Viết
được công thức tính công suất
điện Vận dụng được công thức P =
U I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện
năng
-Vận dụng công thức P = U.I để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại trong công thức
Trung thực, cẩn thận, tích cực hoạt động , nghiệm túc
sử dụng dụng cụ và bóng đèn thích hợp với mục đích
BVMT
Sử dụng bóng đèn phù hợp
Nêu được
ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
Đàm thoại, Thảo luận nhóm
Gv:Bóng đèn,
K, nguồn ,biến trở , A ,
V , dây nốiHS:bóng đèn
220 V – 100
W , 220 V –
25 W
Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn
kế ,amper kế
M
Tiết 13
Bài 13
-Nêu được một số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện có mang năng
-Vận dụng công thức A = P.t =
Trung thực, cẩn
TKNL
Sử
Chỉ ra được sự
Đàm thoại,
Gv:1 công tơđiện cho cả
Vận dụng được công
M